Việc làm và đời sống của lao động nông thôn làm nghề tự do tại một số quận nội thành hà nội - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM HOÀNG DŨNG
VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA LAO ðỘNG
NÔNG THÔN LÀM NGHỀ TỰ DO Ở MỘT SỐ QUẬN
NỘI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM HOÀNG DŨNG Phạm Hoàng Dũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, ñến nay tôi ñã hoàn thành
luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ñề tài “Việc làm và ñời sống của
lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở một số quận nội thành Hà Nội”
Tôi xin trân trọng bầy tỏ lòng biết ơn ñối với Bộ môn Kinh tế
Nông nghiệp và Chính sách; Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn;
Viện ðào tạo Sau ðại học cùng các thầy cô giáo trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi và tận tình giảng dạy,
hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, cũng như nghiên cứu ñề tài luận
văn.
Tôi cũng xin ñược tỏ lòng biết ơn chân thành về sự hướng dẫn tận
tình của Thầy TS. Dương Văn Hiểu ñối với tôi trong quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng cảm ơn lãnh ñạo Công ty CP Thương mại Thái Dương,
Công ty CP Công nghệ Nhân Hoà và tập thể cán bộ công nhân viên hai
công ty, bạn bè ñồng nghiệp, người thân, gia ñình ñã giúp ñỡ tôi trong
quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Tác giả luận văn Phạm Hoàng Dũng


làm nghề tự do ở thành phố
........................................................ 32

2.2.1. Di cư lao ñộng nông thôn ra thành phố và kinh nghiệm của một số
nước trên thế giới
........................................................................ 32

2.2.3. Bài học kinh nghiệm về giải quyết di cư lao ñộng nông thôn...... 42

Phần 3. ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 45

3.1. ðịa bàn nghiên cứu..................................................................... 45

3.1.1. ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu ............................................... 45

3.2. Phương pháp chọn ñối tượng nghiên cứu.................................... 54

3.2.1. Cơ sở ñể chọn ñịa bàn nghiên cứu .............................................. 54

3.2.2. Tổ chức ñiều tra thu thập số liệu................................................. 54

3.2.3. Thiết kế khảo sát, phỏng vấn, thu thập thông tin......................... 54

3.2.4. Cách tiến hành ñiều tra, phỏng vấn............................................. 55

3.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................... 55
3.2.6. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu .............................................. 56
3.2.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................... 56

4.3.1. ðời sống vật chất của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do tại Hà Nội......88

4.3.2. ðời sống tinh thần của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do tại Hà Nội....94

4.4. ðịnh hướng và một số giải pháp ñể cải thiện ñiều kiện làm việc,
tăng thu nhập và nâng cao ñiều kiện sống của lao ñộng nông thôn
làm nghề tự do ở thành phố
........................................................ 98

4.4.1. ðịnh hướng về quản lý ............................................................... 98

4.4.2. Giải pháp về bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng ................... 100

4.4.3. Giải pháp về nâng cao ñiều kiện sống....................................... 101

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ..........Error! Bookmark not defined.

5.1. Kết luận........................................Error! Bookmark not defined.

5.2. ðề nghị..........................................Error! Bookmark not defined.

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 104

PHỤ LỤC 1.............................................................................. 107

PHỤ LỤC 2.............................................................................. 110Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..

Bảng 4.8. Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của các hộ LðNTLNTD ở
thành phố ñiều tra trên 3 quận nghiên cứu ............................. 71

Bảng 4.9. Vị trí, vai trò của lao ñộng trong gia ñình ............................... 74

Bảng 4.10. ðiều tra nhóm nghề của lao ñộng tự do ở 3 quận nghiên cứu . 75

Bảng 4.11. Tình trạng việc làm của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do... 77

Bảng 4.12. ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm buôn bán nhỏ trên 3 quận nghiên cứu
.................. 79

Bảng 4.13. ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm dịch vụ trên 3 quận nghiên cứu
........................... 82

