Khảo sát một số yếu tố tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử - Pdf 77

Luaọn vaờn Cao hoùc QTDN-K12 Muùc Luùc
MUẽC LUẽC
i
Luận văn Cao học QTDN-K12 Danh mục bảng biểu
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Bảng II. 1. Các loại rủi ro.................................................................................................12
Hình II. 1. Kết quả kiểm tra e-CAM tại Mỹ.....................................................................16
Hình II. 2. Kết quả kiểm tra e-CAM tại Hàn Quốc..........................................................16
Bảng III. 1. Tóm tắt lựa chọn biến...................................................................................27
Bảng III. 2. Giải thích lý do các biến Không được chọn (Ký hiệu Yes ở cột 7)...............28
Bảng III. 3. Giải thích lý do các biến Được chọn (Ký hiệu Yes ở cột 7)..........................30
Bảng III. 4. Tóm tắt các biến ngoại sinh được chọn cho mô hình....................................31
Bảng IV. 1. Thống kê đặc tính nhân khẩu học.................................................................38
Bảng IV. 2. Thống kê kinh nghiệm sử dụng Internet.......................................................38
Bảng IV. 3. Thống kê dự đònh mua hàng trực tuyến........................................................39
Bảng IV. 4. Hệ số độ tin cậy............................................................................................39
Bảng IV. 5. Các chỉ số thích hợp CFA bước 1..................................................................41
Bảng IV. 6. Hệ số các chỉ báo từ phân tích CFA bước 1..................................................42
Bảng IV. 7. Các chỉ số thích hợp trong CFA bước 1.........................................................42
Bảng IV. 8. Độ giá trò phân biệt.......................................................................................43
Bảng IV. 9. Hệ số các chỉ báo từ phân tích CFA bước 2..................................................43
Bảng IV. 10. Độ giá trò phân biệt.....................................................................................44
Bảng IV. 11. Các chỉ số thích hợp trong CFA bước 2.......................................................44
Hình IV. 1. Kết quả chạy mô hình TAM-ECAM..............................................................45
Bảng IV. 12. Giá trò các hệ số đường dẫn và t-value.......................................................46
Bảng V. 1. Kết quả so sánh theo mô hình e-CAM...........................................................48
Bảng V. 2. So sánh tác động của PRP và PRT lên BI.....................................................48
ii
Luận văn Cao học QTDN-K12 Danh mục bảng biểu
iii
Luận văn Cao học QTDN-K12 Bảng các chữ viết tắt

doanh truyền thống tập trung vào thu thập tài nguyên vật chất và việc thay
thế sản phẩm và dòch vụ. Các thủ tục, cơ chế kiểm soát, báo cáo, cấu trúc
quản lý, quan hệ giữa các tổ chức, và ứng dụng công nghệ thông tin của
chúng tập trung vào việc bảo đảm sản phẩm và dòch vụ được di chuyển hữu
hiệu từ nguồn đến người tiêu dùng. Các mô hình tối ưu, phương pháp và kỹ
thuật đa dạng có đặc tính khía cạnh quản lý hoạt động của chúng. Những
chức năng tổ chức có khuynh hướng phân vùng và thường xuyên hoạt động
độc lập để tối ưu kết quả thực hiện của chúng từ phần còn lại của tổ chức
(nghóa là các phần ngầm). Những mô hình này cũng đảm đương việc sở hữu
vật chất của tổ chức và việc thay thế sản phẩm và dòch vụ, những điều yêu
cầu nó duy trì những điều kiện thuận lợi của riêng nó đối với tồn kho và
hợp đồng với các doanh nghiệp khác đễ vận chuyển sản phẩm, hay để cung
cấp trực tiếp các dòch vụ của nó. Việc chia sẻ rủi ro giữa tổ chức và nhà
cung cấp của nó ít khi xảy ra. Vai trò của công nghệ thông tin biến đổi từ
sự tự động hóa computer đơn giản đến kích hoạt tích hợp bên trong thông
qua chia sẻ thông tin. Trong một vài trường hợp, công nghệ thông tin mở
rộng vượt qua biên giới tổ chức nhằm cung cấp các liên kết sống còn giữa
tổ chức và nhà cung cấp để xúc tiến các quan hệ làm việc gần gũi (vd.
Walmart). [5]
TMĐT đã báo trước nhiều cơ hội mới cho các tổ chức kinh doanh thông qua
việc mở rộng và nâng cao thò trường của chúng cùng với việc kéo dài và
bành trướng các kênh cung cấp. TMĐT gồm có việc trao đổi (ví dụ, mua và
bán) sản phẩm, dòch vụ và thông tin thông qua mạng máy tính, bao gồm
Internet (Kalakota & Whinston, 1996) [5]. Công nghệ thông tin đã làm cho
các tổ chức có khả năng phát triển các chiến lược tập trung vào 1 mô hình
TMĐT và thực hiện những thay đổi tận gốc đối với cách thức họ thực hiện
kinh doanh.
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
1

