Tài liệu lop 3 tuan 25 - Pdf 78

Tuần 25
Tập đọc –Kể chuyện
HỘI VẬT
I/ Mục tiêu :
A. Tập đọc :
1. Rèn kó năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ
ngữ có âm, vần, thanh học sinh đòa phương dễ phát âm sai và
viết sai do ảnh hưởng của tiếng đòa phương: vật, nước chảy,
Quắm Đen, lăn xả, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã,
nhễ nhại,...
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
2. Rèn kó năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật,
khố
- Nắm được cốt truyện và ý nghóa của câu chuyện: Cuộc thi tài
hấp dẫn giữa hai đô vật ( một già, một trẻ, cá tính khác nhau )
đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm
tónh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.
B. Kể chuyện :
1. Rèn kó năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn
câu chuyện Hội vật – lời kể tự nhiên, với giọng phù hợp.
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng
kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện.
2. Rèn kó năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của
bạn.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

được không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào hứng
của một hội vật.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại
• GV đọc mẫu toàn bài
• Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghóa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng
câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc
luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, tạo nhòp đọc thong thả, chậm rãi.
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát
âm, cách ngắt, nghỉ hơi.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn: bài chia làm 5 đoạn.
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1.
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn.
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh lắng nghe.
- Cá nhân
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt

+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Tiếng trống dồn dập, người
xem đông như nước chảy, ai cũng
náo nức muốn xem mặt, xem tài
ông Cản Ngũ, chen lấn nhau,
quây kín quanh sới vật, trèo lên
những cây cao để xem.
- Quắm Đen: lăn xả vào, đánh
dồn dập, ráo riết. Ông Cản Ngũ:
chầm chậm, lớ ngớ, chủ yếu là
chống đỡ.
- Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm
Đen nhanh như cắt luồn qua hai
cánh tay ông, ôm một bên chân
ông, bốc lên. Tình huống keo vật
không còn chán ngắt như trước
nữa. Người xem phấn chấn reo ồ
lên, tin chắc ông Cản Ngũ nhất
đònh sẽ thua và thua cuộc.
- Quắm Đen gò lưng vẫn không
sao bê nổi chân ông Cản Ngũ.
Ông nghiêng mình nhìn Quắm
Đen. Lúc lâu ông mới thò tay
nắm khố anh ta, nhấc bổng lên,

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh. ( 20’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ và
các gợi ý, học sinh kể lại được từng đoạn câu
chuyện Hội vật –kể với giọng sôi nổi, hào hứng,
phù hợp với nội dung mỗi đoạn.
• Phương pháp : Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện
hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ và các gợi ý,
học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện Hội vật.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn,
truyền được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến
người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước
mắt quang cảnh hội vật.
- Học sinh các nhóm thi đọc.
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý,
học sinh kể lại được từng đoạn
câu chuyện Hội vật.
- Cá nhân
- Cá nhân
4
- Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối
nhau kể lại câu chuyện
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm
dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với
yêu cầu :
 Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự

II/ Chuẩn bò :
• GV: mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa ( có kim ngắn, kim dài,
có ghi số, có vạch chia giờ, chia phút )
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập.
• HS: vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Thực hành xem
đồng hồ ( tiếp theo )( 1’ )
 Hướng dẫn học sinh thực hành
( 33’ )
• Mục tiêu : giúp học sinh tiếp tục củng cố
biểu tượng về thời gian ( thời điểm, khoảng thời
gian ).
- Củng cố cách xem đồng hồ ( chính xác đến
từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi
số La Mã ).
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc
hằng ngày của học sinh
• Phương pháp: thi đua, trò chơi
• Bài 1 : Viết theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các
- Hát

kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 12, khi kết
thúc, kim giờ ở quá vò trí số 11, kim phút chỉ số
6. như vậy, tính từ vò trí kim phút bắt đầu đến
vò trí kim phút kết thúc ( theo chiều quay của
kim đồng hồ ) được 30 phút. Vậy chương trình
“Vườn cổ tích” kéo dài trong 30 phút.
- Giáo viên cho học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.
• Bài 4 : Vẽ thêm kim phút còn
- Học sinh quan sát
- Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút
- HS làm bài
- HS thi đua sửa bài
• Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15
phút.
• Bình tan học lúc 11 giờ
• Bình tưới cây lúc 5 giờ 17 phút
chiều
• Lúc 8 giờ 24 phút tối, Bình tập
đàn
• Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bình
đang ngủ.
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh đọc
- Bắt đầu lúc 11 giờ
- Kết thúc lúc 11 giờ 30 phút

