Đánh giá trỗ bông,nở hoa trùng khớp của một số dòng bố,mẹ lúa lai hai dòng và tìm hiểu khả năng thích ứng của con lai f1 trong vụ xuân tại một số điểm thử nghiệm - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ---------- NGUYỄN VĂN PHAN

ðÁNH GIÁ TRỖ BÔNG, NỞ HOA TRÙNG KHỚP
CỦA MỘT SỐ DÒNG BỐ, MẸ LÚA LAI HAI DÒNG
VÀ TÌM HIỂU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA CON LAI F1
TRONG VỤ XUÂN TẠI MỘT SỐ ðIỂM THỬ NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ TRÂM HÀ NỘI - 2010

Tôi xin cảm ơn ban lãnh ñạo Viện Sinh học Nông nghiệp, tập thể cán bộ
Phòng Nghiên cứu ứng dụng ưu thế lai, ñã tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học,
Khoa Nông học, bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng- Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến trong suốt
quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn ban giám ñốc và cán bộ kỹ thuật Công ty Cổ phần giống
cây trồng Bắc Ninh và Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện về ñịa ñiểm và các ñiều
kiện cần thiết ñể tôi tổ chức và hoàn thành thí nghiệm so sánh giống.
Luận văn này hoàn thành còn có sự giúp ñỡ của nhiều ñồng nghiệp, bạn
bè, cùng với sự ñộng viên khuyến khích của gia ñình trong suốt thời gian học
tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Văn Phan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
iiiMỤC LỤC

Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn

4.1.3 ðộng thái ra lá và số lá trên thân chính của các dòng bố, mẹ 56
4.1.4 Sự xuất hiện sâu bệnh trên ñồng ruộng ñối với các dòng bố, mẹ 57
4.1.5 Kết quả theo dõi ñộng thái phân hóa ñòng của các dòng bố mẹ 59
4.1.6 ðặc ñiểm hạt phấn của bố, mẹ và tỷ lệ thoát vòi nhuỵ của mẹ 63
4.1.7 ðánh giá mức ñộ trùng khớp trỗ bông, nở hoa của các cặp bố, mẹ
trong thí nghiệm. 66
4.1.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và năng suất hạt F1
(trên dòng mẹ) của các tổ hợp lai 69
4.1.9 ðề xuất ñiều chỉnh lịch gieo bố, mẹ ñể ñạt ñược sự trỗ bông
trùng khớp 71
4.2 Kết quả ñánh giá khả năng thích ứng của con lai F1 trong vụ
xuân 2010 tại một số ñiểm thử nghiệm 72
4.2.1 ðánh giá ñặc ñiểm sinh học của các tổ hợp lai hai dòng mới 73
4.2.2 ðánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các
giống lai mới 76
4.2.4 Giá trị ưu thế lai chuẩn trên một số tính trạng của các tổ hợp 79
4.2.5 ðánh giá tình hình nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các tổ
hợp lai tại các ñiểm khảo nghiệm 81
4.2.6 Chất lượng gạo của các tổ hợp lai thu trong vụ xuân 2010 84
4.2.7 Năng suất và các yếu tố năng suất của các tổ hợp lai hai dòng
mới ở các ñiểm thử nghiệm 89
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 ðề nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 108

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
v


3.2 Bố trí thời vụ gieo bố, mẹ ở vụ mùa 2009 44

4.1 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của các dòng bố mẹ. 50

4.2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các dòng bố, mẹ 52

4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các dòng bố mẹ sau phun GA3 55

4.4 ðộng thái ra lá của các dòng bố mẹ ở vụ mùa 2009 57

4.5 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các dòng bố, mẹ ở
vụ mùa năm 2009 58

4.6a Thời gian các bước phân hóa ñòng của các dòng 60

4.6b Thời gian bắt ñầu các bước phân hóa ñòng của các dòng 62

4.7 Tỷ lệ vươn vòi nhuỵ khỏi vỏ trấu của các dòng mẹ 63

4.8a ðặc ñiểm hạt phấn của các dòng mẹ 64

4.8b ðặc ñiểm hạt phấn của các dòng bố 64

4.9 Mức ñộ trùng khớp trỗ bông, nở hoa của bố, mẹ các tổ hợp lai thử
vụ mùa 2009 67

4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất hạt F1 (trên dòng
mẹ) của các tổ hợp lai. 70

