Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
đặt vấn đề
Trong tiến trình phát triển đi lên của đất nớc bớc vào thời kỳ CNH- HĐH có
sự đóng góp không nhỏ của phát triển kinh tế xã hội các vùng nông thôn đặc biệt
là các vùng nông thôn miền núi nớc ta hiện nay. Nói đến nông thôn miền núi là
nói đến sản xuất lâm nghiệp, sự phát triển kinh tế xã hội nhìn chung là thấp và
chậm. hơn các vùng khác. Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà việc phát triển
kinh tế, xã hội ở nông thôn miền núi còn thiếu đồng bộ, trình độ kỹ thuật sản xuất
còn lạc hậu, phơng thức quản lý lỏng lẻo, công tác quy hoạch sử dụng đất lâm
nông nghiệp vẫn còn những bất cập, thiếu chi tiết, cụ thể. Dẫn đến tài nguyên
thiên nhiên ngày càng suy thoái cạn kiệt, đất đai bị xói mòn rửa trôi, số chất lợng
rừng tăng lên không đáng kể thậm chí còn xu hớng giảm dần. Các sản phẩm thu đ-
ợc từ rừng không đủ đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống của ngời dân, đặc biệt là ngòi
dân có cuộc sống dựa vào rừng, đời sống vật chất tinh thần của ngời dân không đ-
ợc cải thiện.
Trớc những thực trạng đó, trong nhiều năm qua Đảng và Nhà nớc đã ban
hành nhiều chủ trơng, chính sách, văn bản pháp luật nh luật Đất đai sửa đổi năm
2003, luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 Điều đó đã góp phần ổn định
phát triển kinh tế xã hội ở các vùng nông thôn miền núi, đặc biệt là nhằm phát
triển sản xuất lâm, nông nghiệp, từ đó mà công tác quy hoạch ngày càng chi tiết,
cụ thể đến các xã thậm trí đến cấp thôn bản.
Với vai trò là đơn vị nhỏ nhất trong các đơn vị quản lý lãnh thổ hành chính
và là đơn vị cơ bản quản lý và sản xuất lâm nghiệp của các thành phần kinh tế tập
thể và t nhân, cấp xã ngày càng phát huy vai trò thế mạnh của mình trong việc
phát triển kinh tế xã hội cũng nh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp vùng nông
thôn miền núi. Công tác quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã góp phần phân bổ đất
đai một cách hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phơng, phù hợp với
mục đích sử dụng đất đai một cách bền vững, với mục tiêu, phơng hớng phát triển
của các cấp quản lý trên cũng nh tâm t nguyện vọng của của ngời dân, đặc biệt là
những ngời sống trong hoặc gần rừng. Không những thế nó còn góp phần nâng cao
hợp lý và Năng suất sử dụng đợc coi là mở đầu cho thời kỳ quy hoạch. Nh vậy
đến đầu thế kỷ XX thế giới coi quy hoạch sử dụng đất chỉ là quy hoạch thuần tuý
mà thôi.
Vào những năm 30 và 40 của thế kỷ XX quy hoạch ngành bắt đầu xuất
hiện, giữ vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng. Thời kỳ những năm 50 đến 70
trên thế giới nhấn mạnh nhiều đến nghiên cứu và đánh giá đất đai trong quy hoạch
sử dụng đất. Năm 1971 và 1975 các chuyên gia t vấn của FAO họp tại Rome và
Geneve thảo luận về phơng pháp luận quy hoạch nông thôn. Vào thời kỳ này các
thuật ngữ nh quy hoạch địa phơng, quy hoạch vi mô, quy hoạch thôn bản, quy
hoạch cùng tham gia... mới bắt đầu hình thành và đa vào quy hoạch.
