Nghiên cứu, xây dựng điều chỉnh phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải - Pdf 78

1

PHẦN MỞ ĐẦU
Trong sự chuyển mình từ một nước nông nghiệp lạc hậu sang một nước công
nghiệp phát triển, cả nước Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng đã và đang
xây dựng hàng loạt các khu công nghiệp để đáp ứng cho đường lối phát triển kinh tế
của quốc gia. Kéo theo đó là tình trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của các khu
công nghiệp gây ra. Trong tình hình đó Luật bảo vệ môi trường, luật tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ
thuật cùng với hàng loạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường đã ra đời.
Tuy nhiên, từ pháp luật chung đến thực tế áp dụng trên từng địa bàn là cả một
quá trình chuyển đổi cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội
của địa bàn đó. Trên cơ sở quyết định số: 22/2006/QĐ- BTNMT Về việc bắt buộc áp
dụng Tiêu chuẩ
n Việt Nam về Môi trường, quyết định số: 04/2008/QĐ-BTNMT về
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, quyết định số: 16/2008/QĐ-
BTNMT về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, nghị quyết
125/2008/NQ-HĐND về việc thông qua đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 và do chất lượng môi trường,
sức ch
ịu tải của các vùng đất, các con sông, suối, hồ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai không
đồng đều nên yêu cầu cấp thiết là phải tiến hành xây dựng phân vùng môi trường tiếp
nhận nước thải và khí thải công nghiệp để hỗ trợ cho vấn đề quy hoạch phát triển kinh
tế, quản lý môi trường,… một cách có hiệu quả và đảm bảo “phát triển bền vững”.
LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Ở các nước công nghiệp phát triển không sử dụng phương pháp phân vùng môi
trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp. Dựa trên bộ luật môi trường, tiêu
chuẩn xả thải, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hiện trạng chất lượng môi trường của từng
vùng đất, đoạn sông, suối, hồ và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội mà có từng tiêu
chẩn riêng cho từng vùng đất hay đoạn sông, su

- Phục vụ cho công tác nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động quản lý môi
trường, làm cơ sở cho các chương trình phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ để không
xảy ra các hiện tượng ô nhiễm cho môi trường cục bộ ở khu vực đô thị, công nghiệp,
nông thôn.
Đề tài yêu cầu phải nghiên cứu trên tất cả các nguồn tiếp nhận nước thải và khí
thải công nghi
ệp trên toàn địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ
- Điều tra, nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội hiện
tại và định hướng phát triển đến năm 2020 của tỉnh Đồng Nai.
- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên trong địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Xem xét, dự báo chiều hướng biến đổi về chất lượng các thành phần môi trường tương
ứng với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- T
ổng hợp, đánh giá các nguồn tiếp nhận nước thải chính trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
- Đánh giá hiện trạng phân vùng môi trường tiếp nhận khí thải công nghiệp và
nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời điểm hiện tại. Trên cơ sở nghiên cứu
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020, xác đị
nh những phân vùng cần điều chỉnh.
- Xây dựng phân vùng môi trường tiếp nhận khí thải công nghiệp và nước thải
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trên cơ sở áp dụng luật Bảo Vệ Môi Trường, luật Tiêu
Chuẩn và Quy Chuẩn Kỹ Thuật, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường. Đề xuất các giải pháp áp dụng phân vùng môi trường vào thực tế một cách hợp
lý và có hiệu quả.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


5

PHẦN NỘI DUNG
Chương

1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
KINH TẾ -VĂN HÓA - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG NAI
1.1. Điều kiện tự nhiên

Hình 1.1 : Bảng đồ hành chính tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai có diện tích 5.890.473 km
2
, chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước
và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Tỉnh Đồng Nai ở vị trí
trung tâm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là tỉnh có nền công nghiệp phát
triển hàng đầu tại Việt Nam với 28 Khu công nghiệp đang hoạt động. Tỉnh có hệ thống
giao thông thủy bộ và đường sắt nối liền với các địa phương khác trong cả nước với
các tuyến quố

- Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2 m, có chỗ thấp hơn mực nước
biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới sông rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn bao
phủ. Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và vật chất hữ
u cơ lắng đọng.
b) Dạng địa đồi lượn sóng:
- Độ cao từ 20 đến 200m. Bao gồm các đồi bazan, bề mặt địa hình rất phẳng,
thoải, độ dốc từ 30 đến 80. Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng
7

địa hình khác bao trùm hầu hết các khối bazan, phù sa cổ. Đất phân bổ trên địa hình
này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám.
c) Dạng địa hình núi thấp:
- Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối cùng của dãy Trường Sơn với độ
cao thay đổi từ 200 – 800m. Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh thuộc
ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện Định
Quán, Xuân Lộc. Tấ
t cả các núi này đều có độ cao (20–300), đá mẹ lộ thiên thành cụm
với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét.
1.1.3. Điều kiện khí tượng
- Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu ôn
hòa,ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
- Nhiệt độ bình quân hàng năm 25,4ºC - 27,2ºC.
- Khí hậu gồm 2 mùa mưa và khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Lượng mưa tương đối cao khoảng 1.500mm - 2.700mm , phân vùng theo vùng
và theo vụ tương đối lớn.
- Số giờ nắng trung bình trong năm là: 2.183 giờ.
- Độ ẩm trung bình năm là 81%.
1.1.4. Đặc điểm thủy văn[8]

Đông Bắc của tỉnh. Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài
ngày như: cao su, cà phê, tiêu…
* Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét như: đất xám, nâu
xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên (246.380 ha), phân bố ở phía Nam,
Đông Nam của tỉnh (huy
ện Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hoà, Long Thành, Nhơn
Trạch). Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn
ngày như đậu, đỗ … một số cây ăn trái và cây công nghiệp dài ngày như cây điều …
* Các loại đất hình thành trên phù sa mới như: đất phù sa, đất cát. Phân bố chủ
yếu ven các sông như sông Đồng Nai, La Ngà. Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều
loại cây trồng như.
1.1.5.2. Tài nguyên nước

Nước mặt:
Đồng nai có nguồn nước mặt rất phong phú, mạng lứơi sông ngòi trên địa bàn
tỉnh khá chằng chịt. Mật độ sông suối khoảng 0,5 km/km
2
, song phân phối không đều.
9

Phần lớn sông suối tập trung ở phía Bắc và dọc theo sông Đồng Nai về hướng Tây
Nam. Tổng lượng nước dồi dào 16,82 x 109 m
3
/năm, trong đó mùa mưa chiếm 80%,
mùa khô 20%. Với trên 60 sông suối lớn nhỏ, quan trọng nhất là nguồn nước sông
Đồng Nai, với lưu lượng lớn nhất 880m
3
/s, nhỏ nhất 130m
3
/s, có ý nghĩa quyết định

/ngày.
- Tuy trữ lượng nước dưới đất tỉnh Đồng Nai phong phú, nhưng phân bố không
đều, các tháng mùa khô không có mưa, nhu cầu khai thác lại lớn, vì vậy khai thác nước
dưới đất phải theo qui hoạch khai thác hợp lý.
1.1.5.3. Tài nguyên khoáng sản
Tỉnh Đồng Nai có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng, đảm
bảo cung cấp phần quan trọng cho nhu cầu phát triển trước mắt của công nghiệp địa
phương và xây dựng.
10

