HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN HỮU THỌ
QUẢN LÝ RỦI RO DỊCH BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU,
TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Kinh tế Nơng nghiệp
8620115
PGS.TS Trần Đình Thao
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt .......................................................................................................vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ix
Thesis abstract.................................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ................................................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.2.1.
Mục tiêu chung .................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 3
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
2.1.4.
Các chiến lược quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn............................ 16
2.1.5.
Nội dung quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn..................................... 18
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn .......... 21
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ...................... 24
2.2.1.
Kinh nghiệm quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn của một số
địa phương ở Việt Nam ..................................................................................... 24
2.2.2.
Bài học kinh nghiệm cho quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ........... 29
iii
2.2.3.
Phương pháp thu thập số liệu ............................................................................ 44
3.2.3.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................. 46
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................... 46
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................... 48
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................... 49
4.1.
Thực trạng quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh ........................................................................... 49
4.1.1.
Tổng quan chung về chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh ................................................................................................................................... 49
4.1.2.
Thực trạng rủi ro dịch bệnh và quản lý rủi ro dịch bệnh của hộ chăn
nuôi lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh......................................... 55
Định hướng và giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro dịch bệnh
trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh....................... 89
iv
4.3.1.
Định hướng ........................................................................................................ 89
4.3.2.
Các giải pháp .................................................................................................... 90
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................... 96
5.1.
Kết luận.............................................................................................................. 95
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 96
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 98
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Lở mồm long móng
NN & PTNT
Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
PTNT
Phát triển nông thôn
QMGT
Quy mô gia trại
QMN
Quy mô nhỏ
QMTT
Quy mô trang trại
SL
Số lượng
TH
Thực hiện
Các chiến lược quản lý rủi ro trong nơng nghiệp ....................................... 17
Bảng 3.1.
Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai huyện Tiên Du từ năm 2014
đến 2016 ..................................................................................................... 36
Bảng 3.2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2011 - 2016 .................................... 37
Bảng 3.3.
Tình hình dân số và lao động huyện Tiên Du giai đoạn 2014 - 2016 ........ 40
Bảng 3.4.
Quy mô chăn nuôi và tỷ lệ lợn mắc bệnh trên địa bàn huyện Tiên
Du năm 2017 .............................................................................................. 44
Bảng 3.5.
Đối tượng, công cụ và nội dung cần thu thập ............................................. 45
Bảng 4.1.
Tình hình chăn ni lợn trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015
- 2017 .......................................................................................................... 49
Bảng 4.2.
Bảng 4.10. Phương thức sử dụng thức ăn của hộ chăn ni lợn................................... 61
Bảng 4.11. Hình thức xử lý của hộ chăn nuôi khi lợn bị bệnh ..................................... 62
Bảng 4.12. Khả năng tiếp cận dịch vụ thú y của hộ ....................................................... 64
