Trường THPT Trần Kỳ Phong Kế hoạch chuyên môn hóa học 12 nâng cao
TRƯỜNG THPT SỐ 1 MỘ ĐỨC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tổ Hóa - sinh Độc lập -Tự do- Hạnh phúc
Mộ Đức ,Ngày tháng năm 2009
KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN HÓA HỌC
Năm học 2010-2011
Họ và tên : Trần Thị Trà
Môn dạy : Hóa học
Trình độ : Cử nhân sư phạm Môn đào tạo : Hóa học
Số năm công tác: 01 năm
PHẦN KẾ HOẠCH CHUNG
I. Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi- Khó khăn:
Địa phương đã quan tâm và tạo điều kiện cho sự phat triển giáo dục của địa phương, động viên con em đi học.
Môi trường giáo dục tại địa phương đã phát triển tương đối rộng rãi.
Điều kiện cơ sở vật chất của trường THPT Số 1 Mộ Đức tương đối tốt, thiết bị dạy học của nhà trường phần nào đã đáp ứng
được yêu cầu dạy học, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học.
+ Tuy nhiên điều kiện kinh tế xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn.
+ Về kiến thức của học sinh còn có hạn chế, năng lực tự học của một bộ phận học sinh còn thấp. Một bộ phận học sinh còn có
ý thức kém trong việc học tập. Tâm sinh lý thay đổi (do tâm lý lứa tuổi).
+ Việc mua sắm đồ dùng học tập còn thiếu đồng bộ, thời gian sử dụng còn ít…
+ Một số học sinh ở xa trường nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn.
II. Nội dung và biện pháp thực hiện
Theo quyết định ban hành Chương trình giáo dục cấp THPT số 50/2006/QĐ- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD- ĐT: Mục tiêu
cấp THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông; có
GV Trần Thị Trà
1
Trường THPT Trần Kỳ Phong Kế hoạch chuyên môn hóa học 12 nâng cao
những hiểu biết về tiếng Việt, toán, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội; giúp học sinh làm tốt hơn những công việc đang làm hoặc
có thể tiếp tục học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học.
Căn cứ và biên chế năm học và phân phối chương trình môn học do Sở GD- ĐT ban hành áp dụng cho năm học 2008 – 2009.
chú
1
1
Ôn tập đầu năm Về kiến thức
Ôn tập những nội dung cơ bản của
thuyết CTHH.
Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính
chất của mỗi loại hiđrocacbon, một số
dẫn xuất HC đã học.
Về kĩ năng
Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
• Hệ thống câu hỏi.
CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
2 Bài 1.
ESTE
Về kiến thức
HS hiểu:
Este không tan trong nước và có nhiệt
độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có
cùng số nguyên tử C.
Tính chất hoá học của este :
Phản ứng ở nhóm chức : Thuỷ phân
(xúc tác axit), phản ứng với dung dịch
kiềm (phản ứng xà phòng hoá), phản
ứng khử.
Phản ứng ở gốc hiđrocacbon : Thế,
cộng, trùng hợp.
HS biết:
Phương pháp điều chế este của ancol,
của phenol, ứng dụng của một số este.
Về kiến thức
HS biết:
Khái niệm và phân loại lipit.
Khái niệm chất béo, tính chất vật lí,
tính chất hoá học (tính chất chung của
este và phản ứng hiđro hoá chất béo
lỏng), ứng dụng của chất béo.
Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành
chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất
béo bởi oxi không khí.
Về kĩ năng
Viết được các phương trình hoá học
minh hoạ tính chất hoá học của chất
béo.
Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn
• Dụng cụ: Cốc.
• Hóa chất: Mẩu dầu
ăn, nước, etanol.
GV Trần Thị Trà
4
Trường THPT Trần Kỳ Phong Kế hoạch chuyên môn hóa học 12 nâng cao
về thành phần hoá học.
Biết cách sử dụng, bảo quản được một
số chất béo an toàn, hiệu quả.
Tính khối lượng chất béo trong phản
ứng.
2
4
Bài 3.
CHẤT GIẶT RỬA
COONa.
• Phóng to hình vẽ
minh hoạ cơ chế
hoạt động của chất
giặt rửa để dạy.
5 Bài 4.
Luyện tập
Mối liên hệ giữa
hiđrocacbon và Một
số dẫn xuất của
hiđrocacbon
Về kiến thức
Sự chuyển hóa giữa các loại
hydrocacbon và các dẫn xuất của
hydrocacbon.
Về kĩ năng
Viết phương trình chuyển hóa giữa các
chất.
• Bảng phụ vẽ 2 sơ
đồ chuyển hóa.
• Chú ý các este
dạng
RCOOCH=CH
2
,
RCOOC
6
H
5
không
Viết được các phương trình hoá học
chứng minh tính chất hoá học của
glucozơ.