Tài nguyên khoáng sản khá đa dạng về chủng loại như: kim loại quý (vàng),
nhôm, thiết, chì kẽm đa kim, Kaolin, sét màu, đá vôi, đá xây dựng và đá ốp lát, cát xây
dựng, cát san lấp, sét gạch ngói, Keramzit, Puzolan, Laterit, đá quý, Ziricon, Saphia,
Pyrop, Ziricon, Opan-canxedoan, Tecfic, nước khoáng, nước nóng và nước ngầm.
1.1.5.4. Tài nguyên rừng
Rừng Đồng Nai có đặc trưng cơ bản của rừng nhiệt đới, có tài nguyên động
thực vật phong phú đa dạng, tiêu biểu là vườn Quốc gia Nam Cát Tiên. Năm 1976, tỷ
l
ệ che phủ của rừng còn 47,8% DTTN, năm 1981 còn 21,5%.
Đến nay độ che phủ rừng đạt khoảng 30% tổng diện tích tự nhiên, có khu
bảo tồn thiên nhiên vườn quốc gia Nam Cát Tiên, với nhiều loài động, thực vật quý
hiếm. Với việc triển khai thực hiện chương trình trồng rừng và quy hoạch này, có thể
dự báo tỷ lệ che phủ (bao gồm cả cây công nghiệp dài ngày) sẽ tăng lên đạt 45-50%
trong thời kỳ đến năm 2010.
1.1.5.5. Tài nguyên thu
ỷ sản
Ngành thuỷ sản được phát triển chủ yếu dựa vào diện tích mặt nước của các hồ
chứa nước, các sông Đồng nai, La Ngà...Quan trọng nhất là mặt nước hồ Trị An có
diện tích khoảng 323 km2 có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản và diện tích mặt nước
lợ ven sông Đồng nai (khu vực huyện Nhơn Trạch- Long Thành) có thể phát triển nuôi

bộ xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm vững chắc quố
c phòng, an ninh; phối hợp với
các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam xây dựng kết cấu hạ tầng phù hợp với
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
Trong lĩnh vực phát triển công nghiệp, tỉnh sẽ tập trung phát triển các ngành, cơ
khí chế tạo, điện - điện tử, hóa chất thành ngành công nghiệp chủ lực, có tốc độ tăng
trưởng cao gấp 1,2 - 1,3 lần tốc độ tăng trưở
ng chung của công nghiệp. Song song đó
cần phát triển các KCN kết hợp chặt chẽ với phát triển dịch vụ, đô thị, phát triển nông
nghiệp nông thôn, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho người lao động, nhất là nhà ở cho
công nhân và bảo vệ môi trường. Đồng thời phải nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong
các KCN và hình thành một số khu, cụm công nghiệp chuyên ngành. Trong đó, phấn
đấu đến năm 2010 xây dựng và phát tri
ển 33 KCN với tổng diện tích 10.796 hecta và
34 cụm công nghiệp vừa và nhỏ với tổng diện tích khoảng 1.455 hecta; năm 2015 xây
dựng và phát triển từ 40 đến 42 KCN (tổng diện tích 13.000 - 14.000 hecta), củng cố
và mở rộng các cụm công nghiệp đã có lên 2.500-3000 hecta và chỉ xây dựng thêm
cụm công nghiệp mới khi cần đảm bảo hiệu quả đầu tư và đã có nhu cầu đầu tư, đồng
thời phát triển dần các cụm công nghiệp thành các KCN;
đến năm 2020 xây dựng và
phát triển từ 45 - 47 KCN (tổng diện tích từ 15.000 - 16.000 hecta), chuyển các cụm
công nghiệp có đủ điều kiện thành các KCN với diện tích khoảng 4.000 - 5.000 hecta.
12

Để trở thành một tỉnh công nghiệp hoá hiện đại hoá vào năm 2020, Đồng Nai
đã đặt ra những chỉ tiêu phát triển cụ thể trong các giai đoạn như: đạt 14-14,5% (giai
đoạn 2006-2010); 14,5-15% (giai đoạn 2011-2015); 13,5-14% (giai đoạn 2016-2020).
Để làm được những điều này, tỉnh sẽ tập trung huy động các nguồn vốn đầu tư phát
triển để thực hiện mục tiêu này, trong đó chú trọng việc xây dựng các chính sách thu
hút đầ

13

1.2.2. Điều kiện văn hóa - xã hội

1.2.2.1.Tổ chức hành chính
Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chánh với 171 đơn vị xã, phường, thị trấn:
Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
STT Đơn vị hành chính
Số Xã,
Phường
Thị trấn
Diện
tích
( ha )
Dân số
2003
( người )

