1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ
phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội.
I. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội (tên giao dịch quốc tế: HANOI
MACHINERY & SPARE PARTS JOINT STOCK COMPANY, viết tắt là
MACHINCO HANOI) là một trong những thành viên trực thuộc Bộ Thương Mại.
Công ty có trụ sở tại 444 Hoàng Hoa Thám, quận Tây Hồ, thành phố Hà nội.
Trong quá trình phát triển của mình, Công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển
với những tên gọi khác nhau:
Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội tiền thân là Trạm dịch vụ kinh doanh
thành lập ngày 10/3/1988 thuộc văn phòng Tổng công ty Thiết bị Phụ tùng.
Tháng 3/1990, Trạm dịch vụ kinh doanh đổi tên thành Xí nghiệp Dịch vụ Kinh
doanh Thiết bị Phụ tùng.
Tháng 3/1991, Công ty tiếp tục đổi tên thành Công ty Kinh doanh Thiết bị Phụ
tùng Tổng hợp.
Tháng 4/1993, khi Nhà nước sắp xếp lại các doanh nghiệp theo Nghị định số
338/NĐ-HĐBT, Công ty đã được thành lập lại, lấy tên là Công ty Thiết bị Phụ tùng
Hà nội.
Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế hiện nay, theo đề nghị của Công ty
Thiết bị Phụ tùng Hà nội (Tờ trình số 86/TBPT ĐMQLDN ngày 10/01/2003) Bộ
trưởng Bộ Thương Mại đã phê duyệt phương án cổ phần hoá của Công ty (Quyết
định số 0282/2003/QĐ-TM) ngày 18/03/2003. Vốn điều lệ của Công ty Cổ phần
Thiết bị Phụ tùng là 12.000.000.000 đồng Việt Nam, trong đó vốn Nhà nước là 20%,
tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty là 59,69%, còn lại 20,31% bán cho
các đối tượng ngoài doanh nghiệp. Lúc này, Công ty có tên là Công ty Cổ phần Thiết bị
Phụ tùng Hà nội, tên giao dịch là HANOI MACHINERY & SPARE PARTS JOINT
STOCK COMPANY, viết tắt là MACHINCO HANOI. Công ty là pháp nhân theo pháp
luật Việt Nam có đăng ký kinh doanh, giấy phép xuất - nhập khẩu do Nhà nước cấp,
thể đem lại lợi ích cao nhất cho Công ty. Thêm vào đó Công ty thực hiện chế độ giao
khoán trong kinh doanh cho từng đơn vị cùng với việc gắn tiền lương với kết quả
Phòng
KD 2
Phòng
KD 1
Trung tâm
TM & DV
Phòng
KD 3
Chi nhánh
TP. HCM
Phòng đại lý
Vinaxuki
Tổng giám đốc
Cửa hàng
số 1
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
công việc của mỗi người đã góp phần tích cực nhằm khuyến khích cán bộ công nhân
viên không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để tăng năng suất, chất
lượng lao động, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Ngoài nhiệm vụ chính là kinh doanh ô tô, săm lốp, thiết bị máy móc - các mặt
hàng truyền thống của Công ty. Những năm gần đây, Công ty còn mở rộng kinh
doanh sang một số mặt hàng khác như:
- Kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản, lâm sản chế biến.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, đại lý xăng dầu.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, dây chuyền
sản xuất, thiết bị toàn bộ, phụ tùng các loại, nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất,
chất lượng tốt. Mỗi năm kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luôn tăng trung bình
khoảng 10%/năm và năm 2004 Công ty đã đạt được ở mức 2,3 triệu USD và đang
hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển trong những năm tiếp theo. Ngoài ra, Công ty cũng đã
hướng thị trường xuất khẩu sang các nước Châu Á như Trung Quốc với các mặt hàng
nông sản: sắn lát, hạt điều, ngô hạt...thông qua hai con đường tiểu ngạch vàchính
ngạch; Malaysia với mặt hàng thép các loại, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc...với
mặt hàng phôi thép, thép inox, cáp thép...
