HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THU HÀ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Cao Việt Hà
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày
tháng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ...................................................................................................... ix
Thesis abstract ............................................................................................................ xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................1
1.2.
Mục đích của đề tài ..........................................................................................2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 3
2.3.
Thực trạng quá trình dồn dồn điền đổi thửa ở các nước trên thế giới và ở
Việt Nam .......................................................................................................10
2.3.1.
Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới ....................................................... 10
2.3.2.
Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa ở Việt Nam ......................................... 14
2.4.
Công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông thôn mới ở hưng yên ..........19
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 22
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................22
3.2.
Thời gian nghiên cứu .....................................................................................22
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................22
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................22
3.5.1.
Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 22
3.5.2.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 23
3.5.3.
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ........................................................... 24
3.5.4.
Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá ...................................................... 24
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 25
4.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Tiên Lữ .....................25
4.1.1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên huỵên Tiên Lữ .............................................. 25
4.3.2.
Quá trình tổ chức thực hiện dồn điền đổi thửa ................................................ 43
4.3.3.
Kết quả thực hiện chính sách “dồn điền đổi thửa” đất nông nghiệp phục
vụ xây dựng nông thơn mới trên địa bàn huyện .............................................. 49
4.3.4.
Tình hình thực hiện dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông thôn mới
tại 2 xã nghiên cứu......................................................................................... 52
4.3.5.
Đánh giá ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa trong xây dựng nông
thôn mới ........................................................................................................ 56
4.3.6.
Nhận xét chung về sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện
Tiên Lữ .......................................................................................................... 71
iv
4.4.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc dồn điền đổi
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CĐML
Cánh đồng mẫu lớn
CNH - HĐH
Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
NN và PTNT
Bảng 4.6. Quy mơ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trước và sau chuyển đổi
ruộng đất của các xã ..................................................................................51
Bảng 4.7. Tổng hợp ý kiến của người dân về công tác dồn điền đổi thửa tại hai
xã Thiện Phiến và Nhật Tân.......................................................................54
Bảng 4.8. Tình hình sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa tại 2 xã điều tra .......55
Bảng 4.9. Giao thông và thủy lợi nội đồng huyện Tiên Lữ .........................................57
Bảng 4.10. Ý kiến của người dân về hệ thống tưới tiêu sau khi thực hiện DĐĐT .........58
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế về sử dụng đất của một số cây trồng chính ......................60
Bảng 4.12. Hiệu quả xã hội về sử dụng đất của một số cây trồng chính .......................61
Bảng 4.13. Mức đầu tư phân bón trong thâm canh cây trồng tại địa phương ................64
Bảng 4.14. Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong thâm canh cây trồng tại
huyện Tiên Lữ ...........................................................................................65
Bảng 4.15. Sự thay đổi vật tư và các thiết bị phục vụ sản xuất sau khi dồn điền
đổi thửa ở 2 xã điều tra ..............................................................................66
Bảng 4.16. Ý kiến của người dân về hiệu quả sản xuất sau khi dồn điền đổi thửa ........67
Bảng 4.17. Ý kiến của người dân về quá trình sản xuất sau khi thực hiện dồn điền
đổi thửa .....................................................................................................68
Bảng 4.18. Quá trình phát triển trang trại giai đoạn 2012 -2014 ...................................70
Bảng 4.19. Số lượng gia súc, gia cầm huyện Tiên Lữ năm 2012 và năm 2014 .............70
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ......................................25
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế năm 2015 huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ..........................31
Hình 4.3. Các bước thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Tiên Lữ .............................48
Hình 4.4. Quy mơ diện tích đất sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi
thửa xã Thiện Phiến ...................................................................................56
Hình 4.5. Đường giao thơng nội đồng và kênh tưới cứng hóa ở xã Thiện Phiến.........57
3. KẾT QUẢ CHÍNH VÀ KẾT LUẬN
1. Tiên Lữ là huyện đồng bằng nằm ở phía Nam của tỉnh Hưng n có vị trí địa
lý thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Tổng giá trị sản xuất tính theo tỷ giá năm
2014 đạt 4.617 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chiếm 26,6%; công nghiệp, xây
dựng chiếm 34%; thương mại và dịch vụ chiếm 39,4%. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu
tư, nâng cấp; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện; sự nghiệp
giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội tiếp tục phát triển theo hướng tích cực, an ninh chính trị
được giữ vững, trật tự an tồn xã hội được đảm bảo.