Bảng 4.13. Phương pháp phòng chống dịch bệnh của hộ chăn nuôi lợn ...................... 64
Bảng 4.14. Phương thức và hình thức tiêm vaccine cho lợn của hộ chăn nuôi ............ 65
Bảng 4.15. Cách xử lý khi xảy ra dịch bệnh của hộ chăn nuôi lợn............................... 67
Bảng 4.16. Cách xử lý khi lợn chết do bệnh của hộ chăn nuôi lợn .............................. 68
Bảng 4.17. Thực trạng tham gia bảo hiểm nông nghiệp trong chăn nuôi lợn ............... 69
Bảng 4.18. Kết quả tiêm vaccine phòng dịch bênh cho đàn lợn trên địa bàn
huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 ........................................................ 79
Bảng 4.19. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêm Vaccine phòng bệnh cho đàn lợn ............ 80
vii
Bảng 4.20. Kết quả tập huấn về kiến thức chăn ni và phịng chống dịch bệnh
ở lợn trên địa bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 ........................... 81
Bảng 4.21. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tập huấn kiến thức chăn ni và phịng
chống dịch bệnh cho đàn lợn ...................................................................... 82
Bảng 4.22. Kết quả của hộ chăn nuôi sau khi tham gia lớp tập huấn ........................... 83
Bảng 4.23. Nhận thức của hộ về quản lý rủi ro dịch bệnh ............................................ 84
Bảng 4.24. Mức độ mắc rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn phân theo mức
độ tập huấn của hộ chăn nuôi ..................................................................... 85
Bảng 4.25. Mức độ mắc rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn theo địa điểm
chăn ni .................................................................................................... 87
Bảng 4.26. Trình độ chun mơn cán bộ thú y ............................................................. 87
viii
bệnh gây ra trên đàn lợn và đã áp dụng một số biện pháp để quản lý rủi ro dịch bệnh ở
lợn. Tuy nhiên, do có sự khác biệt về hiểu biết, trình độ và kinh nghiệm chăn ni giữa
các hộ chăn nuôi quy mô khác nhau nên cách thức quản lý rủi ro dịch bệnh ở các hộ này
cũng khác nhau. Trong quản lý con giống, các hộ chăn nuôi đã quan tâm đến việc lựa
chọn nguồn gốc giống lợn mua về ni. Trong đó các hộ có quy mơ càng lớn thì họ
chọn lợn giống càng kỹ hơn, họ hiểu biết rõ ràng nguồn gốc của lợn giống trước khi
mua về. Điều này giúp hạn chế tình trạng số lợn bị bệnh hoặc chậm phát triển của lợn
ix
giống khi mua về.. Trong quản lý thức ăn, các hộ chăn nuôi quy mô trang trại sử dụng
100% thức ăn cơng nghiệp có tỷ lệ lợn mắc bệnh thấp hơn. Trong quản lý thú y, những
hộ nhờ cán bộ thú y tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn theo định kỳ thì tỷ lệ lợn mắc
bệnh thấp hơn. Và khi lợn bị bệnh, các hộ chăn nuôi gọi ngay cán bộ thú y thì tỷ lệ lợn
được chữa khỏi cao hơn và mức độ lây lan dịch bệnh cũng thấp hơn ở các hộ tự mua
thuốc chữa trị. Bên cạnh việc tự quản lý rủi ro dịch bệnh của các hộ chăn ni, các cấp
ủy đảng, chính quyền từ tỉnh, huyện đến cơ sở, đặc biệt là Sở NN & PTNT tỉnh, cùng
với các ban, ngành chuyên môn của tỉnh và huyện cũng đưa ra rất nhiều biện pháp để
quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn. Các biện pháp gồm: quy định về việc giết
mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn; quy định về xử lý lợn bị dịch bệnh, lợn chết do bị dịch
bệnh; tổ chức các đợt tiêm phòng bệnh cho đàn lợn (tiêm phịng bệnh dịch tả, lở mồm
long móng, tụ huyết trùng, tai xanh, phó thương hàn, sưng phù đầu, đóng dấu lợn);
thường xuyên mở các lớp tập huấn về kiến thức chăn ni và phịng chống dịch bệnh ở
lợn cho cán bộ thú y và hộ chăn nuôi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro dịch bệnh trọng chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Tiên Du gồm: Kiến thức quản lý và kỹ năng của người chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Đất đai, quy mơ và diện tích chuồng trại của các hộ
chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; Năng lực quản lý và trình độ
chun mơn, nghiệp vụ của cán bộ thú y; Chính sách tiêm phịng và quản lý thuốc thú y
disease risk prevention; veterinary medicine quality; loss when the risk of disease outbreaks
in terms of: number of pig, money and overcome solutions. Secondary data was collected
from books, journals, printed newspapers, electronic newspapers, reports from sectors and
levels, etc., which related to research content of the thesis. The data collected will be
synthesized and analyzed to assess the current status of risk management in pig disease in
Tien Du district, Bac Ninh province and propose a management solution to reduce the risk
of disease in pig farming in the district.
