..
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ NGUYÊN TRƯỞNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU
TỐC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VÕ NGUYÊN TRƯỞNG
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU
TỐC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60 52 02 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
Học viên: VÕ NGUYÊN TRƯỞNG Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số:
Khoá: K33 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN.
Tóm tắt – Điện năng ngày nay có vai trò rất quan trọng trong sản xuất, quyết
định đến chất lượng của nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó việc cải thiện chất
lượng điện là rất cần thiết. Trong hệ thống điện Việt Nam, nâng cao sự ổn định của tần
số hệ thống là một yêu cầu cấp thiết nhằm cải thiện chất lượng của hệ thống điện. Ở
các nhà máy thủy điện việc ổn định tốc độ tuabin cũng như ổn định tần số lưới điện
phụ thuộc vào hệ thống điều tốc.
Luận văn nghiên cứu các khuyết điểm của hệ thống điều tốc nhà máy Đồng Nai 3
sau một thời gian vận hành; qua đó đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao
hiệu quả vận hành của hệ thống. Tiến hành thử nghiệm các giải pháp để có đánh giá
cuối cùng nhằm áp dụng các giải pháp cho hệ thống điều tốc nhà máy Đồng Nai 3.
Từ khóa –Hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện Đồng Nai 3
RESEARCH, EVALUATION AND PROPOSAL OF SOLUTIONS
IMPROVING OPERATION EFFICIENCY OF DONG NA
I HYDRO POWER SYSTEM 3
Abstract – Today, electrical power have a important role in production, it
decides quality of other products, as a result the improving electricity’s quality be very
necessary. In electrical system of Viet Nam, to raise frequency stability is
indispensable demand to meet the pressing requirements of the improving electricity’s
quality. In hydro power, governor system controls the frequency stability and turbin’s
speed.
This composition researchs above governor system’s deficiences of Dong Nai 3
hydro power, when it operated many years; thereby propose solutions to surmount
deficiences to advance efficient operation of governor system. To experiment solutions
1.8.1. Hệ thống SCADA điều khiển chung .......................................................... 13
1.8.2. Hệ thống kích từ ......................................................................................... 17
1.8.3. Hệ thống rơ le bảo vệ ..................................................................................19
1.8.4. Hệ thống điều tốc ........................................................................................ 21
1.9. CÁC HỆ THỐNG PHỤ DỊCH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3 ............ 22
1.9.1. Hệ thống nước kỹ thuật...............................................................................22
1.9.2. Hệ thống khí nén ......................................................................................... 24
TĨM TẮT CHƯƠNG 1 ............................................................................................... 26
CHƯƠNG 2. HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC CỦA NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG
NAI 3 ............................................................................................................................. 27
2.1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ................................ 27
2.2. CƠ CẤU THỦY LỰC CHẤP HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ................. 27
2.2.1. Giới thiệu ....................................................................................................27
2.2.2. Phần hệ thống bơm tạo và duy trì áp suất dầu ............................................28
2.2.3. Phần cụm van solenoid và van tỉ lệ điều khiển ...........................................30
2.2.4. Phần servo thủy lực và van cánh hướng ..................................................... 35
2.3. CƠ CẤU GIÁM SÁT - ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG THEO CHU TRÌNH CỦA