Vào năm 1984 Bohlin đề xuất yêu cầu của hệ thống thông tin cho quy
hoạch trồng rừng. Các tác giả Soda và Lund (1987) đa ra hệ thống thông tin cần
thiết cho quy hoạch xây dụng rừng. Năm 1975, Vink đã phân 6 nhóm chính về dữ
liệu của tài nguyên đất cần thu thập cho quy hoạch sử dụng đất nh : khí hậu, độ
dốc và địa mạo, thổ nhỡng gồm cả thuỷ văn, đất, nớc, tài nguyên nhân tạo nh hệ
thống tới tiêu, thảm thực vật. Hiện nay, về cơ bản thì hệ thống thông tin này vẫn
cần cho quy hoạch, nhng mức độ chi tiết cao hơn.
Từ cuối thập kỷ 70 của thế kỷ XX xuất hiện các phơng pháp đợc sử dụng
trong quy hoạch nh phơng pháp điều tra đánh giá cùng tham gia( RRA, PRA) ph-
ơng pháp phân tích các hệ thống canh tác, phơng pháp LEFSA (phơng pháp kết
hợp giữa đánh giá đất đai và phân tích hệ thống canh tác).
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năm 1985 một nhóm chuyên gia t vấn quốc tế về quy hoạch sử dụng đất đ-
ợc tổ chức FAO thành lập nhằm xây dựng một quy trình quy hoạch sử dụng đất
với 4 câu hỏi: 1- Các vấn đề nào đang tồn tại và mục tiêu quy hoạch là gì? 2- Có
các phơng án sử dụng đất nào? 3- Phơng án nào tốt nhất? 4- Có thể vận dụng vào
thực tế nh thế nào? Wilkingson (1985) nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất trên khía
cạnh luật pháp. Dent(1989) khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp khác nhau
và mối quan hệ của các cấp: kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng(tỉnh,
(tháng 3/2004) quy định rõ hơn quyền và trách nhiệm của các đơn vị, hộ gia đình,
cá nhân trong công tác bảo vệ, phát triển rừng.
b) Các quan điểm về quy hoạch sử dụng đất
Các vấn đề quy hoạch sử dụng đất đợc khởi xớng từ năm 1963, và đợc hoàn
thiện dần theo thời gian. Trớc đây, việc quy hoạch sử dụng đất thờng dựa vào các
đơn vị hành chính ( tỉnh, huyện, xã ), hoặc quy hoạch theo ngành ( nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản ).
Giai đoạn trớc năm 1993, nhìn chung quy hoạch sử dụng đất đợc thực hiện
bởi các tổ chức chuyên môn, trong từng ngành, căn cứ vào định hớng phát triển
kinh tế của Nhà nớc, nhiệm vụ phát triển kinh tế của từng địa phơng. Ngời lập quy
hoạch sử dụng đất hoàn toàn tuân thủ những quy định, văn bản hớng dẫn của Nhà
nớc, nh quy trình kỹ thuật, luận chứng kinh tế xã hội...Hoạt động quy hoạch sử
dụng đất hoàn toàn tách biệt với ngời dân.
Trong đầu những năm 1990, các vấn đề quy hoạch nông, lâm nghiệp cấp vi
mô đợc nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu. Các nhà khoa học trong và ngoài nớc
đề cho rằng quan điểm quy hoạch nông, lâm nghiệp cấp địa phơng nên đi theo h-
ớng sau:
- Tiến hành nghiên cứu khả năng chuyển từ quy hoạch nông, lâm nghiệp
chủ yếu dựa trên chức năng sử dụng đất sang dựa trên tiềm năng của đất.
- Rà soát và xem xét lại hệ thống chính sách nhằm hớng tới đa mục đích sử
dụng đất đai bằng việc đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, trong mỗi bản quy
hoạch của cộng đồng
- Gắn hai quá trình quy hoạch và giao đất và coi là hai bộ phận có quan hệ
chặt chẽ để làm cơ sở cho quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp ở mỗi địa phơng,
cộng đồng.