2. Trong những năm qua, ở huyện Tiên Lữ tình hình quản lý sử dụng đất từng
bước đi vào nề nếp, ổn định. Nguồn tài nguyên đất đai được khai thác ngày càng có hiệu
quả. Cơng tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 và 1/1000 đã được hoàn
thành ở 15/15 xã, thị trấn. Công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn
điền đổi thửa đang được tiến hành khẩn trương. Tổng diện tích tự nhiên của Tiên Lữ
năm 2014 là 7841,50 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 70,62%, đất phi
nông nghiệp chiếm 29,38%.
ix
3. Trong giai đoạn 2012- 2014, huyện Tiên Lữ đã hoàn thành dồn điền đổi thửa đối
với 15/15 xã, thị trấn. Kết quả sau DĐĐT tồn huyện cịn 39.052 thửa (giảm được 30.969
thửa so với trước DĐĐT). DĐĐT đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp, nông thôn, từng bước nâng cao
hiệu quả sử dụng đất nơng nghiệp trên một đơn vị diện tích. Cho đến cuối năm 2015 tồn
huyện đã có 25 “cánh đồng mẫu lớn” với tổng diện tích 1.335 ha. Cùng với đó, tồn
huyện có 425 hộ chăn ni theo quy mơ trang trại, gia trại, trong đó có 19 trang trại đạt
tiêu chí của Bộ NN & PTNT. Cơng tác dồn điền đổi thửa đã phục vụ cho việc đáp ứng
05 tiêu chí xây dựng nơng thơn mới như sau:
+ Tiêu chí 1 (quy hoạch): Đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ
tầng thiết yếu cho phát triển nơng nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp,
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thu Ha
Thesis title: “Evaluating the land consolidation work to servr new rural construction
in Tien Lu District, Hung Yen Province”
Major: Land Management
Code: 62.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research objectives
- Assessing the status and influence of the land consilidation work on new rural
construction in Tien Lu district, Hung Yem province.
- Proposing solutions on land accumulation to promote the agricultural
development.
2. Research methods
+ Choosing the study sites: Thien Phien and Nhat Tan communes were chosen
for research on land consolidation.
+ Methods of data collection
- Method of information collection, secondary data To collect information on the
survey methodology used participatory rapid household: using household surveys 60
votes (30 votes each social studies).
- Methods of collecting primary data
+ Statistical methods and data processing
+ Methods of analysis, comparison and evaluation
3. Main conclusions of the thesis
Tien Lu district is located in the southern plains of Hung Yen province has a
favorable geographic position for socio-economic development. The total production
value calculated at the exchange rate in 2014 reached 4617 billion. Dongs the economic
structure of agriculture is of 26.6 % - industry, construction accounted for 34 % - trade
and services accounted for 39.4 %. Technical infrastructure invested and upgraded ;
material life, the spirit of the people continue to be improved ; of education, health,
culture, society continues to develop in a positive direction; political security is
of the people are excited about the obtained economic efficiency higher than that of
before converting the land. The aggregating results of the survey data, household
interviews showed that 95/100 households (reaching 95 %) are manimons in implication
of with land consolidation policy of the Party and State.
+ Criterion 3: The isrigotion system was baier for 12/15 communes and town. 75
kilometers of canals managed by communes people committee was solidified. Infied
irrigation systems were upqraded by concretion leading to increase the irrigation area.