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ............................................................................................... 38
2.3.1. Giới thiệu ....................................................................................................38
2.3.2. Phần tín hiệu giám sát và hồi tiếp: .............................................................. 39
2.4. GIỚI THIỆU CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ......... 40
2.4.1. Vận hành Manual ........................................................................................ 40
2.4.2. Vận hành Auto ............................................................................................ 40
2.5. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC. 41
2.5.1. LOG “0.” .....................................................................................................41
2.5.2. FCA “7.” .....................................................................................................43
2.5.3. POC (Power controller) “6.” .......................................................................43
2.5.4. OPC ( Opening controller) “5.” ..................................................................43
TĨM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 69
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC CÁC HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG
ĐIỀU TỐC VÀ ỨNG NGHIỆM THỰC TẾ ............................................................. 70
4.1. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤ KHUYẾT ĐIỂM TRONG VẤN ĐỀ HÒA ĐỒNG BỘ
HỆ THỐNG VÀ ỨNG NGHIỆM THỰC TẾ ............................................................... 70
4.1.1. Cải tạo nguyên lý chương trình setpoint tốc độ trong “speed controller” ..70
4.1.2. Thử nghiệm thực tế giải pháp khắc phục .................................................... 70
4.2. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤ KHUYẾT ĐIỂM TRONG VẤN ĐỀ ĐIỀU TẦN HỆ
THỐNG VÀ ỨNG NGHIỆM THỰC TẾ ..................................................................... 72
4.2.1. Khắc phục vấn đề giá trị deadband không đúng yêu cầu ........................... 72
4.2.2. Khắc phục vấn đề chặn giới hạn công suất điều tần ...................................72
4.2.3. Thử nghiệm thực tế vấn đề điều tần sau khi khắc phục .............................. 74
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 78
KẾT LUẬN ..................................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
AVR
Automatic Voltage Regulator
CPU
Central Processing Unit
I/O
1.1.
Thông số kỹ thuật hồ chứa
4
1.2.
Thơng số kỹ thuật đập chính
4
1.3.
Thơng số kỹ thuật cửa nhận nước
6
1.4.
Thông số kỹ thuật đường hầm áp lực
7
1.5.
Thông số kỹ thuật chính nhà máy
7
Thơng số cài đặt của bộ hịa đồng bộ
52
4.1.
Thơng số tương quan giữa Cơng suất – Độ mở cánh hướng
73
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
1.1.
Tên hình vẽ
Trang
Sơ đồ chung hệ thống điều khiển
15
1.2.
Sơ đồ nguyên lý chung hệ thống kích từ
18
2.5.
2.6.
Cấu tạo của jet pump
Tuabin Francis với các cơ cấu chấp hành
Hệ thống bơm tạo và duy trì áp suất dầu
Lưu đồ duy trì áp lực bồn dầu
Sơ đồ nguyên lý van tỉ lệ
Sơ đồ nguyên lý van selenoid chuyển đổi Auto - Manual
Sơ đồ nguyên lý cụm van solenoid và tỉ lệ điều khiển
Sơ đồ nguyên lý van selenoid điều khiển đóng mở chế
độ Manual(EV13)
23
28
28
30
31
31
31
2.7.
32
2.9.
2.10.
2.11.
Sơ đồ nguyên lý van selenoid điều khiển cấp áp suất hệ
Logic lập trình bộ select trong khối SEL
Logic lập trình giới hạn độ mở trong khối SEL
37
39
41
2.8.
2.19.
2.20.
2.21.
32
32
32
33
42
44
45
Số hiệu
hình vẽ
Tên hình vẽ
Trang
Giao diện module HW – FW Configuration
Giao diện module CAEx plus
48
48
2.29.
3.1.
Giao diện module Load parameter
Sơ đồ nguyên lý bộ hòa đồng bộ
49
52
3.2.
3.3.
3.4.
Sơ đồ logic bộ hòa đồng bộ
Hai cổng nhận điện áp của bộ hòa
Sơ đồ hàm truyền của Speed controller
53
54
54
3.5.
3.6.
3.17.
3.18.
3.19.
3.20.
3.21.