4.11a ðề xuất lịch gieo bố, mẹ của các tổ hợp lai ñể ñạt sự trỗ bông


4.20 ðánh giá ñộ ổn ñịnh về một số chỉ tiêu của các tổ hợp tại 3 ñịa
phương trong ñiều kiện vụ xuân 2010. 93

4.21 Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai ñược chọn lọc 94Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
viiiDANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
4.1 Hình ảnh hạt phấn hữu dục và bất dục 65

4.2 Biểu thị sự trùng khớp của các cặp bố, mẹ 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
11. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Năng suất hạt lai F1 luôn là yếu tố quan trọng hàng ñầu quyết ñịnh sự
thành bại của việc phát triển lúa lai, nó phụ thuộc chủ yếu vào kỹ thuật sản
xuất hạt lai; trong ñó, kỹ thuật dự báo và ñiều chỉnh bố mẹ trỗ bông trùng
khớp ñóng vai trò quan trọng nhất. ðể góp phần chủ ñộng nguồn giống lúa lai
F1 trong nước, việc nghiên cứu, thiết lập quy trình sản xuất một số tổ hợp lai
hai dòng mới và thử nghiệm khả năng thích ứng của các tổ hợp lai trong sản
xuất ñại trà là rất cần thiết, nhằm tạo ra những tổ hợp lai mới, có triển vọng,
ñẩy nhanh việc mở rộng diện tích lúa lai trong nước. Dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm, chúng tôi thực hiện ðề tài: “ðánh giá trỗ bông,
nở hoa trùng khớp của một số dòng bố, mẹ lúa lai hai dòng và tìm hiểu khả
năng thích ứng của con lai F1 trong vụ xuân tại một số ñiểm thử nghiệm”.
1.2 Mục tiêu ñề tài:
- ðánh giá trỗ bông, nở hoa của một số dòng bố, mẹ lúa lai hai dòng
mới nhằm ñiều chỉnh thời vụ gieo bố, mẹ ñể ñạt ñược sự trỗ bông, nở hoa
trùng khớp.
- ðánh giá ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu
bệnh, năng suất, chất lượng của các tổ hợp lai mới trong ñiều kiện vụ xuân
muộn ñể tuyển chọn tổ hợp lai thích hợp nhất.
1.3 Nội dung nghiên cứu
1- Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, tính dục, ñộ thuần của
các dòng bố, mẹ; trên cơ sở ñó, xác ñịnh khoảng cách gieo bố, mẹ ở vụ mùa
ñể ñạt ñược sự trỗ bông và nở hoa trùng khớp ñể thu hạt lai.
2- Khảo sát ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu
bệnh, năng suất, chất lượng của các tổ hợp lai (F1) trong vụ xuân muộn tại Hà
Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh ñể tìm ra tổ hợp lai thích hợp nhất cho vụ xuân muộn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
31.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ðề tài:

và khai thác ưu thế lai vào công tác chọn tạo giống ñể tạo ra những giống cây
trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn các giống bình thường. Căn
cứ vào sự biểu hiện tính ưu thế lai và theo quan ñiểm sử dụng, người ta chia
ưu thế lai thành các dạng: Ưu thế lai sinh sản, ưu thế lai sinh dưỡng, ưu thế lai
thích ứng, ưu thế lai tích luỹ [18].
2.1.2 Lịch sử nghiên cứu và phát triển lúa ưu thế lai
Ưu thế lai ở lúa ñã ñược J.W. Jones (nhà di truyền học người Mỹ)
thông báo vào năm 1926 [50] những cây lai F1 có khả năng ñẻ nhánh và năng
suất hạt cao hơn so bố mẹ. Tuy nhiên trong một thời gian dài ưu thế lai ở lúa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
5vẫn chưa ñược sử dụng rộng rãi như ở những cây trồng khác bởi vì lúa lai là
cây tự thụ phấn rất nghiêm ngặt, việc sản xuất hạt lai rất khó thực hiện. ðến
năm 1958, các nhà khoa học Nhật Bản mới tạo ra ñược dòng lúa bất dục ñực
di truyền tế bào chất [79], nhưng dòng này ñến nay vẫn chưa dùng ñể sản xuất
hạt lai F1. Sau ñó các nhà khoa học Mỹ năm 1969 và IRRI năm 1972 công bố
về việc tạo ra các dòng CMS nhưng việc ứng dụng ưu thế lai ở lúa vào sản
xuất chưa có kết quả. Vấn ñề này chỉ giải quyết khi các nhà khoa học Trung
Quốc tìm ñược cây lúa dại bất dục ñực ở ñảo Hải Nam năm 1964, họ ñã lai
với lúa trồng ñể tạo ra các dòng lúa bất dục ñực di truyền tế bào chất (CMS),
dòng duy trì bất dục (B) và dòng phục hồi hữu dục (R), ñây là những công cụ
di truyền hữu ích cho việc khai thác ưu thế lai ở lúa [59].
Năm 1973 Trung Quốc là nước ñầu tiên trên thế giới thành công trong
sử dụng lúa lai F1 vào sản xuất ñại trà, với hệ thống lúa lai 3 dòng bao gồm:
- Dòng bất dục ñực tế bào chất (dòng CMS - dòng A) là dòng mẹ
- Dòng duy trì tính bất dục (dòng B) ñể cho phấn khi nhân dòng A
- Dòng phục hồi hữu dục (dòng R) ñể cho phấn khi sản xuất hạt lai F1
Năm 1976, diện tích lúa lai ba dòng của Trung Quốc ñạt 140.000 ha,