huống tương tự. Không làm theo 1 mô hình TMĐT đã đặt họ vào vò trí
không ổn đònh và thiếu tính cạnh tranh, chuyển đến vai trò thấp hơn trong
thò trường của họ. Hơn nữa, việc sống còn có thể đòi hỏi đầu tư lớn vào
công nghệ thông tin để cho phép họ trở thành những doanh nghiệp điện tử
sẵn sàng (e-business ready). Chỉ đơn giản mang đến công nghệ thông tin và
xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để hỗ trợ TMĐT có thể thậm
chí không đảm bảo một cách ý nghóa việc tồn tại lâu dài của doanh nghiệp.
Đưa vào nhiều công nghệ hơn để giải quyết vấn đề có thể không phải là
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
2
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương I: Giới thiệu
câu trả lời cần thiết. Việc điều chỉnh hành vi cá nhân cũng như tổ chức phải
được xem xét. Để đạt được nhiều lợi ích của công nghệ thông tin và
TMĐT, một tổ chức phải đánh giá một cách nghiêm túc cấu trúc và qui
trình của nó (nghóa là, kinh doanh, sản xuất, phân phối, …), và xác đònh
bằng cách nào nó có thể tích hợp hiệu quả công nghệ thông tin vào chính
bản thân để có thể đạt được các mức kết quả thực hiện cao hơn. Bởi vì các
mô hình kinh doanh thì rất khác nhau, chuyển từ một mô hình kinh doanh
bricks and motar (truyền thống) thành 1 mô hình TMĐT thường yêu cầu
việc tái thiết kế hay tái lập tận gốc các qui trình và cấu trúc. Các
framework của Leavitt (1965) và Scott Morton (1995) chỉ ra rằng việc thay
đổi chiến lược tổ chức hay việc sử dụng công nghệ thông tin của nó sẽ ảnh
hưởng sâu sắc đến các lónh vực khác của tổ chức. Do đó, chỉ đơn giản mang
đến các công nghệ Internet thì không thể tự bảo bảo đảm cho việc thành
công TMĐT (v.d., Toys R Us).
Hơn nữa đối với việc thay đổi tổ chức, việc thay đổi hành vi cá nhân cũng
phải xảy ra. Một vài nghiên cứu chủ yếu về quản lý công nghệ thông tin đề
nghò mạnh mẽ rằng việc thực hiện công nghệ thông tin thành công yêu cầu
thay đổi hành vi một cách tích cực (Davis, 1998; Davis & Bagozzi, 1989;