Phân biệt dung dịch glucozơ với
glixerol bằng phương pháp hoá học.
Giải được bài tập : Tính khối lượng
glucozơ tham gia hoặc tạo thành trong
phản ứng và một số bài tập khác có nội
dung liên quan.
• Dụng cụ: kẹp gỗ,
ống nghiệm, đũa
thủy tinh, đèn cồn,
thìa, ống nhỏ giọt,
ống thí nghiệm
nhỏ.
• Hóa chất: glucozơ,
các dung dịch:
AgNO
3
, NH
3
,
CuSO
4
, NaOH.
• Mô hình, hình vẽ,
tranh ảnh liên quan
đến bài học.
8
GV Trần Thị Trà
quan.
• Dụng cụ: cốc thuỷ
tinh, đũa thuỷ tinh
đèn cồn, ống nhỏ
giọt.
• Hoá chất : dung
dịch CuSO
4
, dung
dịch NaOH,
saccacrozơ,
mantozơ.
• Hình vẽ phóng to
cấu tạo dạng vòng
saccarozơ,
mantozơ.
• Sơ đồ sản xuất
đường saccarozơ
trong công nghiệp.
4
10
11 Bài 7.
TINH BỘT
Về kiến thức
HS hiểu:
Tính chất hoá học của tinh bột: Tính
chất chung (thuỷ phân), tính chất
• Dụng cụ: ống
nghiệm , dao, ông
nhỏ giọt.
HS hiểu:
Tính chất hoá học của xenlulozơ:
Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất
riêng (phản ứng của xenlulozơ với
axit HNO
3
và tan trong nước Svayde)
HS biết:
Cấu trúc phân tử, tính chất vật lí, ứng
dụng của xenlulozơ.
Về kĩ năng
Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân
tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét.
Viết các phương trình hoá học minh
hoạ cho tính chất hoá học.
• Dụng cụ: cốc thuỷ
tinh, ống nhgiệm,
diêm an toàn, ống
nhỏ giọt.
• Hoá chất:
xenlulozơ, các
dung dịch: AgNO
3
,
NH
3
, NaOH,
HNO
3
.
bài tập SGK và
SBT.
• GV chuẩn bị bảng
tổng kết.
14
15
Bài 10.
THỰC HÀNH
ĐIỀU CHẾ ESTE
VÀ TÍNH CHẤT
CỦA MỘT SỐ
CACBOHIĐRAT
Về kiến thức
HS biết: Mục đích, cách tiến hành,
kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm.
Điều chế etyl axetat.
Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)
2
.
Phản ứng của hồ tinh bột với iot.
Về kĩ năng
Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành
an toàn, thành công các thí nghiệm
trên.
Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm,
giải thích và viết các phương trình hoá
học, rút ra nhận xét.
Viết tường trình thí nghiệm.
• Dụng cụ và hóa
chất.
nitrobenzen).
Về kĩ năng
Viết công thức cấu tạo của các amin
đơn chức, xác định được bậc của amin
theo công thức cấu tạo.
Quan sát mô hình, thí nghiệm,... rút ra
được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
Dự đoán được tính chất hoá học của
amin và anilin.
Viết các phương trình hoá học minh
họa tính chất. Phân biệt anilin và
phenol bằng phương pháp hoá học.
Giải được bài tập : Xác định công thức
phân tử, bài tập khác có nội dung liên
quan.
• Dụng cụ: ống
nghiệm, đũa thuỷ
tinh, ống nhỏ giọt.
• Hoá chất: các dd:
CH
3
NH
2
, HCl,
anilin, nước brôm.
• Mô hình phân tử
anilin, các tranh vẽ,
hình ảnh có liên
quan đến bài học.
18
• Hoá chất: dd glixin
10%, dd
NaOH10%,
CH
3
COOH tinh
khiết.
• Các hình vẽ, tranh
ảnh liên quan đến
bài học.
20
21 Bài 13.
PEPTIT VÀ
PROTEIN
Về kiến thức
HS biết:
Định nghĩa, cấu tạo phân tử, tính chất
của peptit.
Sơ lược về cấu trúc, tính chất vật lí,
tính chất hoá học của protein (phản
ứng thuỷ phân, phản ứng màu của
protein với HNO
3
và Cu(OH)
2
,
sự
đông
Bài 14.
Luyện tập
Cấu tạo và tính chất
của amin, amino
axit và protein
Về kiến thức
Nắm được tổng quát về cấu tạo và tính
chất hoá học cơ bản của amin, amino
axit, protein.
Về kĩ năng
Làm bảng tổng kết về các hợp chất
trong chương.
Viết phương trình phản ứng ở dạng
tổng quátcho các hợp chất: amin,
amino axit.protein.
