THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG - Pdf 75

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CẦU 3 THĂNG LONG
2.1. Đặc điểm, phân loại và tính giá nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu
3 Thăng Long
2.1.1. Đặc điểm, phân loại nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng
Long .
2.1.1.1. Đặc điểm nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng Long
Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng Long là một đơn vị xây dựng cơ bản nên
chi phí về NVL chiếm tới 70-80% giá trị sản lượng. Theo báo cáo về hạch toán
chi phí, báo cáo vật tư của Công ty có hơn 700 loại NVL khác nhau. Là những vật
liệu có tính chất lý hoá khác nhau nên yêu cầu đặt ra là phải tổ chức quản lý và
hạch toán NVL từ khâu thu mua đến khâu sử dụng NVL. Ngày nay, trong điều
kiện nền kinh tế thị trường có nhiều thuận lợi trong việc thu mua các loại NVL.
Với chính sách giao khoán sản phẩm cho từng đội sản xuất nên tại công ty chỉ bố
chí một hệ thống kho tàng nhỏ còn chủ yếu là những bãi dự trữ NVL tại chân
công trình.
Phòng vật tư thiết bị phải tiến hành kiểm kê để tham mưu cho cho Giám
đốc những loại vật tư cần dùng cho sản xuất, những loại vật tư còn tồn đọng,…
giúp giám đốc có những biện pháp giải quyết hợp lý. Cán bộ phòng vật tư, kế
toán, thủ kho cùng phối hợp trong quản lý nhập, xuất vật tư đúng thủ tục chứng từ
theo chế độ quy định.
Đối với một số vật tư đặc chủng như : neo cầu, cáp cường độ cao,gối cầu,
khe co giãn,….và vật tư chủ yếu thì do phòng vật tư mua sắm và quản lý. Một số
vật tư có kết cấu và giá trị thấp thì giao cho đội tự mua sắm, quản lý sử dụng theo
bản giao khoán.
2.1.1.2. Phân loại nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng Long.
Do NVL của Công ty rất đa rạng, phong phú và phức tạp. Để phục vụ công
tác kế toán NVL một cách chính xác đòi hỏi việc phân loại NVL là rất cần thiết
và không thể thiếu được.
Hiên nay, ở Công ty NVL được phân chia thành NVL chính và NVL phụ.
Tất cả các loại NVL được sử dụng cho quá trình thi công cấu thành nên thực thể


Trong đó: chi phí vận chuyển bốc dỡ được tính vào đơn giá mua.
Do xưởng tự gia công chế biến :
NVL nhập kho thu hồi:
Trị giá vốn thực tế NVL nhập kho = trị giá vốn thực tế xuất kho.
Đánh giá NVL xuất kho .
Mặc dù số lượng chủng loại NVL nhiều nhưng khả năng quản lý chi tiết NVL
của công ty chặt chẽ. NVL nhập kho thuộc lô hàng nào thì thường xuất thẳng luôn
cho các đội, do đó công ty có thể theo dõi lô hàng từ khi nhập đến khi xuất. Vì vậy,
Công ty sử dụng giá thực tế cho xuất kho (phương pháp đơn giá thực tế đích danh).
2.2. Thực trạng kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty Cổ phần Cầu 3
Thăng Long.
Một trong những yêu cầu của công tác quản lý NVL đòi hỏi phải phản ánh,
theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại NVL cả về số lượng
và giá trị. Công việc tổ chức hạch toán chi tiết NVL sẽ đáp ứng được yêu cầu này.
Để có thể tổ chức được công tác kế toán NVL nói chung, công tác hạch toán
chi tiế NVL nói riêng thì trước hết phải dựa trên cơ sở chứng từ kế toán để ghi sổ
kế toán.
Tại Công ty hiện nay đang sử dụng các chứng từ vật tư sau:
• Hoá đơn GTGT
• Phiếu nhập kho.
• Phiếu xuất kho.
• Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
• Thẻ kho.
Việc hạch toán chi tiết NVL là công việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và
phòng kế toán, nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất và tồn kho
của từng loại NV L cả về số lượng lẫn chất lượng, chủng loại và giá trị, như đã
trình bài ở Công ty cầu 3 thăng long có nhiều chủng loại NVL, tình hình nhập, xuất
vật liệu diễn ra thường xuyên, liên tục. Hiện nay Công ty sử dụng hình thức ké
toán chi tiết “Ghi Sổ Số Dư”.