Main findings and conclusions
Regarding the status of risk management in disease in pig raising in Tien Du
district, Bac Ninh province: Pig farmers have been aware of the serious damage caused
by the disease in pig herd and have applied a number of measures to manage risk in pig
disease. However, due to differences in knowledge, level and experience of households
and the scale of pig farming, the method of managing disease risks in these households
is varied. In the management of breeding animals, the husbandry was interested in
choosing the origin of pigs for raising. The bigger the scale of pig farming is, the more
carefullypig breeds are chosen, and the better they know the origin of the pigs before
purchasing. This helps to limit the number of pigs that are sick or delay the
development of piglets when purchased. In feed management, farm-scale households
using 100% of industrial feed have the lower incidence of pigs infected. In veterinary
xi
management, the number of pigs injected vaccine periodicallyhave lower diseases.
When pigs are sick, livestock farmers call the veterinary staff immediately, the rate of
pigs are cured higher and the level of disease transmission is lower than the selfmedication. Apart from self-management of disease risks of livestock producers, the
provincial party committees, provincial authority, district and grassroots governments,
especially the provincial Department of Agriculture and Rural Development have also
introduced a number of measures to manage disease risks in pig production. Measures
include: regulations on the slaughter of cattle and poultry in the area; regulations on the
nhiêu thì càng chứa nhiều rủi ro bấy nhiêu. Hiện tượng được mùa, mất giá hay
được giá, mất mùa vẫn ln là vịng luẩn quẩn bao vây người dân mà chưa thể
thoát ra được hoặc liên tiếp hứng chịu thiên tai, dịch bệnh,... Nó đã gây ra những
thiệt hại lớn và để lại hậu quả nặng nề cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt như
lĩnh vực chăn nuôi lợn, người dân thường gặp nhiều rủi ro trong quá trình sản
xuất, cũng như tiêu thụ sản phẩm.
Như chúng ta đã biết, chăn nuôi lợn là ngành khá quan trọng trong nền kinh
tế và đời sống của con người. Bởi nó cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu hàng
ngày cho con người, cung cấp nguyên liệu cho các ngành cơng nghiệp chế biến
thực phẩm; ngồi ra sản phẩm phụ của ngành chăn ni cịn hỗ trợ và là đầu vào
cho ngành trồng trọt. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, trên thế giới cũng
như ở Việt Nam, lĩnh vực chăn nuôi lợn thường gặp phải những khó khăn và rủi
ro, như: thiên tai, dịch bệnh, giá cả đầu vào và đầu ra luôn biến động,… đã gây ra
những thiệt hại đáng kể về kinh tế và ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý đầu tư
phát triển sản xuất của người chăn nuôi, cũng như đời sống kinh tế, xã hội. Trong
đó thiệt hại lớn nhất mà người nơng dân gặp phải trong chăn ni lợn đó là rủi do
dịch bệnh. Do vậy, đứng trước những vấn đề khó khăn đó địi hỏi Nhà nước cần
có chủ trương, chính sách hỗ trợ người chăn ni và những nơng hộ chăn ni
lợn cần có những biện pháp quản lý cụ thể để giảm thiểu tối đa thiệt hại mà rủi ro
dịch bệnh gây ra.
Đa phần người dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh có thu nhập chủ yếu từ
trồng trọt và chăn nuôi. Trong những năm gần đây kinh tế - xã hội của huyện đã
1
từng bước khởi sắc, các cấp uỷ đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở đã và đang
tích cực chỉ đạo chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp, theo
hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn, giảm dần tỷ trọng trồng
trọt. Xu hướng chuyển dịch đó đã góp phần đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, tiêu thụ
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Có những loại rủi ro nào trong chăn nuôi lợn? Nội dung và chiến lược
quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn?
- Thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở huyện
Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ năm 2015 đến năm 2017 như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi
lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh?
- Để giảm thiểu rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn, các hộ nuôi lợn và cơ
quan quản lý Nhà nước cần phải làm gì trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh.
- Đối tượng khảo sát: Hộ chăn nuôi lợn, các cán bộ làm việc tại Trạm Chăn
nuôi và Thú y huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh và các chính sách của các cơ quan
quản lý Nhà nước có liên quan đến quản lý rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu về thực trạng rủi ro dịch bệnh và sự tham
gia của các cơ quan chức năng có liên quan trong cơng tác quản lý q trình chăn
ni lợn của các hộ có quy mơ chăn ni khác nhau trên địa bàn huyện Tiên Du,
tỉnh Bắc Ninh. Từ đó, đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu rủi ro
dịch bệnh cho người chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện.