Bảng 4.14. ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm giúp việc trên 3 quận nghiên cứu......................... 84Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
vi
Bảng 4.15. ðiều tra về thu nhập của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do
thuộc nhóm công việc nặng nhọc trên 3 quận nghiên cứu
....... 86

Bảng 4.16. Tình trạng chỗ ở của lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở 3
quận nghiên cứu
..................................................................... 89

Biểu ñồ 4.8. Cơ cấu sản xuất ñất nông nghiệp của các hộ LðNTLNTD .. 72
Biểu ñồ 4.9. Thành phần lao ñộng theo giới trong từng nhóm .............. 76
Biểu số 4.10. Số ngày làm việc trong tháng theo từng nhóm lao ñộng.... 78
Biểu ñồ 4.11. ðiện và nước sạch trong sinh hoạt của LðNTLNTD ở thành
phố
................................................................................... 90
Biểu ñồ 4.12. Chi phí ở trọ bình quân ngày ñêm của LðNTLNTD ở thành
phố ................................................................................... 91
Biểu ñồ 4.13. Tiền ăn bình quân hàng ngày của LðNTLNTD ở thành phố...93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá
GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
ILO International Labour Organization (Tổ chức Lao
ñộng Quốc tế)

người. Sự tăng dân số khu vực nông thôn, sự thu hẹp dần ñất ñai nông
nghiệp ( trong vòng 6 năm: từ 2000 ñến 2006, diện tích ñất nông nghiệp ñã
giảm 6%) [13], cộng với sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nông nghiệp
ñã làm dư thừa một lượng ñáng kể lao ñộng nông nghiệp. Ở khu vực nông
thôn hiện nay tình trạng lao ñộng nông nghiệp thất nghiệp và bán thất nghiệp
rất phổ biến.
Ở khu vực ñô thị, quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá ñang diễn ra
mạnh mẽ, ñã phát sinh nhiều công việc giản ñơn mà bản thân họ không thể
hoặc không muốn làm. Trong khi lao ñộng khu vực nông thôn dư thừa, khu
vực ñô thị lại có nhu cầu, vì vậy theo nguyên lí “cung - cầu”, thị trường lao
ñộng ñược hình thành.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
2
ðộng lực làm cho thị trường này phát triển mạnh chính là “hiệu quả
kinh tế”. Khi người nông dân sản xuất nông nghiệp mang lại giá trị thấp, bắt
buộc họ phải kiếm thêm việc làm ñể ñảm bảo cuộc sống gia ñình. Lao ñộng
giản ñơn ở thành phố có thu nhập cao hơn lao ñộng nông nghiệp ñã tạo nên
sức hút mạnh lao ñộng nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy một bộ phận không
nhỏ lao ñộng nông thôn ñã ñến thành phố ñể tìm việc làm, từ ñó ñã hình
thành một lực lượng lao ñộng nông thôn làm nghề tự do (LðNTLNTD)
trong thị trường lao ñộng chung ở các thành phố lớn.
Thủ ñô Hà Nội là nơi tập trung văn hóa, kinh tế, chính trị của cả nước
hàng năm ñã thu hút một lực lượng ñông ñảo LðNTLNTD từ khắp các vùng
quê ñổ về tìm kiếm công ăn việc làm. Không thể phủ nhận vai trò của lực
lượng LðNTLNTD ñối với sự phát triển của Thành phố. Từ lâu lực lượng
lao ñộng này ñã trở thành một thành phần không thể thiếu của thị trường
lao ñộng Hà Nội. Họ ñáp ứng nhu cầu lao ñộng giản ñơn cho các hộ dân
Hà Nội, giúp cho người dân thành thị nói chung và Hà Nội nói riêng giải
quyết công việc mà bản thân người dân ñô thị không thể hoặc không muốn