điện tử, đặc biệt là Internet. Tương phản với các mô hình kinh doanh truyền
thống, thông tin trở thành nguồn tài nguyên chính. Do đó, việc chú ý lớn
hơn được tập trung vào trao đổi thông tin, cân bằng kiến thức đạt được
thông qua tương tác của tổ chức với các thực thể của nó, và sau đó là tích
hợp và hợp tác hành động, cả bên trong tổ chức và với các tổ chức khác.
Các qui trình hoạt động tập trung vào tối ưu hóa nhiệm vụ cá nhân phải
được tái lập để cho phép tổ chức như là 1 tổng thể nhằm cân bằng thông tin
của nó để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thò trường, và tận dụng lợi thế của
các liên minh hay đối tác có thể hoặc là giúp giải quyết việc giao hàng hoá
hay dòch vụ, hoặc nâng cao/mở rộng thò trường của nó. Do đó, việc thực
hiện 1 mô hình TMĐT bao gồm việc mang lại những thay đổi chưa hề có
để làm thích nghi tổ chức với môi trường hoạt động mạnh mẽ và kích hoạt
IT, người ta yêu cầu tái lập tổ chức để thích hợp hơn với 1 loại hình kinh
doanh khác. Hammer và Champy (1993) đònh nghóa tái lập là “tư duy lại
một cách cơ bản và thiết kế lại tận gốc các qui trình hoạt động để đạt được
những cải thiện ấn tượng trong những đo lường kết quả thực hiện đương
thời và quan trọng, như chi phí, chất lượng, dòch vụ và tốc độ” (p. 32). Một
nhân tố cơ bản để tái lập là chọc thủng phòng tuyến IT, loại công nghệ mới
giúp tái thiết kế tận gốc và thực hiện các qui trình kinh doanh.
Nhu cầu tái lập trở thành hiển nhiên hơn với TMĐT. Do công nghệ thông
tin cho phép và duy trì những mô hình này, công nghệ thông tin nắm vai trò
lớn trong các phương tiện sản xuất. Việc thay đổi vai trò từ công nghệ
thông tin hỗ trợ hoạt động sang công nghệ thông tin là hạt nhân của 1
doanh nghiệp và trở nên hướng đi quan trọng của sự phát triển doanh
nghiệp dẫn đến thay đổi loại hình (Earl & Kahn, 2001).
Sự sống còn của 1 doanh nghiệp hiện nay xoay quanh việc làm cách nào để
cân bằng tốt giữa công nghệ thông tin và kiến thức của nó. Điều này đặc
biệt đúng với việc đổi mới sản phẩm và dòch vụ khuyến khích thông tin thu
thập được thông qua các giao dòch và tương tác kinh doanh, và kiến thức
tích lũy được của tổ chức (Cohen & Levinthal, 1989, 1990; Hurley & Hult,

họa cho tiêu điểm tài nguyên thông tin của mô hình TMĐT.
Chuyển đổi một tổ chức bricks and motar sang TMĐT bao gồm việc đònh
hướng lại những cách thức thực hành và qui trình quanh Internet. Với hầu
hết các tổ chức, việc thay đổi biểu thò các thức quản lý kinh doanh khác
biệt về căn bản. Về mặt này, El Sawy (2001) cho rằng việc tái lập là cần
thiết cho “tư duy lại và thiết kế lại các qui trình hoạt động tại cả hai cấp độ
doanh nghiệp và kênh cung cấp để tận dụng lợi thế kết nối Internet và những
cách thức tạo giá trò mới” (trang 7). Hơn nữa, những thay đổi tái lập cho
phép và xúc tiến dòng thông tin cả bên trong tổ chức và với đối tác kênh
cung cấp của nó. TMĐT cũng là phương tiện cấu trúc tổ chức để tương tác
hữu hiệu và hiệu quả với những tổ chức khác thông qua thò trường điện tử,
là Internet.
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
5
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương I: Giới thiệu
Loại hình TMĐT được phân chia thành các lónh vực như trong nền kinh tế
không có Internet.
 B2B (business-to-business): doanh nghiệp thực hiện kinh doanh với
các doanh nghiệp khác thông qua Internet.
 B2C (business-to-consumer): các doanh nghiệp bán sản phẩm và
dòch vụ cho khách hàng thông qua Internet.
 C2B (consumer-to-business): khách hàng khởi đầu các giao dòch và
mua sản phẩm thông qua Internet (vd. Priceline.com).
 C2C (consumer-to-consumer): những cuộc đấu giá trực tuyến thông
dụng nhất, nơi khách hàng trực tiếp mua và bán với nhau (vd.
eBay.com).
 G2C (government-to-consumer): chính phủ thực hiện các hoạt động
trực tuyến với khách hàng (vd. U.S. Portal Service).
 Mobile commerce (m-commerce): sử dụng các thiết bò không dây

nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) (Davis 1989) để dự đoán sự
chấp thuận của người sử dụng về các ứng dụng thương mại điện tử
(Devaraj 2002; Hsu và Lu; Olson và Boyer 2003). Olson và Boyer (2003)
đã cho rằng ảnh hưởng của khác biệt cá nhân về sự chấp thuận công nghệ
mới như các trang web thương mại điện tử thường không được chú trọng
trong khi Lightner (2003) bảo vệ ý kiến liên quan đến các đặc điểm nhất
đònh về kinh nghiệm mua hàng trực tuyến có quan hệ với các đặc tính nhân
khẩu học. Joongho Ahn, Jinsoo Park, và Dongwon Lee (2001) đã tích hợp
TAM với thuyết nhận thức rủi ro (Theories of perceived risk – TPR) trong
một nghiên cứu thực nghiệm để giải thích sự chấp thuận thương mại điện tử
với mô hình e-CAM (E-commerce Adoption Model).
Như vậy, các yếu tố nào có thể tác động vào nhận thức của cá nhân trong
việc sử dụng các hệ thống thương mại điện tử là một vấn đề quan trọng cần
quan tâm trong các nghiên cứu về nhận thức và hành vi.
Với hiện thực ngày càng phát triển của thương mại điện tử, tôi chọn thực
hiện đề tài “Khảo sát một số yếu tố tác động vào sự sẵn sàng của thương
mại điện tử” với đònh hướng nghiên cứu khám phá trong lónh vực nhận thức
về hoạt động thương mại điện tử B2C.
III. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu nghiên cứu
Ở Việt Nam, với cơ sở hạ tầng hạn chế và các điều kiện kinh tế xã hội
chưa được thuận lợi cho việc phát triển thương mại điện tử, nghiên cứu này
đònh hướng tập trung khảo sát một số yếu tố đã được kiểm tra thực nghiệm
trong các nghiên cứu trước đây trên thế giới. Song song với việc kiểm tra
lại các yếu tố tác động vào nhận thức của người sử dụng, nghiên cứu này
khảo sát tính sẵn sàng của người sử dụng với các hệ thống thương mại điện
tử là các website thương mại. Nói cách khác, nghiên cứu tập trung vào
khảo sát hệ thống thương mại điện tử B2C với yếu tố nhận thức là mục
tiêu khảo sát.
Nghiên cứu cũng đònh hướng xác đònh giá trò của một số kiến trúc tác động

CHÖÔNG II.
CÔ SÔÛ LYÙ THUYEÁT
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương II:Cơ sở lý thuyết
PHẦN A. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
I. MÔ HÌNH CHẤP THUẬN CÔNG NGHỆ (TAM)
Trong nửa cuối thế kỷ 20, nhiều lý thuyết đã được hình thành và được kiểm
nghiệm nhằm nghiên cứu sự chấp thuận công nghệ của người sử dụng.
Fishbein và Ajzen (1975) đã đề xuất Thuyết Hành Động Hợp Lý (Theory
of Reasoned Action - TRA), Ajzen (1985) đề xuất Thuyết Hành Vi Dự Đònh
(theory of planned behavior - TPB), và Davis (1986) đã đề xuất Mô Hình
Chấp Nhận Công Nghệ (Technology Acceptance Model - TAM). Các lý
thuyết này đã được công nhận là các công cụ hữu ích trong việc dự đoán
thái độ của người sử dụng. Đặc biệt, TAM đã được công nhận rộng rãi là
một mô hình tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận IT
của người sử dụng. "Mục tiêu của TAM là cung cấp một sự giải thích các
yếu tố xác đònh tổng quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố này có
khả năng giải thích hành vi người sử dụng xuyên suốt các loại công nghệ
người dùng cuối sử dụng computer và cộng đồng sử dụng" (Davis et al.
1989, trang 985). Do đó, mục đích chính của TAM là cung cấp một cơ sở
cho việc khảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên
trong là tin tưởng (beliefs), thái độ (attitudes), và ý đònh (intentions). TAM
được hệ thống để đạt mục đích trên bằng cách nhận dạng một số ít các biến
nền tảng (fundamental variables) đã được các nghiên cứu trước đó đề xuất,
các biến này có liên quan đến thành phần cảm tình (affective) và nhận thức
(cognitive) của việc chấp thuận computer [16].
TMĐT là sản phẩm của phát triển công nghệ thông tin (Information
Technology - IT), do đó, mô hình khảo sát các yếu tố tác động vào việc
chấp thuận IT cũng được áp dụng thích hợp cho việc nghiên cứu vấn đề
tương tự trong TMĐT. TAM được trình bày trong Hình 1.
I.1. Các kiến trúc chính