Thêm vào đó, Công ty luôn đề ra những chiến lược cụ thể, rõ ràng trong từng giai
đoạn phát triển của mình: Chiến lược củng cố khách hàng, chiến lược phát triển và
mở rộng mặt hàng, ngành nghề mới, chiến lược marketing, chiến lược về vốn - tài
chính...nhằm tăng cường thêm thị trường, phát triển kinh doanh dịch vụ để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà
nội từ một trạm kinh doanh dịch vụ với doanh thu một năm khoảng 500 triệu đồng
đến nay Công ty đã đạt doanh thu hơn 450 tỷ đồng. Điều đó khẳng định sức mạnh
vươn lên mạnh mẽ không ngừng của Công ty, từng bước khẳng định mình trong nền
kinh tế thị trường là một doanh nghiệp liên tục kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và
phát triển được vốn, nộp ngân sách mỗi năm một tăng, đời sống của người lao động
được cải thiện.
Chính sự định hướng kinh doanh đúng đắn mặc dù Công ty mới cổ phần hoá
nhưng hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn đang phát triển tốt.
2.2 Sự phân cấp quản lý về tài chính- kế toán
4
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Với đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh như đã trình bày ở trên, Công ty thực
hiện quản lý theo hình thức tập trung. Vì Công ty cổ phần Thiết bị phụ tùng không
phải là doanh nghiệp lớn nên áp dụng hình thức này là hợp lý.
Công ty cũng thực hiện quản lý tập trung về công tác tài chính kế toán. Theo đó,
Công ty chỉ tổ chức một phòng Tài chính Kế toán. Tuy các phòng kinh doanh và cửa
Sơ đồ số 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty
Khối văn phòng quản lý điều hành và trực tiếp tham gia kinh doanh gồm 6
phòng, 1 phòng đại lý Vinaxuki, 1 cửa hàng, 1 chi nhánh và 1 Trung tâm thương mại.
+ Phòng Tổ chức hành chính: Biên chế 15 LĐ
Chức năng: Tham mưu và giải quyết toàn bộ công việc về tổ chức, đào tạo cán
bộ, chính sách và lao động tiền lương, khen thưởng cũng như các công việc liên quan
đến hành chính sự nghiệp nhằm đảm bảo duy trì hoạt động bình thường của Công ty.
+ Phòng Tài chính- Kế toán: Biên chế 7 LĐ
Chức năng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của TGĐ, tham mưu về tài chính cho TGĐ.
Nhiệm vụ của phòng là thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê, ghi chép, tính
toán để phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ về tài sản, vốn, tình hình
mua bán, tồn kho hàng hoá, kết qủa kinh doanh, tiến hành kiểm tra kế toán trong nội
bộ Công ty, cửa hàng và chi nhánh đông thời quản lý an toàn và phát triển đồng vốn
Nhà nước giao theo chế độ và chính sách quy định.
+ Phòng kế hoạch đầu tư: Biên chế 9 LĐ
Chức năng: Tham mưu giúp TGĐ xây dựng các phương án ngắn hạn và dài hạn,
triển khai hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực kế hoạch,
thống kê, xây dựng cơ bản, tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh trong Công ty,
cung cấp thông tin tư vấn về pháp luật trong các lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu,
kế toán, tài chính, ngân hàng.
+ Các phòng kinh doanh:
Phòng kinh doanh 1: Biên chế 11 LĐ
Phòng kinh doanh 2: Biên chế 10 LĐ
Phòng kinh doanh 3: Biên chế 10 LĐ
Chức năng: Cung cấp thông tin kinh tế trong Công ty một cách thường xuyên
nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của Công ty có hiệu quả, tham gia trực tiếp các
Phó TGĐ
1
Phó TGĐ
2
HONDA uỷ nhiệm và các dịch vụ kỹ thuật.
+ Trung tâm TM & DV Thái Hà: Biên chế 27 LĐ
Chức năng: Quản lý, duy trì cơ sở vật chất hiện có và thực hiện dịch vụ cho thuê
nhà đạt chỉ tiêu trên giao.
+ Phòng đại lý Vinaxuki: Biên chế 13 LĐ
Chức năng: Giới thiệu các mặt hàng ô tô mà Công ty kinh doanh, hỗ trợ cho việc
bán mặt hàng này tại cửa hàng ở trụ sở của Công ty.