Tổng cộng trong tỉnh 171 584.135 2.099.566
1 Thành phố Biên Hòa 26 15.467 526.102
2 Thị xã Long Khánh 15 19.409 137.444
3 Huyện Long Thành 19 53.482 204.793
4 Huyện Nhơn Trạch 12 41.089 116.169
5 Huyện Vĩnh Cửu 12 105.753 84.533
6 Huyện Trảng Bom 17 32.611 192.627
7 Huyện Thống Nhất 10 24.610 146.112
8 Huyện Cẩm Mỹ 13 46.795 149.823
9 Huyện Xuân Lộc 15 72.676 207.773
10 Huyện Định quán 14 95.643 191.121
11 Huyện Tân Phú 18 76.568 143.069

thống đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu, hệ thống cảng nước sâu Vũng Tàu - Thị Vải -
Gò Dầu, sân bay quốc tế Long Thành, hệ thống đường dẫn khí từ Vũng Tàu đi qua tỉnh
Đồng Nai về TP. Hồ Chí Minh, nâng cấp tỉnh lộ 769 nối quốc lộ 20, quốc lộ 1 với
quốc lộ 51... sẽ tạo nên một mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, ph
ục vụ nhu cầu phát
triển KTXH địa phương và khu vực.
15

1.2.2.4. Giáo dục
Tỷ lệ tốt nghiệp hằng năm ờ cấp tiểu học đạt 99,8%/năm, cấp trung học cơ sở
chiếm 95%/năm và ở cấp phổ thông trung học đạt 90%/năm. Tỷ lệ đạt chuẩn của giáo
viên mầm non ;là 95%, giáo viên tiểu học là 97%; bậc trung học cơ sở là 98%và bậc
tung học phổ thông là 97%.
Toàn tỉnh có 15.269 lớp học và 10.848 phòng học. Toàn tỉnh đạt 98,3% ngườ
i
biết chữ, 100% các phường xã duy trì được chuẩn quốc gia về phòng chống mù chữ.
Tỉnh có 85 cơ sở dạy nghề, trong đó 23 cơ sở dạy nghề của nhà nước.
1.2.2.5. Y tế
Tỉnh có 5 bệnh viện đa khoa, 4 bệnh viện chuyên khoa, 9 bệnh viện huyện, 15
phòng khám khu vực, 1 trạm vệ sinh phòng dịch, 171 trạm y tế xã/phường, 10 phòng
chuẩn trị y học dân tộc. Nhìn chung 100% xã phường đã có trạm y tế, và 100% trạm y
tế xã phường có bác sĩ phục vụ, trong đó 72% trạm y tế có bác sĩ phục vụ lâu dài. Số
giường bệnh đạt 4.165 giường, cán bộ ngành y sơ bộ năm 2007 là 789 người, trẻ em
dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trong năm 2007 đạt tỷ
lệ 115,03%.
1.2.2.6.Văn hóa - thể thao
Toàn tỉnh có 489 thư viện với số sách là 4.213 cuốn, 12 đơn vị chiếu bóng, 3

17

Chương
2

HIỆN TRẠNG CHẾ ĐỘ THỦY VĂN
CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN
NƯỚC THẢI VÀ KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
- CHIỀU HƯỚNG THAY ĐỔI
Trên cơ sở tài liệu từ báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Đồng Nai do
trung tâm Quan Trắc và Kỹ Thuật Môi Trường tiến hành đo đạc, có thể tìm hiểu về
hiện trạng chế độ thủy văn, chất lượng môi trường các nguồn tiếp nhận nước thải và
khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
2.1. Môi trường nước[5]
2.1.1. Môi trường sông, suối
2.1.1.1. Sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước mặt cho tỉnh
Đồng Nai. Dòng chính sông Đồng Nai tại tuyến Tà Lài (nơi được xem là đầu nguồn
của tỉnh Đồng Nai) với diện tích lưu vực 8.850 km
2
cung cấp lượng dòng chảy trung
bình trên năm khoảng 346,86 m
3