gia của 20 cơ quan nghiên cứu nông nghiệp từ 1996, giai ñoạn 1 ñã tạo siêu
lúa lai ñạt năng suất 12 tấn/ha vào 2005, ở diện tích thí nghiệm, các giống
siêu lúa lai ñạt tới 19,5 tấn/ha (Kim 23A/Q661) (Yuan L.P, 2002) [97].
Vào năm 2000, Trung Quốc trồng 240.000 ha siêu lúa lai và năng suất
bình quân là 9,6 tấn/ha (Trần văn ðạt, 2005) [5]. Hiện nay, Trung Quốc ñã có
hàng chục giống lúa lai ñạt năng suất cao và siêu cao trồng trên diện tích
rộng, năng suất tăng 10% so với giống lúa lai hiện có. Khi ñạt ñược năng suất
12 tấn/ha ở giai ñoạn 2, siêu lúa lai sẽ có năng suất trung bình cao hơn năng
suất của lúa thuần là 2,2 tấn/ha. Nếu siêu lúa lai ñược gieo trồng trên 13 triệu
ha thì sản lượng sẽ tăng thêm 30 triệu tấn/năm so với trồng lúa thuần.
Chương trình lai xa giữa các loài phụ Indica/Japonica bắt ñầu từ năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
71987 nhờ sự phát hiện và sử dụng gen tương hợp rộng mở ra tiềm năng năng
suất cao cho các giống lúa lai hai dòng, năng suất của các tổ hợp lai xa lên tới
hơn 10 tấn/ha trên diện tích ñại trà, cao nhất có thể ñạt 14,8 - 17,1 tấn/ha ở các
tổ hợp Peiai 64S/E32, Peiai 64S/9311 [22]. Năm 1992, diện tích gieo trồng lúa
lai hai dòng ở Trung Quốc là 15.000 ha với năng suất 9 -10 tấn/ha, năng suất
cao nhất có thể ñạt 17 tấn/ha. ðến năm 1997 ñã có 640.000 ha năng suất trung
bình cao hơn lúa lai ba dòng 5 - 15% (Yang Z và cs, 1997) [100].
Hướng nghiên cứu lúa lai “một dòng” là mục tiêu cuối cùng, rất quan
trọng trong công tác chọn giống lúa lai ở Trung Quốc, với ý tưởng sử dụng
thể vô phối (Apromixis) và cố ñịnh ưu thế lai ñể sản xuất “hạt lai thuần”
(True – bred hybrid rice) (Yuan L.P., 1997) [96]. Con ñường tốt nhất ñể phát
triển giống lai xa thuần chính là sử dụng thể vô phối của lúa ña phôi. Các nhà
khoa học Trung Quốc ñã ñưa ra biện pháp sử dụng lúa chét ñể cố ñịnh ưu thế
lai (Yuan L.P. và Xi QF, 1995) [95].
Lúa lai “một dòng” còn ñược Trung Quốc và một số nước như Mỹ,