Hoạt động của các phòng, ban quản lý, các bộ phận trong tổ chức bộ máy được
điều chỉnh thông qua hệ thống các văn bản quy định về chức năng nhiệm vụ của từng
đơn vị, phòng ban cũng như các quy chế quản lý áp dụng cho từng lĩnh vực hoạt
động của Công ty như: Quy chế về công tác tài chính - kế toán, quy chế lao động tiền
lương, nội quy lao động... và đều chịu sự điều hành trực tiếp của TGĐ và HĐQT.
3 . Tổ chức bộ phận kế toán tài chính
Phòng Tài chính Kế toán của Công ty là tập hợp những cán bộ, nhân viên kế toán
cùng với các trang thiết bị kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán
của Công ty.
3.1 Chức năng của phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tài chính Kế toán Công ty có chức năng cung cấp đầy đủ, toàn bộ thông
tin về hoạt động kinh tế tài chính của Công ty nhằm giúp cho TGĐ Công ty điều hành
và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính đạt hiệu quả cao.
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
3.2 Nhiệm vụ của phòng Tài chính Kế toán
- Phản ánh đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động tài sản của đơn vị.
Qua đó quản lý chặt chẽ tài sản và bảo vệ được tài sản của mình nhằm nâng cao
hiệu quả của việc sử dụng tài sản đó.
- Phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh cũng như kết
quả của quá trình kinh doanh đem lại nhằm kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc tự
bù đắp chi phí và có lãi trong kinh doanh.
các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình mua hàng đồng thời theo dõi công nợ
với người bán.
- Kế toán nghiệp vụ Ngân hàng: Có nhiệm vụ hạch toán thu chi tiền gửi ngân hàng,
đặc biệt là việc thu, chi ngoại tệ phát sinh trong quá trình xuất nhập khẩu. Ngoài
ra còn thực hiện các thủ tục mở L/C cho các mặt hàng xuất nhập khẩu.
- Kế toán tiền lương và các quỹ trích theo lương: Có nhiệm vụ tổ chức công tác ghi
chép, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, tổ chức cung cấp
thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lương hợp lý, tính lương phải trả cho
công nhân viên, trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ theo từng đối tượng chịu chi phí
theo đúng chính sách, chế độ về lao động tiền lương, chế độ phụ cấp đối với
người lao động do phòng tổ chức- hành chính thực hiện.
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Phụ trách việc thu, chi tiền, séc, tiền
mặt và thanh toán các khoản công nợ trong toàn Công ty. Đồng thời theo dõi tình
hình biến động TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
Ngoài ra, mỗi phòng kinh doanh, cửa hàng, trung tâm đều có một nhân viên kế
toán có nhiệm vụ từ các chứng từ gốc lập các bảng kê chi tiết hàng mua, hàng bán để
định kỳ nộp lên phòng Tài chính Kế toán cùng các hoá đơn mua và bán hàng
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Sơ đồ số 1.3 Bộ máy kế toán Công ty
Các nhân viên kế toán ở các phòng
kinh doanh, phòng đại lý, cửa
hàng, chi nhánh.
Báo sổ
Bộ phận kế
toán tiền
lương và
các khoản
trích theo
bán hàng
10
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
3.4 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
* Về hình thức kế toán: Căn cứ vào tổ chức bộ máy kế toán, đặc điểm và quy mô
kinh doanh của Công ty, Công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán là “Nhật ký chứng
từ” để tổ chức ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng.
* Niên độ kế toán của Công ty được bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 kết thúc vào
ngày 31 tháng 12 hàng năm.
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam. Đối với ngoại
tệ, Công ty sử dụng tỷ giá của Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
để quy đổi ra đồng Việt Nam.
* Về thuế: Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng
tháng, Công ty đều lập tờ khai thuế GTGT để nộp cho Cục thuế Hà nội.
* Đối với tài sản cố định (TSCĐ), Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ
theo nguyên giá và sử dụng phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian. Việc áp
dụng phương pháp này vẫn phù hợp với những quy định mới của Bộ Tài Chính trong
việc trích khấu hao TSCĐ vì hiện nay Công ty không có nhu cầu mua sắm thêm
TSCĐ, số TSCĐ mà Công ty đang sử dụng vẫn còn tốt và thời gian hữu dụng còn
dài. Thêm vào đó, Công ty là một doanh nghiệp thương mại nên số lượng TSCĐ cần
dùng cho hoạt động kinh doanh là không nhiều.
* Đối với hàng tồn kho (HTK), Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá hàng tồn
kho theo giá thực tế và sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để hạch toán
HTK.