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
TCVN 5942:1995
cột A
1 DO (mg/l) 6.2 6.2 5.9
≥ 6
2 BOD
5
(mg/l) 3.4 4.3 2.7
< 4
3 COD (mg/l) 7.3 9.1 11.7
< 10
4 TSS (mg/l) 60.0 61.8 110.2
20
5 N-NH
3
(mg/l) 1,253 0,043 0,063
0,05
6 N-NO
2
(mg/l) 0,008 0,006 0,006
0,01
7 Fe (mg/l) - - 6,8
1
8
Coliform
(MPN/100ml)
1382,2 1817,2 26734,2
5.000
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc năm 2007)
Chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai đoạn 1 bị ô nhiễm thể hiện qua các

5 N-NH
3
(mg/l) 0.230 0.078 0.065
0,05
6 N-NO
2
(mg/l) 0.008 0.004 0.010
0,01
7 Fe (mg/l) 11.0
1
8
Coliform
(MPN/100ml)
618.3 3476.5 497.7
5.000
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc năm 2007)
Chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai đoạn 2 ô nhiễm nhẹ thể hiện qua thông
số N-NH
3
trung bình 0,1 mg/l vượt TCCP 02 lần; thông số N-NO
2
trung bình 0,011
vượt nhẹ so với tiêu chuẩn cho phép; thông số TSS trung bình 26 mg/l vượt TCCP 1,3
lần; thông số Coliform trung bình 20.189 MPN/100ml vượt TCCP 4,04 lần; thông số
sắt (Fe) trung bình 3,2 mg/l vượt TCCP 3,2 lần.
So sánh kết quả quan trắc năm 2005 và 2006 cho thấy sông Đồng Nai đoạn 2 có
chất lượng nước có chiều hướng tốt hơn, ngoại trừ thông số sắt vượt tiêu chuẩn rất cao
vào mùa mưa năm 2007.
20


0,001
10 Dầu khoáng (mg/l) - - 0,092
KPH
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc năm 2007)
Chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai đoạn 3 có biểu hiện suy giảm chất
lượng nước thể hiện qua thông số DO trung bình 5,5 mg/l không đạt so với tiêu chuẩn
cho phép. Ngoài ra sông Đồng Nai đoạn 3 bị ô nhiễm nhẹ các chất hữu cơ, dinh dưỡng
thể hiện qua thông số COD trung bình 11,8 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 1,18 lần;
thông số N-NH
3
trung bình 0,12 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 2,4 lần; thông số TSS
trung bình 23 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 1,15 lần; thông số sắt (Fe) trung bình
2,74 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 2,74 lần; Kết quả qua trắc cũng cho thấy nồng độ
phenol vượt tiêu chuẩn cho phép 3 lần, dầu mỡ khoáng phát hiện 0,26 mg/l
21

So sánh với kết quả quan trắc năm 2005 và năm 2006 cho thấy chất lượng nước
sông Đồng Nai đoạn 3 không thay đổi nhiều với các thông số phân tích luôn ổn định
qua 3 năm. Tuy nhiên, kết quả quan trắc năm 2007 đã phát hiện dấu hiệu ô nhiễm môi
trường cục bộ tại các khu vực quan trắc như: ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng ở mức
nhẹ; hàm lượng phenol và dầu khoáng vượt tiêu chuẩn cho phép.
2.1.1.1.4. Sông Đồng Nai đoạn 4 (Từ dưới cầu Đồng Nai - Phường
Long Bình Tân – Thành phố Biên Hòa đến Ngã 3 Cái Mép – xã Phước An - Huyện
Nhơn Trạch)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp nồng độ trung bình các thông số theo từng năm của
Sông Đồng Nai đoạn 4
Nồng độ (mg/l)
STT Thông số
2005 2006 2007
TCVN 5942:2005