tính trạng lùn và nửa lùn của cây lúa: sd1, sd2, sd3, sd4, sd5, sd6, sd9, sd10
sd11, sd12, sd18, sd27, sd30, sd31, sd32 và sd33. Các gen này phân bố trên
các NST 1, 2, 3, 4, 5, 6, 11, 12; trong ñó tập trung nhiều nhất ở NST số 1, 2,
3, 4, 12 [56], [61], [106]. Gen lùn ñóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo
ra kiểu cây lúa lý tưởng. Theo ñánh giá của nhiều nhà khoa học thì chiều cao
cây của cây lúa lý tưởng nhất là 90- 100 cm, do ñó con lai F1 cũng nên chọn
trong phạm vi này vì bông lúa lai to và nặng, dễ bị ñổ. Muốn hạ thấp chiều
cao con lai phải cải tạo cả hai dòng bố, mẹ. Tuy nhiên, do sức mạnh của ưu
thế lai, chiều cao con lai vẫn có xu thế cao hơn bố mẹ [43], [67], [68].
2.2.1.2 Ưu thế lai ở tính trạng thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa biến ñộng trong phạm vi rộng, chịu
tác ñộng mạnh mẽ của các yếu tố môi trường: ñất, nước, phân bón, các yếu tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
9khí hậu thời tiết khác… Một số tác giả cho rằng, vào một thời kỳ sinh trưởng
nhất ñịnh, nếu thoả mãn ñược ñiều kiện môi trường thì lá sẽ hình thành một
một chất kích hoạt cho ARN polimeraza tổng hợp protein hình thành hoa
[58], [65].
Thời gian sinh trưởng của cây lúa là tính trạng số lượng do nhiều gen
cùng kiểm soát [22]. Li và CS [58] ñã tìm ra 3 gen trội kiểm tra tính trạng thời
gian sinh trưởng của cây lúa là Hd3, Hd8 và Hd9 nằm trên các NST số 3, số 8
và số 9; 3 gen này liên kết chặt với 3 gen quy ñịnh về chiều cao cây của chúng
và có hiệu ứng về thời gian sinh trưởng là 8,7 và 3,5 ngày. Tuy nhiên, ở con
lai F1 của ña số tổ hợp, ưu thế lai về thời gian sinh trưởng thường biểu hiện
ưu thế lai dương và hiệu ứng ưu thế lai cộng tính. Một số tác giả Việt Nam
cũng công bố những kết quả tương tự [16].
Xu J. F. Wang L.Y, 1980 [86], cho rằng thời gian sinh trưởng của con
lai phụ thuộc vào dòng bố. Theo Ponuthurai và cs, 1984 [65], thời gian sinh

sinh trưởng khác, chỉ tiêu này ñều cao hơn lúa thường, chính vì vậy mà lúa lai
có tính thích ứng rộng với ñiều kiện bất lợi như: hạn hán, ngập úng, phèn
mặn… [25].
Kết quả nghiên cứu của Lin S.P. và Yuan L.P., (1980) [59] cho rằng hệ
thống rễ của lúa lai hoạt ñộng mạnh hơn và khỏe hơn các giống lúa thường.
Chính vì ưu thế phát triển của hệ rễ mà lúa lai có khả năng thích ứng rộng với
ñiều kiện bất thuận như: ngập úng, hạn,… Các nhà khoa học cho rằng khả
năng ñâm xuyên của rễ là do 6 gen số lượng ñiều khiển, trong ñó có 3 gen
chịu trách nhiệm chính nằm trên NST số 1, 2 và số 6. Vì vậy, ở con lai F1 ưu
thế lai về hệ rễ thường xuất hiện dương [90].
2.2.1.5 Ưu thế lai về quang hợp, hô hấp và tích luỹ chất khô
Các nhà khoa học Trung Quốc khi nghiên cứu cường ñộ hô hấp, cường
ñộ quang hợp ở lúa lai ñã phát hiện lúa lai có diện tích lá lớn, hàm lượng diệp
lục tố cao hơn, nên hiệu suất quang hợp, cường ñộ quang hợp cao hơn lúa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
11thuần khoảng 30- 40% [19], [21], [36], [90]. Ngược lại, cường ñộ hô hấp của
lúa lai thấp hơn lúa thuần từ 5- 27%, vì vậy khả năng tích luỹ chất khô của lúa
lai cao hơn lúa thuần. Hiệu suất tích luỹ chất khô của lúa lai hơn lúa thường,
vì vậy mà tổng lượng chất khô trong cây tăng, trong ñó lượng vật chất tích luỹ
vào bông hạt tăng mạnh và tích luỹ vào thân lá lai giảm ñi [96].
2.2.1.6 Ưu thế lai về dạng hạt và chất lượng gạo
Qua nghiên cứu người ta thấy rằng: tính trạng hạt bầu là do gen trội
ñiều khiển. Chiều dài của hạt thường tương quan nghịch với ñộ rộng của hạt
[67]. Theo Kiều Thị Ngọc và Bùi Chí Bửu (2001), có ít nhất một nhóm gene
ñiều khiển tính trạng chiều dài hạt và ảnh hưởng di truyền tế báo chất ñóng
góp khá quan trọng trong ñiều khiển tính trạng chiều dài hạt [17].
ðộ mềm của cơm là do hàm lượng Amyloza trong gạo quyết ñịnh. Nếu