+ Criterion 13 - Forms of organization of production: the orientation of the
model farm, fruit trees, vegetables towards commodities. Land consolidation
contributes to the restructuring production, cultivation, insreasing the crop yield; 100% rice
sultiration land area was bring ated dyke system is upqraded. So far, the district has 655
tillage machines of various kinds, 400 threshing machines, mechanization rate reached 100
% ; 46 complete harvester, mechanization rate of 55 % ; 155 air- spraying crop protection,
seed dryers 7... 4. To improve the efficiency of land use after land consolidation, Tien Lu
should perform the following synchronization solutions: Solutions on policy, technical
solutions on production restructuring ; communication solutions.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế của sản xuất nông
nghiệp. Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, cải cách ruộng đất luôn là khâu bứt
phá quyết định mọi quan hệ sản xuất và ảnh hưởng rõ rệt nhất đến quá trình phát
triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Có thể nói đất đai cần thiết cho tất cả các
ngành kinh tế quốc dân. Tuy nhiên tài nguyên đất đai có hạn. Bởi vậy việc quản
lý, sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả và bền vững là một đòi hỏi cấp thiết không
chỉ riêng đối với quốc gia nào.
Sử dụng đất đai là vấn đề trọng tâm trong lịch sử phát triển của Việt Nam.
các kinh nghiệm, những vấn đề tồn tại trong việc thực hiện dồn điền đổi thửa và
những kiến nghị hữu ích cho các địa phương khác thực hiện dồn điền đổi thửa
được hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá công tác dồn điền đổi thửa phục vụ xây dựng nông thôn mới tại huyện Tiên
Lữ, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến
xây dựng nông thôn mới.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu liên quan đến vấn đề tập trung ruộng
đất nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: địa bàn huyện Tiên Lữ.
- Về thời gian: biến động sử dụng đất trước và sau dồn điền đổi thửa
(2012-2014).
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Quy hoạch nông thôn mới nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và
bảo vệ môi trường của huyện.
Công tác dồn điền đổi thửa là một phần quan trọng trong việc hồn thành
các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới.
Việc đánh giá công tác dồn điền đổi thửa phục vụ nông thôn mới tại huyện
Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên là cơ sở quan trọng để phát huy tốt hơn những ưu thế đã
đạt được, tìm ra những tồn tại và đưa ra giải pháp khắc phục để công tác xây
dựng nông thôn mới được tốt hơn.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA
dẫn đến tình trạng ruộng đất manh mún.
3
Hai là, chế độ chia đều ruộng đất cho con cái. Ở Việt Nam ruộng đất của cha mẹ
thường được chia đều cho tất cả con cái sau khi lập gia đình và tách hộ ra ở riêng. Vì
thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu kỳ phát triển của nơng hộ.
Ba là, các hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ mang tâm lí ngại thay đổi ruộng
đất vì họ đã quen với tư duy, tập quán sản xuất, phương thức canh tác trên
thửa đất quen thuộc.
Bốn là, do phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có
xấu, có xa, có gần khi thực Nghị định 64/CP.