Ví dụ cơ bản về một nhà máy phát điện cung cấp độc lập
cho một phụ tải
Sơ đồ hàm truyền quan hệ giữa moment, độ lệch công
suất và tốc độ
Sơ đồ hàm truyền quan hệ giữa moment, độ lệch cơng
suất và tốc độ
Đặc tính điều chỉnh của máy phát và phụ tải
Đặc tuyến PF của máy phát
Bộ tính tốn Deadband trong PLC điều tốc
Ngun lý làm việc của bộ deadband
Sơ đồ hàm truyền của Power controller
Sơ đồ lập trình khối tính tốn bù cơng suất điều tần
Sơ đồ lập trình giá trị cơng suất setpoint + bù ΔP điều tần
59
60
60
61
61
63
63
64
64
Logic lập trình giá trị deadband và tính tốn ΔF
68
4.1.
Thay đổi logic setpoint tốc độ
Thời điểm 8h15 tần số dao động lớn, thời gian hòa kéo
dài 1phút 01 giây
70
3.25.
4.2.
4.3.
4.4.
4.5.
4.6.
4.7.
4.8.
Thời điểm 12h45 tần số dao động lớn, thời gian hịa kéo
dài 25 giây
72
Logic lập trình giá trị “Db” mới
73
Sơ đồ lập trình giá trị cơng suất setpoint + bù ΔP điều tần
thiết bị trong hệ thống điện. Hệ thống điều tốc trong nhày máy Thủy điện Đồng Nai 3
là một hệ thống điều khiển độ mở van nước đầu vào để khống chế lưu lượng nước tác
động lên bánh xe công tác. Hệ thống điều tốc đóng vai trị quyết định cho việc điều
chỉnh tốc độ của tuabin máy phát khi khởi động và ngừng máy; giám sát và điều chỉnh
liên tục giữ ổn định tốc độ của máy phát khi đang hịa lưới; điều khiển tăng giảm cơng
suất hữu cơng khi đang hòa lưới; điều chỉnh ổn định tần số lưới khi tần số vượt ngoài
ngưỡng ổn định.
Tuy nhiên, việc tiếp cận cũng như thay đổi nguyên lý hoạt động hệ thống điều
tốc là một vấn đề hết sức khó khăn vì trong suốt quá trình thiết kế, lắp đặt đều phụ
thuộc vào các chuyên gia nước ngoài. Đặc biệt, sau nhiều năm vận hành thì hệ thống
lại bộc lộ nhiều vấn đề chưa tối ưu như : vấn đề điều chỉnh tốc độ tuabin khi máy phát
hòa đồng bộ còn chưa tốt ; vấn đề tự động điều chỉnh tần số hệ thống điện khi tần số
hệ thống mất ổn định còn nhiều khuyết điểm .v.v…
1. Lý do chọn đề tài
Trên cơ sở các hạn chế đó, cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu, đề xuất khắc
phục hệ thống điều tốc để đưa hệ thống ngày một vận hành hiệu quả hơn.
Đề tài đã đẩy nhanh quá trình hịa đồng bộ của tổ máy, giúp q trình phát điện
lên hệ thống điện diễn ra kịp thời, đáp ứng nhu cầu của phụ tải.
Đề tài cũng nghiên cứu sửa đổi và nâng cao khả năng tự động điều chỉnh tần số
lưới của tổ máy; từ đó góp phần làm ổn định tần số lưới điện hơn nữa, nâng cao chất
lượng điện năng của hệ thống.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá hiện trạng, để tìm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
điều khiển tốc độ và tần số của hệ thống điều tốc nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống điều tốc nhà máy Thủy điện Đồng Nai 3.
Các nguyên lý điều khiển tốc độ máy phát khi khởi động và hòa đồng bộ; điều
chỉnh phát công suất tác dụng; tự động điều chỉnh tần số khi tần số hệ thống điện có
dao động.
3
Chương 1
TỔNG QUAN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
Cơng trình Thủy điện Đồng Nai 3 được khởi công xây dựng ngày 26/12/2004 với
các hạng mục chính bao gồm:
- Đập chính và các cửa xả tràn: Đây là cơng trình huyết mạch quan trọng bậc
nhất của nhà máy thủy điện, có nhiệm vụ là ngăn dịng tích nước và xả lũ điều tiết khi
cần. Đập chính được thiết kế và xây dựng theo cơng nghệ bê tơng đầm lăn ; có 5 cửa
xả tràn, có 3 hành lang đập với các thiết bị quang trắc giám sát độ rung động, di động,
nhiệt độ bê tông, độ thấm nước...