tôi rất hy vọng nó sẽ cung cấp thông tin về LðNTLNTD trên ñịa bàn
thành phố Hà Nội, một vấn ñề cấp bách hiện nay và cũng mong muốn
ñóng góp phần nhỏ vào cơ sở lí luận về thị trường lao ñộng trong thời kì
ñổi mới.
1.2. Mục tiêu của ñề tài nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu và ñánh giá việc làm và ñời sống của LðNTLNTD ở Hà Nội
hiện nay và những yếu tố ảnh hưởng ñến việc làm và ñời sống của họ, ñề
xuất giải pháp cải thiện ñời sống của LðNTLNTD ở các quận nội thành
thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và ñời sống của
lực lượng LðNTLNTD ở nội thành thành phố Hà Nội.
- Tìm hiểu thực trạng về việc làm và ñời sống của LðNTLNTD ở một số
quận nội thành thành phố Hà Nội.
- Phân tích các vấn ñề liên quan ñến việc làm cũng như mối quan hệ
tương tác giữa việc làm và ñời sống của LðNTLNTD ở Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp cải thiện ñiều kiện làm việc và cải thiện cuộc
sống cho người LðNTLNTD ở nội thành thành phố Hà Nội.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu những vấn ñề chủ yếu liên quan ñến việc làm và ñời
sống của LðNTLNTD ở một số quận nội thành Hà Nội.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu:


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
6
Phần 2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận về nghề tự do, thu nhập và ñời sống của lao ñộng nông
thôn làm nghề tự do ở nội thành thành phố Hà Nội
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1 Nghề nghiệp, nghề tự do
Theo tác giả E.A.Klimov [29] thì: “Nghề nghiệp” là một lĩnh vực sử
dụng sức lao ñộng vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn,
cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao ñộng xã hội mà có), nó tạo ra cho
con người khả năng sử dụng lao ñộng của mình ñể thu lấy những phương
tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”.

Nghề hay nghề nghiệp, ðại từ ñiển tiếng Việt

[14] , ñịnh nghĩa: “Nghề:

sang nghề khác cho thích hợp với xu hướng hay yêu cầu phát triển nói chung
của xã hội.
“Tự do” theo quan ñiểm triết học, là phạm trù triết học chỉ khả năng
biểu hiện ý chí, hành ñộng theo ý muốn của mình trên cơ sở nhận thức quy
luật phát triển của tự nhiên và xã hội: Tự do là cái tất yếu của nhận thức [40].
Theo quan ñiểm của triết học chính trị, “Tự do” là một khái niệm mô tả tình
trạng khi một cá nhân có thể có khả năng hành ñộng theo ñúng với ý chí
nguyện vọng của bản thân mình [43].
Như vậy trong khuôn khổ nghiên cứu của ñề tài, chúng ta có thể hiểu
“nghề tự do” là một khái niệm dùng ñể chỉ một dạng lao ñộng lựa chọn công
việc theo ý muốn của bản thân, theo nhu cầu của xã hội, không chịu sự quản
lý phân công về nhân sự, về thời gian của tổ chức, ñơn vị hay cơ quan quản
lý lao ñộng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
8
2.1.1.2. Việc làm, người có việc làm
* Việc làm:
Theo giáo trình kinh tế lao ñộng của Trường ðại học Kinh tế quốc dân
Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư
liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người
(dẫn theo [17]).
Theo Bộ luật lao ñộng khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là “Mọi hoạt
ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là
việc làm” [15].
Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt ñộng lao ñộng của con
người nhằm mục ñích tạo ra thu nhập và hoạt ñộng này không bị pháp luật
ngăn cấm.
Phân loại việc làm:
Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm có thể ñược phân

bảo một mức sống tối thiểu. ðiều này có thể xác ñịnh cho lao ñộng trong khu
vực kết cấu, làm công ăn lương theo mức lương tối thiểu hiện hành.
Tuy nhiên, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là những người lao ñộng
nông thôn lên thành phố kiếm việc làm, họ là những lao ñộng tự do làm
những công việc giản ñơn theo nhu cầu xã hội thành thị, tự phát và không có
sự quản lý. Vì vậy, chúng tôi không căn cứ vào tiêu chí này ñể xác ñịnh
người có việc làm phải làm ñủ chính xác bao nhiêu giờ trong một ngày (ngày
công trong một tháng).
2.1.1.3. ðô thị, nông thôn
* ðô thị:
ðô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn, do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết ñịnh thành lập. ðô thị ñược phân làm 6 loại, gồm: ñô thị ñặc
biệt, ñô thị loại I, ñô thị loại II, ñô thị loại III, ñô thị loại IV, ñô thị loại V