- Nghiên cứu và thử nghiệm phơng pháp cùng tham gia trong quy hoạch,
xác định và phân tích chủ thể trong quy hoạch nông, lâm nghiệp cấp xã.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
c) Các nghiên cứu và thử nghiệm liên quan đến quy hoach sử dụng đất
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng trình hợp tác Việt-Đức dự án phát triển lâm nghiệp xã hội sông Đà
đã nghiên cứu và thử nghiệm phơng pháp quy hoạch sử dụng đất và giao đất lâm
nghiệp tại 2 xã trên cơ sở hớng dẫn của Chi cục kiểm lâm đã lấy cấp thôn bản làm
đơn vị quy hoạch cho phù hợp với đặc thù vùng cao.
Năm 2001, trên cơ sở phân tích đánh giá các cơ sở khoa học và thực tiễn
của quy hoạch phát triển lâm, nông nghiệp cấp xã cùng với xu hớng phát triển của
vùng miền núi phía bắc, Nguyễn Bá Ngãi đã xác định rõ bộ phận cấu thành và đề
xuất đợc khung trình tự và phơng pháp quy hoạch phát triển lâm, nông nghiệp cấp
xã.
Trong những năm gần đây cũng có những nghiên cứu về quy hoạch sử
dụng đất lâm, nông nghiệp của một số tác giả nh: Đinh Văn Đề, Nguyễn Văn
Quyết, Lê Sỹ Trung... góp phần từng bớc hoàn thiện về phơng pháp luận trong quy
hoạch.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 3
mục tiêu giới hạn phạm vi nội dung và ph ơng pháp
nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp cho xã Trung Minh ổn
định, bền vững đáp ứng cho nhu cầu phát triển trong 10 năm tới.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đợc những điều kiện tiền đề cho quy hoạch sử dụng đất lâm,
nông nghiệp cấp xã.
- Xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất lâm, nông nghiệp thích hợp
cho xã, giúp xã phát triển kinh tế- xã hội ổn định trong giai đoạn 10 năm tới.
- Dự tính hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trờng của phơng án quy hoạch.
bộ kỹ thuật và ngời dân.
- Phơng pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA).
- Điều tra trữ lợng, sản lợng rừng theo phơng pháp ô tiêu chuẩn điển hình.
3.4.2. Phơng pháp xử lý số liệu
- Phân tích, đánh giá điều kiện cơ bản theo phơng pháp SWOT.
- Xây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất theo phơng pháp chuyên gia.
- Dự tính dân số trong tơng lai theo công thức:
o
t
ot
N
N
HH .=
Trong đó: H
t
: Số hộ trong tơng lai
H
o
: Số hộ hiện tại
N
t
: Dân số trong tơng lai
N
o
: Dân số hiện tại
- Tính toán hiệu quả kinh tế cho một số loài cây trồng chủ yếu theo phơng
pháp tĩnh và phơng pháp động.
* Phơng pháp tĩnh: Coi các yếu tố kinh tế và kết quả là độc lập tơng đối và
không chịu tác động của nhân tố thời gian, mục tiêu đầu t và biến động của giá trị
: là tổng vốn đầu t trong một năm.
* Phơng pháp động:
Trong sản xuất kinh doanh, chúng ta coi yếu tố về chi phí và kết quả có mối
quan hệ động với mục tiêu đầu t, thời gian và giá trị đồng tiền. Các chỉ tiêu đợc tập
hợp và tính toán bằng các hàm: NPV, BCR, IRR trong chơng trình EXCEL 7.0
+ Giá trị hiện tại thuần túy NPV: là hiệu số giữa thu nhập và chi phí thực
hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình khi đã tính chiết khấu để quy về
thời điểm hiện tại.
NPV =
( )
=
+
n
1t
t
i1
CtBt
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng).
Bt: là giá trị thu nhập ở năm thứ t(đồng).
Ct: là giá trị chi phí ở năm thứ t (đồng)
i: là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%).
t: là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm).
NPV dùng để đánh giá hiệu qủa kinh tế của các mô hình kinh tế hay các
phơng thức canh tác. NPV càng cao thì hiệu quả kinh tế càng cao.
+Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR: là chỉ tiêu đánh giá thu hồi vồn đầu t có kể
đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu.
IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0 tức là khi tỷ
lệ này làm cho NPV = 0. Công thức nh sau:
t
n
1t
t
=
+
+
=
=
Trong đó: BCV: Tỷ lệ thu nhập và chi phí.
BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập.
CPV: Giá trị hiện tại của chi phí
Nếu mô hình nào hoặc phơng thức canh tác nào có BCR>1 thì có hiệu quả
kinh tế, BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 4
kết quả nghiên cứu
4.1. Điều tra điều kiện cơ bản của xã
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới hành chính
Trung Minh là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Kỳ Sơn
với các đơn vị hành chính giáp ranh bao gồm:
Phía Bắc giáp thị trấn Kỳ Sơn trung tâm huyện lỵ.
Phía Nam giáp phờng Đồng Tiến ( thị xã Hoà Bình ).
Phía Đông giáp xã Độc Lập và xã Dân Hạ huyện Kỳ Sơn.
Phía Tây giáp sông Đà.
Trung Minh nằm ở vị trí giữa thị trấn Kỳ Sơn và thị xã Hoà Bình, cách
- Gió: hàng năm xã Trung Minh chịu ảnh hởng của hai mùa gió chính, gió
mùa Đông Bắc (thổi mùađông ) và gió mùa Đông Nam ( thổi mùa hè ).
Nh vậy, Trung Minh là một xã có khí hậu đặc trng của vùng nhiệt đới gió
mùa, tính chất khí hậu diễn biến theo mùa tơng đối rõ rệt, đặc biệt ở hai yếu tố:
nhiệt độ và lợng ma, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm không lớn, ít gây sự
biến đổi đột ngột về thời tiết khí hậu. Tuy nhiên, với lợng ma lớn và tập trung theo
mùa đã gây nên tình trạng úng ngập và hạn hán ở một số nơi làm ảnh hởng đến
sản xuất nông nghiệp.
4.1.1.4. Thuỷ văn nguồn n ớc
Sông Đà là con sông lớn chảy qua địa bàn của xã dài 5km, chiều rộng trung
bình 300m-350m, lu lợng nớc lớn phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên,
hàng năm do việc xả lũ của hồ sông Đà vào tháng 6 đến tháng 8 với bề mặt dòng
sông rộng từ 500m-600m, mặt nớc chảy xiết thờng gây úng ngập và sạt lở ven
sông.
Hồ Ngọc với diện tích khoảng 6,5 ha là nguồn nớc dồi dào đảm bảo việc
cung cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp thông qua hệ thống kênh mơng đã đợc
cứng hoá dài 3,5km.
Ngoài hai hệ thống sông, hồ chính nêu trên Trung Minh còn có hệ thống
suối tự chảy cũng là nguồn cung cấp nớc cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
trong khe núi.
4.1.1.5. Thổ nhỡng
Theo kết quả điều tra thổ nhỡng năm 1974, đất đai xã Trung Minh gồm 3
loại đất chính nh sau:
Biểu 01: Đặc điểm nông hoá, thổ nhỡng.
STT Loại đất Ký
hiệu
Độ dốc
(độ)
Tầng dầy
(cm)
hoá với nhiều địa phơng khác trong và ngoài huyện, đặc biệt với thị xã Hoà Bình,
là điều kiện thúc đẩy xã tiếp cận nhanh với nền kinh tế thị trờng.
- Với nguồn tài nguyên khá phong phú, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất
rộng lớn, các yếu tố tự nhiên tơng đối thuận lợi, giúp cho xã có khả năng phát triển
nền sản xuất lâm, nông nghiệp hàng hoá đa dạng. Tuy nhiên, hiện nay việc khai
thác, sử dụng các nguồn tài nguyên đó còn ở mức hạn chế.