Khi nhận được yêu cầu mua sắm NVL, phòng vật tư cử cán bộ đi mua hoặc
để các đội cử nhân viên tiếp liệu đi mua. Cán bộ của phòng hoặc nhân viên tiếp
liệu sẽ viết giấy tạm ứng để đi mua NVL.
Khi NVL về đến kho Công ty hoặc đến kho của đơn vị thi công thì thủ kho
tiến hành kiểm tra số lượng, chủng loại, chất lượng, quy cách …. NVL có đúng
yêu cầu không. Sau đó tiến hành nhập kho và ký nhận vào mặt sau của tờ hoá đơn
là kho đã nhận hàng. Căn cứ vào hoá đơn, phòng vật tư lập phiếu nhập kho. Phiếu
nhập kho được lập làm 3 liên :
Liên 1: Lưu làm chứng từ gốc tại phòng vật tư.
Liên 2: Thủ kho giữ rồi gửi lên phòng kế toán.
Liên 3: Cán bộ mua sắm hoặc nhân viên tiếp liệu giữ.
Trường hợp nhập kho thu hồi. Khi đơn vị báo trả, cán bộ vật tư phải nhận
hàng tại công trình và ký vào phiếu xuất kho của đơn vị để làm căn cứ lập phiếu
nhập kho đúng như phiếu xuất kho đó, còn đơn vị không phải ký vào phiếu nhập
kho nữa. phòng vật tư lưu phiếu xuất của đơn vị làm chứng từ gốc và lập 3 liên
phiếu nhập kho.
Liên 1: Giao cho đơn vị làm chứng từ thu.
Liên 2 : Giao qua kho để kế toán nhân ghi giảm vốn vay cho đơn vị.
Liên 3 : Lưu ở phòng vật tư.
Chú ý:
- Trường hợp nhập kho và xuất kho vật tư đều phải lập phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho riêng cho từng loại vật tư tiêu hao, vật tư luân chuyển.
- Giá trị vật tư tiêu hao Công ty bán thẳng cho đơn vị và được ghi Nợ(vay
vốn) trên tài khoản giao dịch (TK136).
-Giá trị vật tư luân chuyển tính cho thuê nhưng khi cấp ghi thành tiền vào TK
công nợ phải thu khác(TK142- tên đơn vị nhận). Khi đơn vị trả cũng tính thành
tiền để ghi giảm nợ vàoTK này theo phiếu nhập.
- Đối với nhập kho thu hồi : chỉ nhận những vật tư tiêu hao do Công Ty cấp ra
có lệnh thu hồi về, Còn vật tư luân chuyển, khi trả về phải đảm bảo giữ nguyên
tính năng sử dụng được ngay theo thiết kế. Nếu vật tư luân chuyển bị hư hỏng phải

Kg
1.506
8.798
4.500
4.500
6.777.000
39.591.00
0
Cộng tiền hàng 46.368.00
0
Thuế xuất GTGT : 5%. Tiền thuế giá trị gia tăng 2.318.400
Tổng cộng : 48.686.400
Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi tám triệu sáu trăm tám sáu nghìn bốn trăm
đồng.
Người mua Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT ngày 01/11/2008, phòng vật tư lập phiếu nhập kho
Biểu 1b
PHIẾU NHẬP KHO 05 Mẫu Số 02-VT
Ngày 02 tháng 11 Năm 2008 Ngày 18 tháng 07 năm2001
Người nhận hàng : Nguyễn Văn Thế.
Địa chỉ : Đông anh-HN
Lý do nhập kho : Thi công Cầu Sông Mã
Số…..Ngày…..tháng….. Năm200… Vật liệu tiêu hao.
T
T
Tên, loại quy cách
vật tư
Đơn
vị

0
Thuế xuất GTGT : 5%. Tiền thuế giá trị gia tăng 2.318.400
Tổng cộng : 48.686.400
Số tiền viết bằng chữ : Bốn mươi tám triệu sáu trăm tám sáu nghìn bốn trăm
đồng.
Thủ trưởng Kế toán Phụ trách Người nhập Thủ kho
đơn vị trưởng cung tiêu
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Ví dụ : Ngày 07/11/2008 Thu hồi nhập lại kho thép tròn φ28 do thi công còn thừa,
phòng vật tư lập phiếu nhập kho.
Biểu 2
PHIẾU NHẬP KHO 27 Mẫu Số 02-VT
Ngày 7 tháng 11 Năm 2008 Ngày 18 tháng 07 năm2001
Người nhận hàng : Ông Sơn (Lái xe).
Địa chỉ : Đông anh-HN
Lý do nhập kho :Thu hồi cầu Tạ hụt đường Hồ Chí Minh.
Số…..Ngày…..tháng….. Năm200…
Nhập tại kho : Công Ty Cầu 3. Vật liệu tiêu hao.
TT
Tên, loại quy
cách vật tư
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Chất
lượng
(%)
Đơn

T
Tên, loại quy cách
vật tư
Đơ
n vị
tính
Số
lượn
g
Chất
lượn
g (%)
Đơn giá
không
thuế(đ)
Thành tiền
Gh
i
chú
1
2
Thanh cường độ cao
ken hai đầu 20/150.
φ38x6,88x3Th
Thanh cường độ cao
ken suốt
32x4200x11Th
Kg
M
183

Số…..Ngày…..tháng….. Năm200…
Xuất tại kho : Công ty Cổ phần Cầu 3 Thăng Long. Vật tư tiêu hao.
T
T
Tên, loại quy
cách vật tư
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Chất
lượng
(%)
Đơn
giá
không
thuế(đ
)
Thành tiền
Ghi
chú
1
2
Thép tròn φ12
Thép tròn φ20
Kg
Kg
1.506
8.798

Chất
lượng
(%)
Đơn giá
không
thuế(đ)
Thành tiền
Ghi
chú
1
2
3
Thanh cường độ cao ken
hai đầu 20/150.
φ38x6,88x3Th
Thanh cường độ cao ken
suốt 32x4200x11Th
Cán Thép φ28
Kg
m
m
183
46,2
20
70
80
100
14.000
190.000
30.000

Ghi hàng ngày.
Ghi cuối tháng.
Đối chiếu, kiểm tra.
Trước tiên căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi vào thẻ kho theo
chỉ tiêu số lượng.
Ví Dụ :
Căn cứ vào phiếu nhập kho số 05 ngáy 02/07/ 08 (Biểu 1b), công ty đã nhập
kho 1.506 Kg Thép tròn φ12 và phiếu xuất kho số 08 ngày 02/ 07/ 2008
( Biểu 4) .Thủ kho vào thẻ kho cho loại thép tròn φ12 ( VLTH).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status