3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em: Nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp đoạn văn Hội vật. Tìm và viết đúng các
từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bằng tr/ch ( hoặc từ chứa các tiếng có vần ưt/ưc )
theo nghóa đã cho.
 Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh
nghe viết
• Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết chính
xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Hội vật ( 20’ )
• Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
• Hướng dẫn học sinh chuẩn bò
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần.
- Gọi học sinh đọc lại bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào
10
xét bài sẽ viết chính tả.
+ Tên bài viết ở vò trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng
khó, dễ viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay
hoay, nghiêng mình

• Bài tập a : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
• Màu hơi trắng :
4 ô.
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay.
- Tìm và viết vào chỗ trống
các từ gồm hai tiếng, trong đó
tiếng nào cũng bắt đầu bằng
tr/ch có nghóa như sau:
- Trăng trắng
- Chăm chỉ
- Chong chóng
- Chứa tiếng có vần ưt hoặc ưc
có nghóa như sau:
11
• Cùng nghóa với siêng năng:
• Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ gió:
• Bài tập b : Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
• Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
nội quy, giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Hội vật ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện: Hội vật và trả lời những câu hỏi về nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
hỏi :
+ Tranh vẽ gì ?
- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta
sẽ được tìm hiểu qua bài: “Hội đua voi ở Tây
Nguyên” các em sẽ biết được một ngày hội lớn,
rất thú vò và độc đáo của đồng bào các dân tộc
Tây Nguyên đó là hội đua voi.
- Ghi bảng.
 Hoạt động 1 : Hướng dẫn học
sinh luyện đọc và tìm hiểu bài ( 15’ )
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời.
13
• Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng và đọc
trôi chảy toàn bài.
- Nắm được nghóa của các từ mới.
• Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm
thoại

luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và
hỏi :
+ Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bò
cho cuộc đua.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt
bài.
- Cá nhân
- Cá nhân, Đồng thanh.
- HS giải nghóa từ trong SGK.
- Học sinh đọc theo nhóm ba.
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối.
- Cá nhân
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm.
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng
ngang ở nơi xuất phát. Hai chàng
trai điều khiển ngồi trên lưng voi.
Họ ăn mặc đẹp, dáng vẻ rất bình
tónh vì họ vốn là những người phi
ngựa giỏi nhất.
14
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và
hỏi :
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghónh, dễ
thương ?

đơn vò.
2. Kó năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác.
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bò :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Thực hành xem đồng hồ
( tiếp theo )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
 Giới thiệu bài : Bài toán liên
quan đến rút về đơn vò ( 1’ )
 Hoạt động 1: hướng dẫn giải
bài toán
• Mục tiêu : giúp học sinh biết cách giải
bài toán liên quan đến rút về đơn vò
• Phương pháp: giảng giải, đàm thoại
• Bài toán 1 ( bài toán đơn ): Có 35l
mật ong chia đều vào 7 can. Hỏi mỗi can có
mấy lít mật ong ?
- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật
ong ta làm như thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :
7 can có : 35 l
2 can có : … l ?
+ Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong
ta làm như thế nào ?
+ Biết 7 can chứa 35l mật ong, muốn
tìm mỗi can chứa mấy lít mật ong ta phải làm
như thế nào ?
+ Biết mỗi can chứa 5l mật ong, muốn
tìm 2 can chứa mấy lít mật ong ta phải làm như
thế nào ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
+ Trong bài toán 2, bước nào được gọi
là bước rút về đơn vò ?
- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán liên quan
đến rút về đơn vò”, ta thường tiến hành theo 2
bước:
• Bước 1 : Tìm giá trò 1 phần trong các phần
bằng nhau ( thực hiện phép chia )
• Bước 2 : Tìm giá trò của nhiều phần bằng
nhau ( thực hiện phép nhân )
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các
bước liên quan đến rút về đơn vò.
 Hoạt động 1: hướng dẫn thực
hành
• Mục tiêu : giúp học sinh giải bài toán
- HS đọc

VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO ?
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức : Nhân hoá. Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao ?.
2. Kó năng : Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân
hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh
nhân hoá.
- Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? : tìm được bộ phận câu trả lời câu
hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?.
3. Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng
Việt.
II/ Chuẩn bò :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ ) Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật.
Dấu phẩy
- Giáo viên cho học sinh sửa lại bài tập đã làm.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
 Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các
em sẽ tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra
hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu
về cái hay của những hình ảnh nhân hoá. Ôn luyện
về câu hỏi Vì sao?: tìm được bộ phận câu trả lời câu
hỏi Vì sao?, trả lời đúng các câu hỏi Vì sao?
- Ghi bảng.