intention - BI) (Venkatesh, 1999). Hơn nữa, một vài nghiên cứu sau đó
(Adams et al., 1992; Fenech, 1998; Gefen and Straub, 1997; Gefen và Keil,
1998; Igbaria et al., 1997; Karahanna và Straub, 1999; Lederer et al., 2000;
Mathieson, 1991; Straub et al., 1995; Teo et al., 1999; Venkatesh và
Morris, 2000) đã không xem xét tác động của PEU/PU lên Thái Độ
(attitude - A) và/hoặc BI. Thay vào đó, họ tập trung vào tác động trực tiếp
của PEU và/hoặc PU lên việc Sử Dụng Hệ Thống Thực Sự [6].
Trong đề tài này, tôi có ý đònh khảo sát cả hành vi trong quá khứ và quan
trọng là dự đònh hành vi trong tương lai nên sẽ sử dụng kiến trúc BI (hành
vi dự đònh) và bỏ đi kiến trúc A (thái độ) theo như kết quả trong các nghiên
cứu trước đây.
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
11
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương II:Cơ sở lý thuyết
II. MÔ HÌNH CHẤP NHẬN SỬ DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (e-CAM)
1
II.1. Các kiến trúc chính
II.1.1 Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dòch vụ (Perceived Risk
with Product/Service - PRP)
Bauer (1960) đề cập rằng niềm tin về nhận thức rủi ro như là yếu tố chủ
yếu đối với hành vi người tiêu dùng có thể là 1 yếu tố chính ảnh hưởng
việc hoán chuyển của người duyệt web đến người mua hàng thực sự. Cox
and Rich (1964) đề cập đến nhận thức rủi ro như tổng của nhận thức bất
đònh bởi người tiêu dùng trong 1 tình huống mua hàng đặc thù. Cunningham
(1967) nhận thức rủi ro từ kết quả thực hiện tồi, nguy hiểm, rủi ro sức khỏe,
và chi phí. Roselius (1971) nhận dạng 4 loại mất mát liên quan đến các loại
rủi ro: thời gian, sự may rủi, bản ngã, và tiền bạc. Jacoby và Kaplan (1972)
phân loại nhận thức rủi ro của người tiêu dùng thành 5 loại rủi ro sau: vật
lý, tâm lý học, xã hội, tài chính, và kết quả thực hiện (chức năng) (physical,