3
, N-NO
2
tăng. Ngoài ra ơ nhiễm vi sinh tăng thông qua thông số Coliform
vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
2.1.1.2. Sông La Ngà
Sông La Ngà là chi lưu nằm phí bờ trái của dòng chính sông Đồng Nai với tổng
diện tích lưu vực 4.100 km
2
. Hằng năm sông La Ngà cung cấp lưu lượng trung bình
186m
3
/s tương đương với tổng lượng khoảng 5,86 tỷ m
3
.
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp nồng độ trung bình các thông số theo từng năm của
Sông La Ngà
Nồng độ (mg/l)
STT Thông số
2005 2006 2007
TCVN 5942:2005
cột A
1 DO (mg/l) 5.9 5.9 5.7 ≥ 6
2 COD (mg/l) 7.4 8.7 7.4
< 10
3 BOD
5
(mg/l) 2.8 4.5 2.6
< 4
4 TSS (mg/l) 34.1 48.0 39.4

.
2.1.1.4. Sông Ray
Sông ray diện tích lưu vực 1250 km
2
(riêng đoạn chảy qua tỉnh Đồng Nai có
diện tích lưu vực 547,07 km
2
). Tổng lượng dòng chảy trung bình năm sản sinh từ địa
bàn tỉnh Đồng Nai khoản 454 triệu m
3
nước ứng với lưu lượng 14,41 m
3
/s.
2.1.1.5. Suối Gia Ui
Suối Gia Ui có diện tích lưu vực 208,04 km
2
. Hằng năm, sản sinh ra một lượng
dòng chảy 5,9 m
3
/s tương đương với tổng lượng 186,06 triệu m
3
.
2.1.1.6. Sông Buông
Đây là một sông nhánh nằm hoàn toàn trên địa phận tỉnh Đồng Nai. Sông có
diện tích lưu vực 473,86 km
2
. Hằng năm, sông Buông cung cấp một lượng dòng chảy
ứng với lưu lượng bình quân khoảng trên 200m
3
/s tương ứng với tổng lượng là 356,67

4 TSS (mg/l) 15 53 261
80
5 N-NH
3
(mg/l) 1.250 0.208 0.643
1
6 N-NO
2
(mg/l) 0.088 0.127
0.169 0,05
7 Fe (mg/l) 0,9 51,2
16,5 2
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc năm 2007)
Kết quả quan trắc năm 2007 cho thấy sông Buông ô nhiễm sắt, dinh dưỡng và
vi sinh. Thông số Fe trung bình 16,5 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 8,2 lần; N-NO
2

trung bình 0,17 mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 3,4 lần; Thông số coliform trung bình
2,1x10
4
mg/l vượt tiêu chuẩn cho phép 2,1 lần;
So sánh kết quả quan trắc năm 2005 và 2006 cho thấy mức độ ô nhiễm sông
buông có chiều hướng tăng, điển hình qua một số thông số COD, N-NO
3
,N-NH
3
, TSS.
2.1.1.7. Sông Thị Vải [6]
Sông Thị Vải có diện tích lưu vực thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai là 436,53 km
2

3
3,4 3,6 2,9 4,2 3,6
1
6 N-NO
3
0,22 0,59 0,34 0,62 0,27 15
7 N-NO
2
0,086 0,210 0,059 0,090 0,1
0,05
8 Fe tổng 1,32 − − 0,92 0,85 2
9 Coliform 2622 2351 2917 6797 9876 10.000
10 Dầu Khoáng − − −
0,94
0,06 0,3
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhiệm vụ quan trắc năm 2008)
- Hàm lượng BOD
5
giai đoạn 05 năm 2004 – 2008: tất cả mẫu phân tích tại các
vị trí quan trắc trên sông Thị Vải đều có hàm
lượng BOD
5
đạt tiêu chuẩn cho phép.
- Hàm lượng COD giai đoạn 3 năm
2006 – 2008: hàm lượng COD trung bình tại
các vị trí quan trắc trên sông Thị Vải đều có
hàm lượng COD rất cao, vượt tiêu chuẩn cho
phép nhiều lần. Từ năm 2006 đến thời điểm
hiện nay, COD trung bình có xu hướng tăng,
cho thấy mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status