- Không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm từ 2015 đến 2017;
+ Số liệu sơ cấp được điều tra và tổng hợp năm 2017;
được để ra một quyết định cho phù hợp. Trong ngành Nơng nghiệp thì sự khơng
chắc chắn là một vấn đề khó hơn so với những ngành nghề khác và nó được thể
hiện trên các dạng chủ yếu sau (Lê Ngọc Hướng và Nguyễn Duy Linh, 2012).
- Sự không chắc chắn về sản lượng
Nguyên nhân gây ra sự không chắc chắn này là do gặp phải những thiên tai,
dịch bệnh,…Đây là những tác động có hại đối với người chăn ni lợn mà khó
có thể đốn được trước. Khả năng chống lại nó phụ thuộc nhiều vào khả năng,
tiềm lực của các hộ chăn ni lợn, vì vậy mà khả năng chống lại tác động này
giữa các hộ và các trang trại là khác nhau (Bùi Thị Gia, 2005).
- Sự không chắc chắn về giá cả
Do chu kỳ sản xuất một đàn lợn tương đối dài nên khi lựa chọn chăn ni
hay khơng giá cả cũng có những biến động nhất định. Chẳng hạn thời điểm ra
quyết định người ta khó có thể đốn trước được giá cả những sản phẩm đầu ra
là bao nhiêu. Vấn đề này càng trầm trọng hơn đối với các nước nông nghiệp
chậm phát triển nơi có thị trường khơng hồn thiện và thiếu thơng tin. Sự dao
động của thị trường cũng có thể được hiểu là sự không chắc chắn của giá cả
(Bùi Thị Gia, 2005).
+ Sự không chắc chắn về giá đầu vào
Trong chăn ni lợn thì những yếu tố đầu vào cho lợn có ý nghĩa kinh tế
rất quan trọng. Thị trường giá cả các yếu tố đầu vào luôn biến động nên nhiều khi
người ta không thể lường trước được mức độ giá cả, các yếu tố đầu vào biến đổi
5
như thế nào để có những định hướng cho phù hợp cho việc ra quyết định đầu tư
sản xuất (Nguyễn Thị Tuyến, 2012).
+ Sự không chắc chắn về giá đầu ra
Những biến động về giá cả của thị trường là điều rất khó có thể lường trước
được. Sự biến động này xảy ra do rất nhiều lý do, có thời điểm giá rất cao, nhưng
nguy hiểm, khó khăn hoặc điều khơng chắc chắn có thể xảy ra cho con người”
(Lê Ngọc Hướng và Nguyễn Duy Linh, 2012).
Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa
mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn
thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ
hội. Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp
phịng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết
quả tốt đẹp cho tương lai (Bùi Thị Gia, 2005).
Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh, nếu con người khơng có khái niệm hoặc
khơng liên quan đến thì họ khơng có rủi ro (Bùi Thị Gia, 2005).
2.1.1.3. Phân biệt giữa rủi ro và không chắc chắn
- Từ các khái niệm nêu trên ta nhận thấy rằng rủi ro là khách quan và nếu
có đầy đủ thơng tin thì có thể tính được xác suất của các sự kiện xảy ra, cịn
khơng chắc chắn là tình trạng mà cả các kết quả có khả năng xảy ra và xác suất
của nó khơng biết trước khi quyết định quản lý, có nghĩa là con người có thể tác
động để giảm bớt sự thua thiệt cho người sản xuất. Đó cũng là nguyên tắc cho
việc ra quyết định trong quản lý rủi ro phải dựa vào suy nghĩ chủ quan của từng
người (Nguyễn Thị Tuyến, 2012).