Phương pháp xác định giá trị HTK cuối kỳ = HTK đầu kỳ + Nhập trong kỳ
- Xuất trong kỳ
Phương pháp hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên.
NKCT số 7: Ghi có TK 334, 641, 642.
NKCT số 8: Ghi có TK 156, 159, 131, 511, 711, 811, 632, 641, 642, 911
NK số 9: Ghi có TK 211
NKCT số 10: Ghi có các TK còn lại
13
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
+ Các bảng kê:
Bảng kê số 1: Ghi nợ TK 111
Bảng kê số 2: Ghi nợ TK 112
Bảng kê số 5: Phản ánh chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng kế số 8: Nhập, xuất, tồn kho
+ Sổ cái:
Sổ cái được mở cho từng tài khoản và sử dụng cho cả năm, chỉ mở cho bên nợ tài
khoản đối ứng với bên có các tài khoản khác. Số phát sinh Có của mỗi tài khoản
được phản ánh trên sổ Cái theo tổng số lấy từ Nhật ký chứng từ ghi Có tài khoản đó,
số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy từ các
Nhật ký chứng từ.
- Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết tiền vay (TK 311, 341): Số liệu cuối tháng được cộng và chuyển
sang NKCT 4
Sổ chi tiết phải trả người bán (TK 331): Mỗi người bán được mở một trang sổ,
cuối tháng cộng số liệu trên sổ chi tiết thanh toán của từng người bán để ghi vào
NKCT 5.
Sổ chi tiết phải thu khách hàng (TK 131): Mỗi khách hàng mở một trang sổ,
cuối tháng lấy số liệu chuyển vào Bảng kê số 11
Sổ chi tiết TSCĐ
Sổ chi tiết khác: phải trả, phải nộp khác…
- Bảng phân bổ
Bảng phân bổ số 1: Phân bổ tiền lương và BHXH
1.1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh tại Công ty
Hiện nay số lượng mặt hàng Công ty kinh doanh rất đa dạng với nhiều chủng
loại. Những mặt hàng này do trong nước sản xuất hoặc do Công ty nhập khẩu từ
nước ngoài về. Hiện mặt hàng Công ty bán trong nước chủ yếu như máy in, xe ô tô,
xe máy, máy xúc, máy ủi, vòng bi, amiăng…Còn những mặt hàng xuất khẩu của
Công ty là thép cuốn nóng, thép inox, cáp thép.. và sắn lát, hạt điều, ngô hạt cùng các
mặt hàng thuỷ hải sản đông lạnh.
1.2 Các phương thức bán hàng và chính sách giá cả tại Công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh với
nhau rất gay gắt vì vậy mà công tác tiêu thụ hàng hoá có vị trí vô cùng quan trọng.
Chính lẽ đó, Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội rất quan tâm đến các phương
thức bán hàng nhằm đẩy mạnh số lượng hàng hoá bán ra đem lại lợi nhuận cao nhất
cho Công ty.
Hiện nay Công ty đang áp dụng các phương thức bán hàng sau:
- Phương thức bán buôn hàng hoá: Theo phương thức này, hàng hoá chủ yếu được
bán buôn qua kho. Theo đó, hàng hoá mua về nhập kho rồi mới được chuyển bán
cho khách hàng, khách hàng trực tiếp đến làm hợp đồng với Công ty. Hoạt động
bán hàng này do các phòng kinh doanh của Công ty thực hiện. Thị trường kinh
doanh của Công ty bao gồm cả nội địa và nước ngoài.
- Phương thức bán lẻ hàng hoá: Theo phương thức này, các nhân viên bán hàng tại
cửa hàng sẽ trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Hết ngày
bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và kế toán vốn bằng tiền của
Công ty viết phiếu thu.
17
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Chính vì hiểu rõ tầm quan trọng của tiêu thụ hàng hoá đối với doanh nghiệp
thương mại, Công ty luôn đề ra các chính sách giá cả phù hợp trên cơ sở nghiên cứu
thị trường. Giá bán hàng hoá được thực hiện theo giá quy định hoặc giá thoả thuận
giữa Công ty và khách hàng trong các hợp đồng mua bán hàng hoá trên cơ sở hai bên
2. Kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội
2.1 Tài khoản và các chứng từ sử dụng:
2.1.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 156 - Hàng hoá: Dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng tại kho tại thời điểm
mua hàng.