Thành phần Hành vi
Hình II. 1. Mô hình khái niệm
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương II:Cơ sở lý thuyết
Risk Type Definition
Financial Risk
Rủi ro mà sản phẩm không đáng giá tài chính
Psychological
Risk
Rủi ro mà sản phẩm sẽ thấp hơn hình ảnh tự khách hàng hình dung
Physical Risk
Rủi ro về sự an toàn của người mua hay những người khác trong việc sử dụng sản
phẩm
Functional Risk
Rủi ro mà sản phẩm sẽ không thực hiện như kỳ vọng
Social Risk
Rủi ro mà 1 sự lựa chọn sản phẩm có thể mang lại kết quả bối rối trước bạn bè/gia
đình/nhóm làm việc của người ta
Time Risk
Rủi ro về tốn thời gian chuẩn bò bản liệt kê mua hàng, di chuyển, tìm thông tin, mua
sắm
(Non-monetary)
và chờ đợi giao sản phẩm
Khi chúng ta không thể thấy hay chạm trực tiếp sản phẩm/dòch vụ trong thò
trường điện tử (nghóa là, các đặc tính vô hình), người tiêu dùng có thể cảm
thấy băn khoăn hay không chắc chắn khi họ có giao dòch với những người
bán hàng trực tuyến. Ví dụ, sản phẩm/dòch vụ được giao cho người tiêu
dùng có thể không thực hiện như được mong đợi. Hơn nữa, người tiêu dùng
có thể được yêu cầu chòu chi phí như vận chuyển và bốc dỡ, khi trả lại hay
trao đổi sản phẩm/dòch vụ. Các tác giả nhận đònh mất chức năng và mất tài
chính (functional loss and financial loss) như các loại rủi ro liên quan đến

trình giao dòch (ví dụ, phơi bày toàn bộ đặc tính, nguồn gốc, và nghóa vụ
của nhà cung cấp), giữ lại dữ liệu cá nhân tối thiểu yêu cầu từ người tiêu
dùng, và bởi việc tạo ra trạng thái rõ ràng và hợp pháp của bất kỳ thông tin
nào được cung cấp. [6]
Bhimani (1996) chỉ ra sự đe dọa đối với việc chấp nhận TMĐT có thể biểu
lộ từ những hành động không hợp pháp như việc nghe trộm, lộ password,
chỉnh sửa dữ liệu, đánh lừa, và qt nợ. Do đó, Bhimani (1996) và
Ratnasingham (1998) đề nghò các yêu cầu căn bản cho TMĐT là làm thỏa
mãn những vấn đề sau: sự chứng thực (authentication), sự cấp phép
(authorization), sự sẵn sàng (availability), sự tin cẩn (confidentiality), toàn
vẹn dữ liệu (data integrity), không khước từ (nonrepudiation), và các dòch
vụ ứng dụng có khả năng chọn (selective application services). [6]
Swaminathan et al. (1999) khẳng đònh rằng người tiêu dùng đánh giá những
người bán hàng trực tuyến trước khi họ thực hiện giao dòch trực tuyến và do
đó các đặc tính của người bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xúc
tiến giao dòch. [6]
Rose et al. (1999) nhận dạng các trở ngại kỹ thuật và chi phí liên quan của
chúng và những giới hạn đặc thù đối với TMĐT B2C, bao gồm trì hoãn
download, giới hạn của giao diện (limitations of the interface), các vấn đề
dò tìm (search problems), đo lường thành công ứng dụng Web không thích
hợp, an toàn yếu, và thiếu các tiêu chuẩn Internet. Do đó, họ phát biểu
rằng nếu người ta thực hiện những giao dòch kinh doanh với các thương gia
không thành thật hoặc nếu những thông tin nhạy được lưu trong những cơ
sở dữ liệu không an toàn, sự đe dọa an toàn tồn tại ngay cả khi dữ liệu được
bảo vệ hoàn hảo trong giao dòch. [6]
Do đó, các tác giả đònh nghóa nhận thức rủi ro trong phạm vi giao dòch trực
tuyến (PRT) như 1 rủi ro giao dòch khả dó mà người tiêu dùng có thể đối
đầu khi bộc lộ những phương tiện điện tử của việc thực hiện thương mại.
Bốn loại PRT được nhận đònh như sau: sự bí mật (privacy), sự an toàn-
chứng thực (security- authentication), không khước từ (nonrepudiation), và