Trong lĩnh vực nông nghiệp, chúng ta có thể hiểu rủi ro là những tổn thất,
những bất trắc, khả năng không đạt được kết quả mong muốn và rủi ro có thể đo
lường được. Rủi ro tồn tại khi người sản xuất biết vùng kết quả có khả năng xảy
ra và xác xuất của từng kết quả đó đối với quyết định của anh ta. Ngược lại, sự
không chắc chắn xảy ra khi các kết quả hoặc sự kiện xảy ra và xác xuất của
chúng không biết (Nguyễn Thị Tuyến, 2012).
- Rủi ro và không chắc chắn có thể định nghĩa theo nhiều cách khác nhau,
song cách phân biệt thơng thường đó là: Rủi ro là sự biết khơng hồn hảo về kết
quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó, cịn khơng chắc chắn là kết quả có
khả năng xảy ra và xác suất của nó là khơng biết trước. Nhưng sự phân biệt này
tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần các yếu tố đầu vào. Trong chăn nuôi lợn
thì những yếu tố đầu vào có tác dụng khơng nhỏ đến q trình chăn ni. Sự biến
động của giá các yếu tố đầu vào là nguyên nhân chứa đựng nhiều rủi ro. Sự tăng
giá hay chất lượng các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất
chăn nuôi lợn (Nguyễn Thị Tâm, 2008).
+ Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm hay là những rủi ro liên quan đến đầu
ra của sản phẩm. Đây là một yếu tố dẫn đến những rủi ro cho các hộ chăn ni
lợn. Giá thịt lợn có thể thay đổi qua từng tháng, thậm chí qua từng ngày. Cũng có
khi lường trước được nếu như thị trường bên ngoài biến động theo một chu kỳ
nhất định. Nhưng chu trình chăn ni lợn kéo dài, có thể vài tháng nên những dự
đốn về thị trường là rất khó (Phạm Thị Lam, 2010).
Giá thịt lợn thay đổi do vô số lý do mà hộ nơng dân khơng có khả năng biết
8
trước được. Cung về thịt lợn chịu tác động của quyết định sản xuất của từng hộ
hay thời tiết, dịch bệnh năm đó. Cịn cầu thịt lợn lại chịu tác động bởi nhiều yếu
tố như thu nhập của người tiêu dùng, hay thị hiếu của họ, giá cả những hàng hố
thay thế như thịt bị, thịt gà... như vậy, giá sản phẩm đầu ra cũng chứa đựng
nhiều yếu tố rủi ro (Bùi Thị Gia, 2005).
Tại thời điểm ra quyết định thì giá bán thịt lợn thường cao, nhưng do đặc
điểm của chăn nuôi lợn là phải mất thời gian dài mới tạo ra sản phẩm nên chưa
chắc những mong muốn của người ra quyết định có thể trở thành hiện thực.
- Rủi ro và không chắc chắn do tiến bộ khoa học kỹ thuật:
+ Biến động về năng suất: Trong chăn ni lợn, ngồi những yếu tố tạo
nên năng suất cũng như sản lượng của các hộ chăn nuôi lợn thì hoạt động chăn
ni cịn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khơng kiểm sốt được (thời tiết,
dịch bệnh...).
Đối với ngành nơng nghiệp, yếu tố tự nhiên đóng vai trị hết sức quan trọng.
Ngồi ra cịn có rủi ro về con người: Rủi ro mang tính cá nhân hoặc do sức
khỏe bị ảnh hưởng bởi ốm đau bệnh tật, bị thương, bị chết hoặc do bất cẩn làm
hỏng máy móc. Tình trạng này kéo dài có thể ảnh hưởng đến sản xuất và tăng chi
phí một cách một cách đáng kể (Phạm Sỹ An, 2004).
Rủi ro tài chính và rủi ro tín dụng: Rủi ro về tài chính liên quan đến sự an
tâm hoặc mất an tồn về mặt tài chính của doanh nghiệp. An tồn tài chính của
doanh nghiệp thể hiện ở khả năng trả nợ và khả năng thanh tốn. Rủi ro tài chính
là phần rủi ro tăng lên ngoài rủi ro kinh doanh do doanh nghiệp sử dụng nợ hay
sử dụng vốn vay (Lê Ngọc Hướng và Nguyễn Duy Linh, 2012).