Giải các bài tập về phần amin,amino
axit và protein.
• Sau khi kết thúc bài
9, GV yêu cầu học
sinh ôn tập toàn bộ
chương và làm
bảng tổng kết theo
qui định của GV.
• Chuẩn bị thêm một
số bài tập cho học
sinh để củng cố
kiến thức trong
chương.
CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
9 25 Bài 15.
Về kiến thức
HS biết:
Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo,
tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ
nóng chảy, cơ tính, tính chất hoá học
(cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng
mạch) ứng dụng, một số phương pháp
tổng hợp polime (trùng hợp, trùng
ngưng).
Về kĩ năng
Từ monome viết được công thức cấu
tạo của polime và ngược lại.
Viết được các PTHH tổng hợp một số
polime thông dụng.
Phân biệt được polime thiên nhiên với
polime tổng hợp hoặc nhân tạo.
• Những bảng tổng
kết sơ đồ, hình vẽ
liên quan đến tiết
học.
• Hệ thống câu hỏi
của bài.
27
10 28 Bài 17.
VẬT LIỆU
POLIME
Về kiến thức
HS biết:
Khái niệm, thành phần chính, sản xuất
và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu
Về kĩ năng
So sánh các loại vật liệu chất dẻo, cao
su, tơ và keo dán.
Viết các phương trình hoá học tổng
hợp ra các vật liệu.
Giải các bài tập về các hợp chất của
polime.
• Chuẩn bị hệ thống
các câu hỏi về lí
thuyết.
• Chọn các bài tập
chuẩn bị cho tiết
luyện tập.
11 31 Kiểm tra 45’ Về kiến thức
HS hiểu:
Cấu tạo phân tử, tính chất và ứng dụng
, điều chế của amin.
Cấu trúc phân tử và tính chất hoá học
cơ bản của amino axit.
HS biết:
Phân loại của amin, danh pháp của
amin.
Ưng dụng và vai trò của amino axit.
Khái niệm về peptit, protein, enzim,
axit nucleic và vai trò của chúng trong
cuộc sống.
• Hệ thống câu hỏi.
GV Trần Thị Trà
14
Trường THPT Trần Kỳ Phong Kế hoạch chuyên môn hóa học 12 nâng cao
Khái niệm, tính chất và ứng dụng của
hợp kim.
Về kĩ năng
Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài
cùng và cấu tạo của kim loại, dự đoán
• Chuẩn bị một số thí
nghiệm chứng
minh cho tính khử
của kim loại.
• Dụng cụ: ống
nghiệm cỡ nhỏ, ống
nhỏ giọt, đèn cồn.
• Hoá chất: các kim
loại Al, Cu, Fe
( đinh sắt sạch),
Na, Mg, các phi
kim: khí O
2
, Cl
2
;
các axit: ddH
2
SO
4
loãng và H
2
SO
4
đặc, dung dịch
34
Bài 20.
DÃY ĐIỆN HÓA
CHUẨN CỦA KIM
LOẠI
Về kiến thức
HS hiểu:
Khái niệm cặp oxi hoá − khử, suất
điện động chuẩn của pin điện hoá.
Thế điện cực chuẩn của cặp ion kim
loại/ kim loại, dãy thế điện cực chuẩn
của kim loại và ý nghĩa của dãy thế
điện cực.
Về kĩ năng
Dự đoán được chiều phản ứng oxi hoá
− khử dựa vào dãy thế điện cực.
Giải được bài tập : Tính suất điện động
chuẩn của pin điện hoá, bài tập khác
có nội dung liên quan.
• Lắp ráp một số pin
điện hóa Zn–Cu,
Pb–Cu, Zn–Pb theo
hình 5.3 SGK.
• Một số tranh ảnh đ
được vẽ trước:
- Sơ đồ chuyển
dịch của các ion
trong pin điện
hóa Zn–Cu,
hình 5.6 SGK.
Bài 21.
Luyện tập
Tính chất của kim
loại
Về kiến thức
Củng cố những kiến thức về:
Tính chất vật lí và hóa học chung của
kim loại.
Cặp oxihóa- khử của kim loại.
Pin điện hóa (thế điện cực chuẩn của
kim loại, sức điện động chuẩn của pin
điện hóa)
Về kĩ năng
Biết xác định tên và dấu của các điện
cực trong pin điện hóa.
Tính suất điện động chuẩn của pin
điện hóa.
• Một số phiếu kiểm
tra học sinh.
38 Bài 22.
SỰ ĐIỆN PHÂN
Về kiến thức
HS hiểu:
Bản chất các phản ứng xảy ra trên các
điện cực và ứng dụng của sự điện
phân.
HS biết:
Khái niệm về sự điện phân.
• Hóa chất: dung
dịch CuSO