2.1.1.3. Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng đất đối với sản xuất
nông nghiệp và quản lý Nhà nước ở địa phương
Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra những tác động tiêu cực của sự manh mún
ruộng đất gây khó khăn cho người nơng dân sản xuất và nhà quản lý, cụ thể như sau:
- Manh mún ruộng đất, dẫn đến giảm diện tích đất sản xuất nơng nghiệp do bờ
ngăn, bờ thửa (theo tính tốn có thể làm giảm từ 2,4-4% diện tích đất nơng nghiệp);
- Manh mún ruộng đất làm hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hố nơng nghiệp,
hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất;
- Manh mún ruộng đất làm tăng chi phí sản xuất cao hơn do chi phí lao
động cao bởi nông dân phải tốn nhiều thời gian hơn để đi từ mảnh ruộng này đến
mảnh ruộng khác hoặc thực hiện tưới tiêu cho nhiều mảnh nhỏ hoặc do chi phí
vận chuyển đầu vào và đầu ra cao hơn;
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho công tác quản lý đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tóm lại, tình trạng manh mún ruộng đất dẫn đến việc sản xuất đạt hiêu quả
thấp, chất lượng sản phẩm thiếu khả năng cạnh tranh trên thị trường, không đáp
ứng được việc xây dựng nền nơng nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho q trình
nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp đồng sử dụng các đầu vào, sử dụng lao
động và sản phẩm mà họ sản xuất ra. Các chỉ tiêu trong hợp đồng được ổn định
trong 5 năm. Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bị và các
cơng cụ khác) được coi là sở hữu tư nhân. Từ đó, nơng nghiệp Việt Nam bước
vào một giai đoạn mới tương đối ổn định. Tuy nhiên, thời gian giao đất còn quá
ngắn và một số quyền sử dụng đất khác chưa được luật pháp hoá. Điều này dẫn
đến nơng dân có thể ít có động cơ đầu tư dài hạn trên đất.
Luật Đất đai năm 1993, 2003 và 2013 đã giải quyết được những vấn đề
nêu trên. Theo đó nơng dân được giao đất ổn định và lâu dài. Họ được giao 5
quyền sử dụng đất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao đổi, cho thuê, thừa kế và
thế chấp bằng QSDĐ.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao đất là duy trì sự cơng bằng.
Thơng thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, đất đai được chia bình quân theo định
suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu). Những tiêu chuẩn khác cũng được xem xét
5
khi giao đất là các chính sách xã hội, chất lượng đất, tình hình thuỷ lợi, khoảng
cách đến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng. Đất cây hàng năm ở Việt
Nam được chia thành 6 hạng. Do đó, để duy trì ngun tắc cơng bằng mỗi hộ
thường được giao nhiều thửa với nhiều hạng đất khác nhau, ở các cánh đồng
khác nhau với chất lượng đất khác nhau. Đây là một trong những nguyên nhân cơ
bản tạo ra tình trạng manh mún đất đai ở Việt Nam. Nguyên nhân của manh mún
đất đai do giao đất nông nghiệp công bằng đã được nhiều cơ quan và các nhà
nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần đây. Manh mún có nhiều mức
độ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở
những nơi hoặc vùng khác. Theo số liệu của Tổng cục Địa chính năm 1998, bình
qn 1 hộ vùng Đồng bằng sơng Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi
phía Bắc con số này cịn cao hơn từ 10 – 20 thửa. Số liệu điều tra từ 42.167 nông
các mơ hình cánh đồng mẫu lớn cho thu nhập cao.
Những vùng đất úng trũng cấy lúa một vụ hoặc 2 vụ bấp bênh đã được
chuyển sang đào ao, lập vườn nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng cây ăn quả hoặc
khoanh vùng cải tạo để phát triển mơ hình cá lúa…
Những vùng đất cao, vàn cao thuận tiện việc giao thông hoặc gần các
trung tâm đô thị thường được chuyển sang trồng các loại cây rau màu cao cấp,
trồng hoa cây cảnh hoặc xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung theo hướng
công nghiệp…
Trên chân đất vàn đã tiến hành quy hoạch lại đồng ruộng thành vùng
chuyên canh lúa, cùng với việc hoàn thiện hệ thống giao thông thủy lợi nội
đồng để tổ chức sản xuất thâm canh các giống lúa cho năng suất cao, chất lượng
đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực ở
địa phương.
2.1.3.2. DĐĐT tạo ra lãnh thổ hợp lý cho quá trình tổ chức sản xuất
Chính sách DĐĐT đã tạo ra quy mơ ô thửa lớn, một mặt tiết kiệm được
diện tích làm bờ, mặt khác có nhiều khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
vào sản xuất, đặc biệt là cơ giới hóa mạnh trong khâu làm đất tưới tiêu chủ động
nên đã tiết kiệm được chi phí sản xuất, nhờ vậy mà hiệu quả sử dụng đất tăng lên.