- TK 511 - Doanh thu bán hàng: Dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng
thực tế tại doanh nghiệp và các khoản giảm trừ doanh thu.
- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- TK 532 - Giảm giá hàng bán.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ.
2.1.2 Các chứng từ sử dụng:
Công ty sử dụng chứng từ kế toán theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995, Thông tư sửa đổi tháng 3/1998, Thông tư số 100/1998/TT-BTC ngày
15/7/1998 về hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hợp đồng mua bán
- Hoá đơn GTGT
- Hoá đơn ngoại (invoice) áp dụng đối với các hàng hoá xuất khẩu do Công ty lập.
- Giấy báo Có, bảng sao kê của Ngân hàng.
- Phiếu thu tiền hàng.
- Các chứng từ khác có liên quan.
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng.
Quá trình bán hàng là quá trình doanh nghiệp chuyển giao hàng hoá cho khách
hàng còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp tiền hàng như hai bên đã thoả thuận.
Thời điểm kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu cho khách hàng và hoàn tất thủ tục bán hàng.
21
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Để đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hoá, Công ty đã thực hiện chế độ giao khoán
bán ra” để kế toán bán hàng tại phòng Tài chính Kế toán so sánh đối chiếu và làm căn
cứ để lập “Bảng tổng hợp hàng bán trong tháng” của toàn Công ty
Ví dụ : Ngày 12/12/2004, phòng kinh doanh 1 của Công ty có bán 1 xe Kamaz cho
Công ty TNHH Thương mại và Điện tử Hoà Phát, địa chỉ tại 226 Thái Thịnh Hà
nội sau khi hai bên đã ký kết hợp đồng mua bán, thống nhất về giá cả.
Kế toán tại phòng kinh doanh 1 lập Hoá đơn GTGT đồng thời lập phiếu xuất kho,
trên phiếu xuất kho chỉ ghi số lượng không ghi đơn giá và được chuyển xuống kho để
thủ kho ghi thẻ kho theo số lượng hàng xuất bán ra. Sau đó, phiếu xuất kho được
chuyển lên cho kế toán để kế toán ghi giá bán.
(Biểu số 01)
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01GTKT - 3LL
Liên 1 (lưu) HY/01 - B
Ngày 12 tháng 12 năm 2004
N : 0079463
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội
Địa chỉ: 444 Hoàng Hoa Thám- Hà nội Số TK:
Điện thoại: 8.326.447 MST: 010141537
25
27
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Họ và tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại - Điện tử Hoà Phát
Địa chỉ:226 Thái Thịnh Hà nội
Hình thức thanh toán: Sau 15 ngày MST:040038673 - 5
(Biểu số 02)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội Mẫu số: 02 - VT
Địa chi: 444 Hoàng Hoa Thám - Hà nội QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995
PHIẾU XUẤT KHO Số: 341
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4=3*2
1 Xe Kamaz 533229 Chiếc 1 459.047.619 459.047.619
Cộng: 459.047.619 459.047.619
Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn trăm năm chín triệu bốn mươi bảy ngàn sáu trăm
mười chín ngàn đồng chẵn
Xuất, ngày: 12/12/2004
Thủ trưởng đơn vị KTT Người nhận Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sau khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho có trách nhiệm theo dõi tình hình
- Cột nhập: thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho.
- Cột xuất: thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho.
Thẻ kho được mở cho cả năm và mở chi tiết cho từng loại hàng. Đến cuối tháng,
thủ kho tính ra số tồn cho từng loại hàng hoá để đối chiếu với “Sổ chi tiết Nhập -Xuất
– Tồn” về mặt số lượng.