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
10
[16]
.
Sự phân loại ñô thị ñược dựa trên một số tiêu chí nhất ñịnh như: diện
tích, dân số, tình trạng cơ sở hạ tầng và mức ñộ quan trọng về kinh tế, chính
trị.
Về cơ bản, các ñô thị loại I, II, III là những thành phố, ñô thị loại IV, V
là thị xã, thị trấn. Một số thành phố ở Việt Nam ñược xếp ngang với tỉnh, gọi
là các thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố còn lại chỉ ngang cấp
huyện, gọi chung là thành phố trực thuộc tỉnh.
Thành phố trực thuộc Trung ương ñược xếp vào hạng các ñô thị loại ñặc
biệt là các thành phố lớn, có vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
học - kĩ thuật, ñào tạo, dịch vụ, ñầu mối giao thông, giao lưu trong nước và
quốc tế, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước [16]. Hiện
nay hai thành phố: Thủ ñô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là ñô thị ñặc

Thị

Ghi chú
Cần Thơ 1.389,60 1.112.342 5 4 0 Loại 1
ðà Nẵng 1.255,53 867.545 6 2 0 Loại 1
Hải Phòng 1.507.57 1.884.685 7 8 0 Loại 1
Hà Nội 3.324,92 6.233.000 10 18 1 Loại ñặc biệt
Thành phố Hồ Chí Minh 2.095,00 6.650.942 19 5 0 Loại ñặc biệt
(Nguồn:
* Nông thôn:
Nông thôn là khái niệm mà hầu hết các nước trên thế giới sử dụng ñể
chỉ vùng lãnh thổ ở nơi ñó người dân sinh sống chủ yếu bằng nghề sản xuất
nông nghiệp [5], [6]. Ở Việt Nam, theo Từ ñiển Bách khoa toàn thư Việt
Nam xuất bản năm 2005, nông thôn ñược ñịnh nghĩa là vùng ñất (trên lãnh
thổ Việt Nam), ở ñó người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, ở Việt Nam năm 2007, có ñến
61.784.900 người sống ở vùng nông thôn (chiếm 72,56% dân số). Những
năm trước ñó con số này còn lớn hơn nhiều. Chính vì thế nên cuộc sống và
tổ chức nông thôn ảnh hưởng rất lớn ñến toàn xã hội. Chính sách của ðảng
và nhà nước trong mọi thời kì luôn chú trọng ñặc biệt ñến “nông nghiệp,
nông thôn và nông dân”. Nông thôn Việt Nam có nét ñặc trưng cơ bản mà
nông thôn nhiều nước trên thế giới không có. Những ñặc trưng này, ñến nay
ñã trở thành bản sắc của dân tộc Việt Nam. Ngay cả những Việt kiều sống
nhiều năm ở nước ngoài, hoà nhập với nhiều nền văn minh của thế giới vẫn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
12
giữ nhiều nét ñặc trưng của nông thôn Việt Nam, ñó là những phong tục, tập
quán, văn hoá làng xã và văn minh lúa nước.
Có thể tóm gọn những ñặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam là:

pháp và hành pháp. Trong thế giới tâm linh của người Việt Nam, ñình làng là
trung tâm tôn giáo: là nơi thờ thành hoàng làng; trong tiềm thức văn hoá,
ñình làng là trung tâm văn hoá, lễ hội của làng.
Do tính tự trị cao mà làng xã Việt Nam có xu hướng nhấn mạnh vào
tính khác biệt của làng. Tính khác biệt dẫn ñến các hệ quả tự cung tự cấp,
cục bộ, bè phái; gia trưởng, ñố kị không chấp nhận ngoại lai.
Làng xã Việt Nam thời hiện ñại ñã có những sự thay ñổi nhất ñịnh
so với làng xã thời kì trung và cận ñại. Nhưng vẫn còn nhiều ñặc trưng
của làng xã cổ ñã kết tinh thành truyền thống Việt Nam và vẫn lưu
truyền lại ñến ngày nay.
Truyền thống gia tộc tuy vẫn còn có ảnh hưởng, nhưng do ngày nay,
người dân nông thôn có xu hướng thoát li ra các thành phố lớn hoặc di cư
ñến những vùng khác có ñiều kiện sinh sống tốt hơn, nên vai trò gia ñình
ñã dần nổi trội hơn vai trò của gia tộc. Cũng do việc di cư mà thành phần
dân cư của làng xã ngày nay ña dạng hơn, tính chất cùng huyết thống
cũng ñã bị giảm mạnh.
Vai trò của chính quyền xã hiện nay ñược công nhận là nằm trong hệ
thống quản lý nhà nước, nhưng vai trò của hệ thống chính quyền làng theo
kiểu cũ ñã không còn tính pháp lí. Ngày nay, người ñứng ñầu một làng là
trưởng thôn, ở miền núi là trưởng bản, vai trò của các chức danh này thực ra
không lớn lắm.
Những ñặc ñiểm có tính truyền thống của nông thôn Việt Nam ñã chi
phối rất mạnh ñến các hoạt ñộng của lực lượng lao ñộng từ nông thôn. Chính
vì vậy lao ñộng nông thôn làm nghề tự do ở thành phố mang những ñặc
trưng cố hữu “ñặc trưng làng xã” mà không có ở bất kì một lực lượng lao
ñộng công nghiệp nào.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……………..
14
2.1.1.4. Lao ñộng, lao ñộng ñô thị, lao ñộng nông thôn

tại ñô thị.
• Các loại lao ñộng tại ñô thị:
ðô thị là nơi tập trung kinh tế, văn hoá, chính trị của một vùng hay khu
vực và là nơi tập trung khá ñông dân cư do ñó lao ñộng tại ñô thị rất ña dạng
gồm nhiều ngành nghề khác nhau. Có thể chia lao ñộng ñô thị thành một số
nhóm chính tiêu biểu như sau:
Lao ñộng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp;
Lao ñộng tiểu thủ công nghiệp;
Lao ñộng thương mại dịch vụ;
Lao ñộng nông nghiệp (tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp ở những thành phố
thường chiếm tỷ trọng rất thấp dưới 5% trên tổng cơ cấu);
Lao ñộng thuộc khối công chức.
• Sự thiếu hụt lao ñộng giản ñơn tại thành phố:
Cùng với quá trình ñô thị hoá và bùng nổ dân số ñô thị, lao ñộng ở ñô
thị ngày càng tăng. Theo thống kê của Bộ lao ñộng thương binh xã hội: Năm
1986 [13], dân số cả nước là 61.109.000 người, trong ñó ở ñô thị là
11.817.000 người, chiếm 19,3%. ðến năm 1999, dân số cả nước ñã tăng lên
76.327.000 người, dân số ñô thị 17.936.800 người, chiếm 23,5%. Năm 2005,
dân số cả nước ñã tăng lên 83,1 triệu người, trong ñó dân số ñô thị
22.400.000 triệu người, chiếm 26,95%.
Về cơ cấu của lực lượng lao ñộng ñô thị cũng có sự chuyển dịch ñáng
kể. Năm 2004, tổng lao ñộng là 34.907.000 người, lao ñộng ñô thị chiếm
18,52% trong tổng số lực lượng lao ñộng. ðến 2005, trong tổng số lực lượng
lao ñộng cả nước là 44.385.000 người, thì lao ñộng thành thị là 11.071.000
người, chiếm 24,94%. Mặt khác, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo (lao ñộng kĩ
thuật) tại thành thị khá cao, tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status