2.1.1.5. Quản lý rủi ro
Quản lý rủi ro là một khái niệm mới được đưa vào sử dụng trong những
năm gần đây. Trước hết cần phải phân biệt quản lý rủi ro và khắc phục rủi ro.
Quản lý rủi ro đề cập tới việc điều chỉnh trong sản xuất và sử dụng nguồn lực
trước khi xảy ra các biến cố về sản xuất tức là trước khi rủi ro xảy ra. Quản lý rủi
ro không chỉ bao hàm ý chống rủi ro mà còn bao hàm cả ý về lập kế hoạch nhằm
để thích ứng với rủi ro (Nguyễn Thị Tuyến, 2012).
- Chống lại hoặc không chấp nhận rủi ro để đảm bảo an toàn các hoạt động
của mình trong trường hợp khả năng xấu có thể xảy ra, mặc dù khả năng xảy ra
cũng chỉ có một xác suất nhất định (Nguyễn Thị Tuyến, 2012).
- Thái độ trung hòa với rủi ro với mong muốn đạt được thu nhập trung bình
giữa sự kiện rủi ro và thuận lợi (Nguyễn Thị Tâm, 2008).
- Từ thái độ với rủi ro mà chia nông hộ thành 3 loại là sợ rủi ro, trung hòa
rủi ro và chấp nhận rủi ro (Nguyễn Thị Tâm, 2008).
Trong khi đó, khắc phục rủi ro là các hành động hay phản ứng sau khi xảy
ra rủi ro nhằm tối thiểu hóa tác hại. Các loại phản ứng thuộc loại này dựa trên cơ
sở lý thuyết phân chia rủi ro, được chia làm 2 loại:
10
phát triển thành bệnh. Bệnh truyền nhiễm qua không khí, truyền trong đàn với
nhau bằng đường hơ hấp hoặc qua rác, chất thải và dụng cụ chăn nuôi (Trần Kim
Anh và cs., 2004).
11
Phịng bệnh: Biện pháp tích cực và hiệu quả nhất là 1 năm hoặc 1 lứa
tiêm phòng 2 - 3 lần tùy theo mục đích ni. Một số vaccine đang được sử
dụng tại Việt Nam: Vaccine nhũ hóa, vaccine vơ hoạt có bổ trợ keo phèn,
vaccine nhược độc. Cần vệ sinh chuồng trại, máng ăn và dụng cụ thường
xuyên. Cách ly kịp thời những con có biểu hiện bị bệnh (Trần Kim Anh và
cs., 2004).
- Bệnh phó thương hàn: Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella
gây ra. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi của lợn, tuy nhiên bệnh lâm sàng
thường chỉ thấy ở lợn con, lợn lớn thường mắc ít hơn và ở thể mãn tính. Tác
động chủ yếu đến toàn bộ niêm mạc, đường tiêu hóa, gây ra viêm dạ dày, ruột,
có thể có mụn loét ở ruột già và làm lợn ỉa chảy nặng. Bệnh gây ra ô nhiễm
thực phẩm và ảnh hưởng đến người sử dụng và thực phẩm nhiễm bệnh (Trần
Kim Anh và cs., 2004).
Phòng bệnh: Vệ sinh phòng bệnh, tiêu độc khử trùng chuồng trại, máng ăn.
Đảm bảo cung cấp thức ăn và nước uống sạch, không cho lợn ăn thức ăn ơi thiu,
ẩm mốc (Trần Kim Anh và cs., 2004).
Phịng bệnh bằng vaccine: Tiêm vaccine phó thương hàn cho lợn con lần 1
từ 20 - 30 ngày tuổi, lần 2 tiêm nhắc lại sau 3 tuần. Vaccine nhược độc phó
thương hàn đông khô. Tiêm sau 20 ngày tuổi. Vaccine Salsco tiêm cho lợn sau 2
- 3 tháng tuổi để phòng bệnh ỉa chảy do thương hàn, E.coli, liên cầu khuẩn (Trần
Kim Anh và cs., 2004).
- Bệnh đóng dấu lợn: Là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn đóng dấu
lợn gây nên. Bệnh thường tạo nên các mảng đỏ xuất huyết hình con dấu