gieo cấy ở nhiều vùng sinh thái khác nhau. Các nhà khoa học cho rằng: tính
trạng này do 2 gen lặn ñiều khiển nằm trên NST số 4 và số 7 [52]. Khả năng
chịu lạnh ñược thể hiện ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau, thời kỳ cây
mạ và thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa. Ở Việt Nam trong vụ ñông
xuân, cuối tháng 01 ñầu tháng 02, có những ñợt rét ñậm kéo dài, làm cho
cây mạ sinh trưởng phát triển kém, thậm chí bị chết hàng loạt. Các nghiên
cứu gần ñây cho thấy các giống lúa lai có khả năng chịu rét tốt hơn các
giống thuần [23].
Tính trạng chịu hạn của cây lúa là do 6 gen ñiều khiển nằm trên các
NST số 2, 4, 5, 6 và số 11; trong ñó, gen nền nằm trên NST số 4 và số 11
ñiều khiển [70]. Ở lúa lai, ưu thế lai về bộ rễ thường biểu hiện hiệu ứng
cộng, vì vậy việc tạo ra các tổ hợp có khả năng chịu hạn là một hướng
nghiên cứu có nhiều triển vọng và có ý nghĩa ñối với nhiều nước có nghề
trồng lúa trên thế giới.
Nghiên cứu tính chống chịu bệnh ñạo ôn của cây lúa các nhà khoa học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
13cho rằng: tính chống bệnh ñạo ôn của cây lúa là do 12 gen trội khác nhau là
Pi-1; Pi-2, Pi-3… ñiều khiển [45].
Các nhà khoa học cho rằng, gen chống bệnh bạc lá lúa bao gồm cả gen
trội và gen lặn [71], vi khuẩn gây bệnh bạc lá có nhiều nòi ký sinh khác nhau.
Việc tạo ra các tổ hợp lúa lai có khả năng kháng bệnh bạc lá cũng là vấn ñề
cần ñược tập trung giải quyết. Hiện nay trên thế giới người ta ñã tìm ñược 19
gen kháng bạc lá khác nhau [32] và các gen này ñều nằm trên hầu hết các
NST của cây lúa: Xa1; Xa2, Xa3, Xa4, Xa5, Xa21, Xa13… [101].
Về khả năng kháng rầy của lúa lai, các nhà khoa học cho rằng, do một
trong 3 gen trội và một gen lặn ñiều khiển. Các gen này ñều nằm trên các cặp
NST cùng nguồn khác nhau và có khả năng kháng ñược nhiều biotype. Do ñó,