- Hồ chứa : Nhờ đập ngăn dòng mà hồ chứa được hình thành, hồ chứa Đồng Nai
3 có diện tích lưu vực 2441km2 nằm ở thượng nguồn sông Đồng Nai, là một trong
những hồ thủy điện lớn nhất khu vực miền nam tây nguyên, điều tiết lưu lượng nước
theo năm, cung cấp nước cho sản xuất điện và tưới tiêu vùng hạ du.
- Cửa nhận nước và đường hầm áp lực dẫn nước về nhà máy : Nước từ hồ chứa
theo cửa nhận nước vào đường hầm áp lực chảy về nhà máy. Cửa nhận nước có thiết
kế hệ thống cửa đóng mở sự cố và vận hành, hệ thống cẩu trục để nâng hạ cửa và vớt
rác cửa. Tổng chiều dài đường hầm áp lực nhà máy Đồng Nai 3 là 940m, ở đoạn cuối
đường hầm được thiết kế 300m là ống thép với đường kính trong 8m.
- Nhà máy thủy điện : Được lắp đặt ngay phía sau đường hầm, gồm các phần
chính như tuabin, máy phát, máy biến thế, các hệ thống điều khiển chính và phụ... Nhà
máy có 2 tổ máy với cơng suất 2 x 90MW, điện áp và dòng điện định mức đầu cực
máy phát là 15,75kV, 3881,3A.
- Trạm phân phối điện : Được thiết kế ngoài trời với sơ đồ tứ giác, cách nhà máy
khoảng 120m theo đường dây truyền tải, nối với đường dây truyền tải 220kV của trạm
500kV Đắc Nơng nhờ 2 xuất tuyến.
2.
Lưu lượng trung bình
m3/s
78,1
3.
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 0,5%
m3/s
7140
4.
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 0,1%
m3/s
10400
5.
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P= 0,1%
m3/s
106 m3
1690,1
10.
Dung tích hữu ích
106 m3
891,5
11.
Dung tích chết
106 m3
798,6
12.
Diện tích mặt hồ ở MNDBT 590m
km2
55,181
1.4. ĐẬP CHÍNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐỒNG NAI 3
Bảng 1.2. Thông số kỹ thuật đập chính
Chiều dài theo đỉnh
m
475
5.
Mái dốc thượng lưu
6.
Mái dốc hạ lưu
Bê tơng RCC
0
0,25 ; 0,75
Cơng trình xả
1.
Tràn xả mặt có cửa van cung
2.
Số lượng và kích thước cửa van
n(RxBxH)
mỗi cửa van xả tràn.
1.4.1. Điều khiển Local.
Switch Local/Remote ở tủ điều khiển tại chổ chọn ở chế độ Local.
Chế độ điều khiển Local có 2 chế độ con: Local auto và Local manual.
- Với chế độ Local auto: chọn chế độ Local auto bằng nút chọn auto trên tủ điều
khiển. Ở chế độ này ta cần setpoint giá trị đóng hoặc mở trên đồng hồ. Khi nhấn nút
đóng hoặc mở, cửa van cung sẽ đóng hoặc mở từ vị trí hiện tại đến vị trí setpoint. Khi
nhấn nút stop cửa van sẽ dừng lại ngay thời điểm nhấn.
- Với chế độ Local manual: chọn chế độ Local manual bằng nút chọn manual
trên tủ điều khiển. Khi nhấn nút mở cửa van cung sẽ mở liên tục đến vị trí mở hồn
tồn nếu khơng có lệnh stop. Khi nhấn nút đóng cửa van cung sẽ đóng liên tục đến vị
trí đóng hồn tồn nếu khơng có lệnh stop. Khi nhấn nút stop cửa van sẽ dừng lại ngay
thời điểm nhấn.