Biểu số 03)
Đơn vị: Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Hà nội Mẫu số 06 – VT
Tên kho: Kho Công ty QĐ số 1141 -
TC/QĐ/CĐKT
Ngày
01/11/1995
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 19/11/2004
Tờ số: 256
29
31
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
BẢNG KÊ CHI TIẾT HÀNG BÁN THÁNG 12 NĂM 2004
Hoá đơn GTGT
Diễn giải
Mặt hàng
Thuế
suất
(%)
Lô Đơn giá Số lượng
Giá mua chưa
VAT
Giá bán chưa
VAT
Thuế VAT
Tổng giá thanh
toán
Ghi có TK 511, TK 3331- ghi nợ TK
SH Ngày Tên Nguồn TK 111 TK 112 TK 131
0079133 1/12 Cty TNHH Thành
Niên
Vòng bi
Nachi
NK 5 3-4 13725 1560 21.411.000 24.194.040 1.209.702 25.403.742 25.403.742
5 1-4 303.706 176 53.461.936 60.412.000 3.020.600 63.432.600 63.432.600
0079134 2/12 Trương Thị Thu Vòng bi
Nga
NK 5 1-4 557.357 11 6.130.929 6.315.000 315.750 6.630.750 2.500.000 4.130.750
……….. ……. …………………. ……….. ……... …… …. …...………. ………. ……..……… ……..……… ….……… ….………….. ……..…… ……..……. …………….
0079462 25/12 Công ty TNHH
Nguyên Phát -ĐN
Tbị kthác
……………
…
……………
…...
……………………
……..
……………………
……..
………..
…………….
……………………
…..
2 Vòng bi Nga Chiếc 432 293.998.364 303.244.745 15.162.237 318.406.982
Vòng bi Nga (lô 1-4) Chiếc 432 293.998.364 303.244.745 15.162.237 318.406.982
3. Thiết bị khai thác mỏ Chiếc 120 34.812.475 43.527.629 3.524.850 116.021.850
….. ……………………………
……..
……………
.
…………….. ………….
………………
……………….
………….
…………..
…………..
……………………
II Hàng trong nước Xe 1 459.047.619 463.809.524 23.190.476 487.000.000
Xe Kamaz Xe 1 459.047.619 463.809.524 23.190.476 487.000.000
III Hàng xuất khẩu Tấn 175.278 1.533.526.700 1.601.328.515 1.601.328.515
Thép cuộn Tấn 175.278 1.533.526.700 1.601.328.515 1.601.328.515
10.250.000.000 21.164.061.913
Kế toán bán hàng Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
34
35
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thị Bích Thuỷ
“Bảng tổng hợp bán ra trong tháng” được các phòng kinh doanh lập vào
cuối tháng rồi nộp cho phòng Tài chính Kế toán. Kế toán tại phòng Tài chính Kế
toán sau khi đã xem xét, đối chiếu các hoá đơn, chứng từ có liên quan với các bảng kê
của cửa hàng và các phòng kinh doanh lập “Bảng tổng hợp hàng bán toàn Công ty
tháng 12 năm 2004”.
Trên “Tổng hợp hàng bán toàn Công ty tháng 12 năm 2004” chỉ rõ trị giá mua, trị
giá bán chưa thuế, lãi gộp trong tháng của toàn Công ty.
Cách lập bảng “Tổng hợp hàng bán toàn Công ty tháng 12 năm 2004” được tiến
hàng như sau:
Phần ghi trị giá mua chưa thuế và tổng số căn cứ vào “Bảng tổng hợp hàng bán
ra” trong tháng của cửa hàng và các phòng kinh doanh để ghi.
Phần ghi Có TK 511 và TK 3331: Kế toán bán hàng căn cứ vào các hoá đơn bán
hàng, “Bảng tổng hợp hàng bán ra” trong tháng của cửa hàng, phòng kinh doanh
tiến hành tập hợp theo cửa hàng, từng phòng kinh doanh. Từ đó, xác định tổng trị
giá bán chưa có thuế VAT, thuế VAT phải nộp (Tổng số phát sinh Có TK 511 và
TK 3331)
Phần ghi Nợ TK 111, TK 112, TK 131: Kế toán căn cứ vào sổ thu tiền mặt, sổ
ngân hàng, “Bảng theo dõi thanh toán với người mua” để ghi cho cửa hàng và
từng phòng kinh doanh.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng “Tổng hợp hàng bán toàn Công ty tháng 12 năm
2004”, kế toán lên NKCT số 8 (ghi Có TK 511 và Nợ các TK 111, TK 112, TK 131).
Ví dụ : Ngày 20/12/2004, Công ty TNHH Thương mại Điện tử Hoà Phát ở số
21/11 Cầu Giấy, Hà nội nộp tiền hàng mua vào ngày 12/12/2004, hoá đơn số 79464
là 100.000.000 đồng bằng tiền mặt.