phấn ñể tạo ra hạt lai F1 hữu dục và có ưu thế lai. ðây là những công cụ di
truyền hữu ích cho việc khai thác ưu thế lai ở lúa [48]. Tuy nhiên, ñể chọn tạo
và cung cấp ñầy ñủ các dòng A, B, R cũng là công việc khó khăn và phức tạp.
2.2.2.1.1 Chọn tạo và nhân dòng A, B, R
- Dòng bất dục ñực tế bào chất và phương pháp chọn tạo:
Dòng CMS, hay dòng A là dòng có nhụy phát triển bình thường nhưng
hạt phấn bị thui chột hoàn toàn, bao phấn không mở; nó không tự thụ phấn
như lúa thường, nếu cách ly dòng CMS khi trỗ bông thì hạt bị lép hoàn toàn,
nhưng nếu có phấn của dòng bố khác thì nó lại kết hạt. Thời gian nhận phấn
của nhuỵ có thể kéo dài ñến ngày thứ 4 và thứ 5 sau khi nở hoa. Khi trỗ bông,
dòng CMS thường bị nghẹt ñòng (1/3 bông nằm trong bẹ lá ñòng), nên người
ta thường phải phun GA3 giúp cho bông trỗ thoát. Hiện tượng này do có sự
liên kết giữa gen kiểm soát tính bất dục và gen quy ñịnh làm ngắn chiều dài
lóng giáp cổ bông nhưng không làm ảnh hưởng ñến sự vươn dài của bẹ lá
ñòng [22].
Hiện tượng bất dục ñực tế bào chất ở cây lúa ñược Sampath và
Mohamty công bố năm 1952, sau ñó là Katsuo và Mizushima, 1958. Dòng bất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ............
15dục ñực tế bào chất ở lúa ñược tạo ra do Katsuo và Sasushara, 1965; Shinjio
và Omura, 1966; Erickson, 1969; Watanabe, 1971; Carnahan và cộng sự,
1972; Athwal và Virmani, 1972; Yabuno, 1977. Tuy nhiên, trong thời gian
ñó không một tác giả nào sử dụng ñược các dòng CMS ứng dụng vào quá
trình sản xuất hạt lai (trích theo Phạm Thị Ngọc Yến) [34].
Vấn ñề này chỉ giải quyết khi các nhà khoa học Trung Quốc phát hiện
một dạng lúa bất dục ñực hoang dại thuộc loại Oryza Fatur F.spontanea ở ñảo
Hải Nam năm 1964, ký hiệu là WA (Wild aborted). Từ dạng bất dục kiểu
hoang dại này, bằng con ñường lai tạo, người ta chuyển gen ñó vào lúa trồng

Theo Yuan L.P và Xi Q.F, (1995) [95] muốn dòng CMS sử dụng ñược trong
sản xuất hạt lai F1, bản thân nó phải ñạt ñược: Tính bất dục ñực di truyền ổn
ñịnh do gen bất dục ñực tế bào chất kiểm soát; có tính bất dục ñực hoàn toàn ổn
ñịnh di truyền ñược qua các thế hệ, không chịu sự chi phối của các ñiều kiện
môi trường, ñặc biệt là nhiệt ñộ; dễ dàng phục hồi lại tính hữu dục; có cấu trúc
hoa và tập tính nở hoa tốt, phù hợp với quá trình thụ phấn chéo.
Tuy nhiên, ñể sử dụng hiện tượng bất dục ñực di truyền tế bào chất ở
cây lúa ñể chọn tạo lúa lai, trước hết cần phải sản xuất ñược dòng CMS,
nhưng do dòng CMS không có phấn hữu dục ñể tạo ra hạt giống cho ñời sau,
các nhà khoa học Trung quốc ñã chọn tạo ra dòng lúa có khả năng cho phấn
dòng CMS ñể nhận ñược hạt CMS thế hệ tiếp theo, dòng ñó còn gọi là ñòng
duy trì bất dục ñực tế bào chất (Maintainer line). ðây là một công cụ di truyền
ñặc biệt trong sản xuất hạt lúa lai F1, dùng ñể giữ và nhân dòng CMS [29].
- Dòng duy trì bất dục ñực tế bào chất và phương pháp chọn tạo:
Dòng duy trì bất dục ñực tế bào chất còn gọi là dòng B, là dòng khi
dùng phấn của nó thụ phấn cho dòng A thì hạt của dòng A thu ñược sẽ bất
dục y hệt ñặc tính dòng mẹ của nó. Theo Yuan L.P và Xi.Q.F, (1995) [95]
dòng B là dòng mà tế bào chất không có nhân tố di truyền gây bất dục, nhưng
có gen lặn kiểm soát tính bất dục ở nhân tế bào. Bản chất di truyền của dòng

Trích đoạn Thắ nghiệ m đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng bố, mẹ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất và năng suất hạt F1 (trên dòng mẹ) của các tổ hợp la đánh giá ựặc ựiểm sinh học của các tổ hợp lai hai dòng mớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status