2.1.3.3. DĐĐT tạo tâm lý cho người nông dân an tâm đầu tư sản xuất
Hộ nông dân sẽ an tâm hơn sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, họ được
cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ phát huy tối đa hơn các quyền
sử dụng đất theo luật định; đầu tư đúng hướng để khai thác tiềm năng đất đai
đồng thời cải tạo, bồi bổ đất làm tăng độ phì nhiêu cho đất để sử dụng ổn định và
lâu dài.
2.1.4. Vai trò của dồn điền đổi thửa đối với xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của
người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế - xã hội, góp phần
thực hiện chính sách vì nơng nghiệp, nơng dân, nơng thơn, thay đổi cơ sở vật
7
chính đảm bảo đồng bộ để quản lý, sử dụng quỹ đất nông nghiệp của các xã, thị
trấn được hiệu quả và chặt chẽ hơn.
Một trong những nội dung trong việc thực hiện dồn điền đổi thửa là quy
hoạch mạng lưới đường giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng. Giao thông
và thủy lợi là huyết mạch của sản xuất nơng nghiệp; muốn thực hiện sản xuất
hàng hóa, quy mơ lớn trong nơng nghiệp, hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thôn,
8
nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống của người nơng dân thì khơng thể bỏ qua
khâu giao thơng và thủy lợi. Nhưng muốn có hệ thống giao thơng, thủy lợi hiện
đại phục vụ cơ giới hóa, phục vụ sản xuất chuyên canh và nâng cao chất lượng,
giá trị nơng sản cần có quỹ đất để xây dựng. Trong khi đó, nhiều nơi nguồn quỹ
đất này lại hạn hẹp nên cần tạo nguồn bằng cách dồn các thửa ruộng nhỏ lẻ để tạo
ra mặt bằng cho quỹ đất xây dựng giao thông và thủy lợi nội đồng (Viện Quy
hoạch và Phát triển nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003).
2.2. MANH MÚN ĐẤT ĐAI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MANH MÚN ĐẤT
ĐAI TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái niệm manh mún đất đai
Manh mún đất đai nghĩa là một hộ nơng dân có nhiều thửa ruộng, đây là
một trong những đặc điểm quan trọng của nhiều nước, nhất là các nước đang
phát triển. Ở Việt Nam manh mún đất đai rất phổ biến, đặc biệt ở miền Bắc. Theo
con số ước tính, tồn quốc có khoảng 75 triệu thửa đất canh tác đã giao cho 9259
hộ gia đình, cá nhân sử dụng, trung bình một hộ nơng dân có khoảng 7-8 mảnh.
Manh mún đất đai được coi là một trong những rào cản của phát triển sản xuất
nông nghiệp nhất là sản xuất trồng trọt, làm cản trở q trình dịch chuyển từ nền
nơng nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa cho nên rất nhiều nước đã và
đang thực hiện chính sách khuyến khích tập trung đất đai, ví dụ như Kenya,
Tanzania, Rwanda, Albania, Bulgaria. Việt Nam cũng đang thực hiện chủ trương
- Manh mún ruộng đất, dẫn đến giảm đất sản xuất nơng nghiệp do bờ ngăn,
bờ thửa (theo tính tốn có thể làm giảm từ 2,4 - 4% diện tích đất nông nghiệp).
- Manh mún ruộng đất làm tăng chi phí sản xuất cao hơn do chi phí lao
động cao bởi nông dân phải tốn nhiều thời gian hơn để đi từ mảnh ruộng này đến
mảnh ruộng khác hoặc thực hiện tưới tiêu cho nhiều mảnh nhỏ hoặc do chi phí
vận chuyển đầu vào và đầu ra cao hơn.