1.4.2. Điều khiển remote tại trung tâm đập tràn.
Switch Local/Remote ở tủ điều khiển tại chổ chọn ở chế độ remote.
Switch lựa chọn chế độ Remote/Center ở vị trí Remote.
Chế độ điều khiển remote có 2 vị trí điều khiển: điều khiển remote-panel tại tủ
điều khiển trung tâm; điều khiển remote-PC tại máy tính trung tâm.
- Với chế độ remote-panel: chọn chế độ remote-panel bằng switch lựa chọn
Panel/PC. Ở chế độ này hoàn toàn tương tự chế độ điều khiển Local tại tủ điều khiển
tại chổ.
- Với chế độ Remote-PC: chọn chế độ remote -panel bằng switch lựa chọn
PC/Panel. Ở chế độ này ta có ba chế độ điều khiển con:
➢ Auto gate: ta cần setpoint giá trị độ mở cửa van cung trước khi muốn đóng
hoặc mở cửa van cung.
➢ Auto flow: ta cần setpoint giá trị lưu lượng xả trước khi muốn đóng hoặc mở
cửa van cung.
➢ Manual: nhấn nút open trên màn hình PC để mở cửa van cung liên tục đến vị
trí mở hồn tồn; nhấn nút close trên màn hình PC để đóng cửa van cung đến vị trí
đóng hồn tồn. Nhấn stop nếu muốn dừng cửa van cung.
561
2.
Chiều rộng đáy kênh
m
19,0 – 24,0
3.
Chiều dài theo đáy
m
125
Lưới chắn rác
1.
Loại cống
Dưới sâu
2.
Số lượng
Bộ
2
3.
Chiều dài nhịp
m
8
4.
Nhịp tính tốn
m
8,4
5.
Kích thước lưới
m
8,0x14,4
6.
Dưới sâu
2.
Số lượng cửa van
cửa
01
3.
Chiều rộng thơng thủy
m
8
4.
Nhịp tính tốn
m
8,99
5.
Nhịp chịu lực
m
8,15
6.
Chiều cao thơng thủy
m
8
7.
Cột áp tính tốn
m
40,24
8.
Sức nâng của thiết bị
tấn
2 x 80
9.
215
3.
Chiều dài
m
640
4.
Đường kính trong
m
8,0
Đường ống áp lực
1.
Loại
2.
Lưu lượng thiết kế
3.
4.
Lưu lượng lớn nhất (Qmax)
m3/s
215
3.
Cột nước lớn nhất (Hmax)
m
113,3
4.
Cột nước tính tốn (Hmax)
m
95
5.
Cột nước nhỏ nhất (Hmin)
m
89
Cao trình sàn lắp máy
1.7.1. Máy phát điện
1.7.1.1. Thơng số chính
- Loại :
- Cơng suất định mức:
- Cos φ:
- Điện áp định mức:
Đơn vị
Số lượng
Hở
Francis
m
SF90-28/7600
105,9 MVA (90 MW)
0,85
15,75 kV
496
8
- Dòng điện định mức :
3881,3 A
- Tốc độ quay định mức:
16,34%.
- Điện kháng đồng bộ ngang trục(Xq): 63,25%.
- Điện kháng siêu quá độ ngang trục(X’’q):
17,83%.
- Điện kháng thứ tự không (X0):
5,86%.
- Điện kháng thứ tự nghịch (X2):
17,07%.
1.7.1.2. Các bộ làm mát máy phát:
- Loại:
Giàn ống, bộ trao đổi nhiệt có cánh tản nhiệt
- Số bộ làm mát:
8 bộ
- Kích thước:
1400x900x330
- Lưu lượng nước xả qua 1 bộ làm mát: 8834lít/phút
1.7.1.3. Hệ thống thắng và kích nâng Rotor:
- Tốc độ lớn nhất dùng khởi động thắng
+ Hoạt động tự động bình thường:
42,86 rpm.