Từ ngữ miêu tả các sự vật,
con vật
Lúa Chò phất phơ bím tóc
Tre Cậu bá vai nhau thì thầm đứng
học
Đàn cò áo trắng, khiêng nắng qua
sông
Gió Cô chăn mây trên đồng
Mặt
trời
Bác đạp xe qua ngọn núi
+ Theo em, tác giả đã dựa vào những hình ảnh
có thực nào để tạo nên những hình ảnh nhân hoá
trên?
- Giáo viên giảng:
• Chò lúa phất phơ bím tóc: lá lúa dài, phất phơ
trong gió
• Tre mọc thành từng luỹ, sát vào nhau, cành tre
đan vào nhau giống nhau như những cậu học trò bá
vào nhau, trong gió, lá tre, thân tre cọ vào nhau phát
ra tiếng động rì rào như tiếng thì thầm của những cậu
học trò khi học bài.
• Đàn cò có lông trắng nên tác giả nói đàn cò mặc
áo trắng, khi đàn cò bay qua sông, như khiêng nắng
qua sông.
• Gió thổi làm mây bay, tác giả nhân hoá gió như
con người ( chăn trâu, chăn bò ), còn gió chăn mây
trên đồng.
• Bác mặt trời sáng mọc đằng đông, chiều lặn đằng
tây, ở hai phía ngọn núi được nhân hoá thành đạp xe

thường là những người phi ngựa giỏi nhất.
c) Chò em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn
không được làm phiền người khác.
• Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm :
a) Vì sao người tứ xứ đổ về xem hội rất đông ?
b) Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt ?
c) Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống ?
d) Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ?
- Cá nhân
- Dựa vào bài tập đọc Hội vật,
trả lời câu hỏi:
- Học sinh làm bài
- Vì ai cũng muốn xem tài,
xem mặt ông Cản Ngũ / Vì ai
cũng muốn biết ông Cản Ngũ
trông như thế nào, vật tài như
thế nào…
- Vì Quắm Đen vật rất hăng,
lăn xả vào ông Cản Ngũ mà
vật còn ông Cản Ngũ lại lớ
ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ
- Vì ông bước hụt, thực ra là
ông giả vờ bước hụt để đánh
lừa Quắm Đen.
- Vì anh mắc mưu ông, Quắm
Đen thiếu mưu trí, kinh
nghiệm, còn Cản Ngũ lại mưu

- Giáo viên cho học sinh tạo thành nhóm, mỗi
nhóm chọn một bài hát bất kì có nhắc đến con vật.
Cho các nhóm hátvà cho biết con vật trong bài hát
đó là con gì.
- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về thế giới động vật phong phú qua
bài: “Động vật”
- Ghi tựa bài lên bảng.
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
(7’ )
• Mục tiêu : Nêu được những điểm giống và
khác nhau của một số con vật.
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
• Phương pháp : thảo luận, giảng giải, quan
sát
• Cách tiến hành :
- Hát
- Học sinh trình bày
- Các nhóm chọn bài hát.
Ví dụ: bài “Chú ếch con”, “Chò
Ong Nâu và em bé”, “Một con
vòt”, “Mẹ yêu không nào”…
- Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm và ghi kết quả ra giấy
24
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
Quan sát các hình trang 94, 95 trong SGK và kết
hợp quan sát những tranh ảnh các con vật học sinh
sưu tầm được.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo

vật, đẹp và nhanh.
• Củng cố :
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi:
“Đố bạn con gì?”
- Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh được
phát miếng bìa ghi tên con vật, 5 học sinh còn lại
được phát miếng giấy nhỏ ghi tên một con vật, có
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ
sung.
- Học sinh lấy giấy và bút chì
hay bút màu ra vẽ một con vật
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ
sung.
- Học sinh lắng nghe
- 10 học sinh lên chơi theo sự
25

Trích đoạn Rèn kĩ năng đọc hiểu: lò: 945 viên gạch 1 lò: viên gạch? Nhận xét – Dặn dò: (1’) căn phòng: 1660 viên gạch 5 căn phòng: viên gạch ?
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status