- Manh mún ruộng đất làm hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hố nơng
nghiệp, hạn chế việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất.
- Gây khó khăn, phức tạp và tốn kém cho cơng tác quản lý đất đai, lập hồ sơ
địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tóm lại, manh mún ruộng đất dẫn đến tình trạng hiệu quả sản xuất thấp,
chất lượng sản phẩm thấp, thiếu khả năng cạnh tranh, không đáp ứng được việc
xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa, gây cản trở cho q trình CNH - HĐH nơng
nghiệp nơng thơn. Vì thế Đảng và Nhà nước ta chủ trương cần phải dồn điền đổi
thửa, dồn đổi từ ô thửa nhỏ thành ô thửa (Tổng cục địa chính,1998).
2.3. THỰC TRẠNG Q TRÌNH DỒN DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở CÁC
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.3.1. Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới
2.3.1.1. Ruộng đất ở một số nước châu Âu, châu Mỹ
- Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng đất trên đầu người khá cao, tốc độ
đơ thị hóa nhanh, nhu cầu lao động cho cơng nghiệp nhiều, chính quyền khuyến
10
khích việc đẩy nhanh tốc độ tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mơ trang trại bằng
các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của
các trang trại lớn. Tuy nhiên, để tránh tích tụ ruộng đất vượt hạn mức trong từng
địa phương, một số nước như Anh, Pháp có biện pháp quản lý thông qua Hội
đồng quy hoạch đất đai của từng tỉnh, huyện, với Hội đồng quản trị gồm những
55,00
75,00
Pháp
14,00
23,00
29,00
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003)
- Ở châu Âu và châu Mỹ, kể từ ngày sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2
cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, một loạt các trang trại nhỏ, manh mún, năng suất
thấp đã bị loại thải, thay vào đó là các trang trại quy mơ vừa, năng suất lao động
cao. Ví dụ ở Pháp năm 1955 có xấp xỉ 2,3 triệu nơng hộ quy mơ đất 14 ha/hộ,
đến năm 1993 chỉ cịn 800 ngàn hộ với quy mô 35 ha/hộ. Ở Mỹ năm 1950 cả
nước có 5,65 triệu hộ với quy mơ bình qn 86 ha/hộ đến năm 1992 chỉ cịn 1,92
triệu, quy mơ 198,9 ha/hộ. Tiến trình tích tụ ruộng đất và vốn nhanh chóng của
các nơng hộ ở châu Âu chủ yếu là nhờ áp dụng các thành tựu khoa học công
nghệ phát triển trong q trình cơ giới hố nơng nghiệp của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ 2.
- Sự phù hợp giữa quy mô các thửa thửa (trong trồng trọt) và các đàn gia
súc trong quá chăn nuôi với khả năng đầu tư thâm canh và áp dụng hiệu quả tiến
bộ khoa học kỹ thuật. Phương thức tăng quy mô ơ thửa có thể hỗ trợ q trình
11
1,12
0,86
3,50
Năm 1970
1,10
0,83
0,94
3,56
Năm 1990
1,40
1,21
1,20
4,52
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003)
Qua bảng 2.2 cho thấy: Các nước thuộc Châu Á bình quân ruộng đất thấp,
quy mơ trang trại nhỏ nên việc tích tụ ruộng đất không dễ dàng như các nước Âu,
Mỹ. Ngay ở Nhật Bản là một nước có trình độ cơng nghiệp hóa cao trong lĩnh
vực nơng nghiệp cũng có tình trạng như vậy.
- Ở Nhật Bản, sau cải cách ruộng đất năm 1950, chủ trương hạn chế việc
bán ruộng đất đã gây trở ngại cho việc tích tụ ruộng đất. Về sau đã thay đổi chủ
trương này nhưng việc tích tụ ruộng đất cũng chậm chạp. Tuy nhiên, họ có kinh
12