+ Hoạt động tự động đặc biệt:
64,28 rpm.
+ Vận hành bằng tay cho phép:
75 rpm.
- Áp lực khí vận hành thắng bình thường: 0,7 MPa
- Áp lực dầu kích nâng Rotor:
0,5 MPa.
- Độ cao lớn nhất khi nâng:
35 mm
1.7.2. Máy biế áp chính
1.7.2.1. Thơng số chính
- Nhà sản xuất :
XI’AN XD Transformer.
- Loại:
SF9-106000/220. 3 pha, ngâm trong dầu,
điều chỉnh không tải.
- Theo chuẩn:
IEC60076.
- Tần số định mức:
50Hz.
- Sơ đồ đấu dây :
YNd11.
- Phương thức nối đất phía cao : nối đất trực tiếp.
- Số đầu đổi nấc không điện :
5 nấc (230 ± 2x2,5%).
- Điện áp định mức nấc chính :
230 /15,75 kV.
- Điện áp ngắn mạch :
Un 14% (sai số ± 7,5%).
- Công suất định mức
+ ONAF:
106 MVA.
+ ONAN:
75 MVA.
- Dịng định mức nấc chính (ONAF)
+ Cuộn cao:
266,1 A.
+ Cuộn hạ:
3885,7 A.
LR-200
300/1 A
1
30 VA
T2
LR-200
300/1 A
0.2
30 VA
T3
LRB-200
300/1 A
5P20
30 VA
T4
1600 kVA.
- Điện áp định mức:
5 nấc (15.75 ± 2x2,5%/ 0,4 kV).
- Tần số định mức:
50 Hz.
- Sơ đồ đấu dây:
Dyn11.
- Điện áp ngắn mạch:
Un = 8%.
11
- Điện áp định mức nấc chính:
- Tổn thất khơng tải :
- Tổng trở ngắn mạch :
- Lớp cách điện :
- Trọng lượng :
1.7.3.2. BFT01 và BFT02.
- Nhà sản xuất:
Shuangxing.
- Kiểu biến áp
- Công suất định mức
- Điện áp định mức
- Tần số định mức
- Tổ đấu dây
- Điện áp ngắn mạch
- Kiểu làm mát
1.7.3.3. Máy biến áp kích từ
- Nhà sản xuất :
1600 KVA.
22000 V 6 ± 1,5% / 400V.
50 Hz.
dYn11.
Un = 6%.
làm mát bằng khơng khí tự nhiên.
JINPAN/ China
ZSCB9-1700/15.75
Y/dn-11
1200 KVA
F
15750/ 560 V
1237 A
6100 kg
HLD294A-LJ-340.
91,860 MW.
214,3 v/ph.
420 v/ph.
104.3 m3/s
471,2m.
Thuận chiều kim đồng hồ nhìn từ trên
Ф 400 mm.
Ф 850 mm.
Ф 3806 mm.
6,3 Mpa.
12
- Vật liệu lớp Babbit:
- Nhiệt độ cao nhất của bac ổ hướng:
- Số lượng bạc:
- Dung tích bồn chứa dầu:
Ổ hướng tuabin máy phát:
- Loại:
- Vật liệu lớp Babbit:
- Nhiệt độ cao nhất của bac ổ hướng:
- Số lượng bạc:
-
113,3 m.
95 m.
89 m.
- 5.6 m
13.
2000 mm.
3480 mm.
08 x Ф 165 mm.
16 x M90x4.
23840 Kg.
4466 mm.
Φ1200 mm.
Φ850 mm.
Φ450 mm.
Bản nêm.
ZChSnSb11-6.
650C.
8 cái.