Nhận thức sự hữu ích
(PU)
Hành vi mua (PB)
Nhận thức rủi ro trong phạm
vi giao dòch (PRT)
Nhận thức rủi ro với sản
phẩm/dòch vụ (PRP)
Theo TAM
Hình II. 2. Mô hình e-CAM
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương II:Cơ sở lý thuyết
Hình II. 1. Kết quả kiểm tra e-CAM tại Mỹ
Hình II. 2. Kết quả kiểm tra e-CAM tại Hàn Quốc
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
16
Luận văn Cao học QTDN-K12 Chương II:Cơ sở lý thuyết
III. MÔ HÌNH KẾT HP VỀ CHẤP THUẬN VÀ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ
(UTAUT)
III.1. Các kiến trúc chính
III.1.1 Kỳ vọng kết quả thực hiện (Performance Expectancy)
Kỳ vọng kết quả thực hiện được đònh nghóa là cấp độ mà một cá nhân tin
rằng sử dụng hệ thống đặc thù nào đó sẽ giúp họ đạt được lợi ích trong thực
hiện công việc. Kiến trúc này được tổng hợp từ 5 kiến trúc khác có liên
quan trong các mô hình nổi bật đã được thực nghiệm trước đó, các kiến trúc
khác đã được tích hợp trong kiến trúc này là: Nhận thức sự hữu ích (từ mô
hình TAM), Động Cơ Bên Ngoài (từ mô hình MM), thích hợp công việc (từ
mô hình MPCU), lợi thế có liên quan (từ mô hình IDT), và Kỳ Vọng Kết
Quả (từ mô hình SCT). Các kiến trúc này được đánh giá là tương tự nhau
và các tác giả đã chọn lọc các thang đo từ đó cho kiến trúc Kỳ Vọng Kết
Quả Thực Hiện này. [19]

phục vụ cho việc nghiên cứu sự chấp thuận của người sử dụng về hệ thống
thông tin mới [19]. Tám mô hình/lý thuyết thành phần đã được xem xét là:
- TRA (Theory of Reasoned Action)
- TAM (Technology Acceptance Model)
- MM (Motivation Model)
- TPB (Theory of Planned Behavior)
- C-TAM-TPB (a model combining TAM and TPB)
- MPCU (Model of PC Utilization)
- IDT (Innovation Diffusion Theory)
- SCT (Social Cognitive Theory)
Mô hình UTAUT là một mô hình kết hợp từ các lý thuyết đã được biết đến
và cung cấp nền tảng hướng dẫn cho các nghiên cứu trong tương lai ở lónh
vực công nghệ thông tin. Bằng cách chứa đựng các sức mạnh khám phá
được kết hợp của từng mô hình riêng biệt và các ảnh hưởng chủ yếu,
UTAUT đưa ra các lý thuyết tích lũy trong khi vẫn duy trì cấu trúc chi tiết.
Sơ đồ cấu trúc mô hình UTAUT được trình bày như sau:
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
18
Performance
Expectancy
Facilitating
Conditions
Age
Behavioral
Intention
Use
Behavior
Gender Experience
Effort

đầu. Ví dụ, Browne (1993) thảo luận khả năng làm thích hợp các đường cong
phi tuyến.
SEM cung cấp một khung thuận tiện và rất tổng quát cho các phân tích thống
kê bao gồm các thủ tục đa biến truyền thống, ví dụ các trường hợp đặc biệt là
phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, phân tích phân biệt, và tương quan
canonical. SEM thường được minh họa bằng biểu đồ đường dẫn. Phương trình
thống kê này thường được trình bày trong một hệ phương trình ma trận. Trong
đầu thập niên 70, khi kỹ thuật này được giới thiệu lần đầu trong nghiên cứu
xã hội và nghiên cứu hành vi, phần mềm thường yêu cầu cài đặt chỉ rõ mô
hình theo điều kiện của những ma trận này. Do đó, các nhà nghiên cứu đã
phải lọc việc trình bày ma trận từ biểu đồ đường dẫn, và cung cấp phần mềm
với 1 chuỗi ma trận cho các tập hợp tham số khác nhau, như là hệ số nhân tố
và các hệ số hồi quy. Các phần mềm được phát triển gần đây cho phép các
nhà nghiên cứu chỉ đònh trực tiếp mô hình như là 1 biểu đồ đường dẫn. Việc
Khảo sát một số yếu tố - Năm 2004 -
tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status