- Trung Minh có môi trờng sinh thái cảnh quan thiên nhiên đẹp, là tiềm
năng để phát triển khu vui chơi giải trí và du lịch sinh thái. Tuy nhiên, vẫn còn
một số vấn đề bất cập nh: đất trống, đồi núi trọc còn nhiều, cha có thảm thực vật
che phủ, đất đang bị xói mòn, rửa trôi, môi trờng sinh thái cha đảm bảo bền vững.
Hàng năm, khi đến mùa lũ và việc xả lũ sông Đà đã gây nên tình trạng xói mòn và
sạt lở đất ven sông, gây úng ngập, làm ảnh hởng đến sản xuất và đời sống sinh
hoạt của nhân dân.
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.2.1. Dân số, lao động và việc làm
Kết quả tổng hợp dân số và lao động giai đoạn 2000 đến 2005 của xã đợc
thể hiện ở biểu sau:
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 02: Thực trạng dân số và lao động xã Trung Minh giai đoạn 2000 đến
2005
Stt Các chỉ tiêu đv tính 2000 2002 2005
1 Tổng dân số ngời 6120 6203 6277
Dân số nông nghiệp ngời 1964 1993 2015
Dân số phi nông nghiệp ngời 4156 4210 4262
2 Mật độ dân số ng/km
2
407 412 417
3 Tỷ lệ phát triển dân số % 1.23 1,15 1
4 Tổng số lao động l.động 2937 2977 3012
6% đến năm 2005 là 8,6%. Tổng thu nhập của xã là 29 tỷ 502 triệu đồng, trong đó
thu từ các hoạt động sản xuất lâm, nông nghiệp là 11 tỷ 800 triệu đồng (chiếm
40%), còn từ các hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là 17 tỷ 702 triệu
đồng (chiếm 60%). Bình quân thu nhập đầu ngời là 4,7 triệu đồng/ngời/năm.
Theo kết quả điều tra của các ban quản lý xã thì thực trạng đời sống nhân
dân đợc thể hiện qua biểu sau:
Biểu 03: Thực trạng đời sống nhân dân xã Trung Minh
STT Phân loại thu nhập Số hộ Tỷ lệ(%)
1 Giầu và khá 337 22,8
2 Trung bình khá 295 20,1
3 Trung bình 732 49,5
4 Nghèo 113 7,6
Qua biểu trên ta thấy, tỷ lệ hộ giầu và khá là tơng đối cao (22,8%), tuy
nhiên đa số các hộ này hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực phi nông
nghiệp, có trình độ khoa học kỹ thuật. Xã vẫn còn 113 hộ nghèo (chiếm 7,6%) chủ
yếu là các hộ sản xuất kinh doanh lâm, nông nghiệp, cha áp dụng những tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trong khi đó diện tích canh tác còn manh mún,
nhỏ lẻ. Số hộ trung bình và trung bình khá là 1027 hộ chiếm tỷ lệ cao (69,6%).
Nh vậy, mức sống của đa số ngời dân còn ở mức trung bình đến trung bình khá.
Trong tơng lai, cần có những biện pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế, nâng cao
chất lợng cuộc sống cho nhân dân.
4.1.2.3. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
*) Giao thông:
Trung Minh có một hệ thống giao thông khá đầy đủ, có tuyến đờng quốc lộ
6 chạy qua địa bàn xã dài 4,5 km nối xã với các khu vực khác trong và ngoài tỉnh,
tạo cơ hội tốt để tiếp cận nhanh với thị trờng bên ngoài. Đờng đê bao quanh khu
vực cánh đồng của xã dài 4,5 km đảm bảo việc đi lại nhất là vào mùa lũ. Xã có 4
tuyến đờng trục chính nối giữa đê bao và quốc lộ 6 là những tuyến đờng nội đồng
phục vụ cho đi lại và thu hoạch mùa màng. Hệ thống đờng nội xóm, phố có tổng
chiều dài là 8,1 km. Trừ quốc lộ 6 còn lại hệ thống đờng giao thông trong xã vẫn
trồng thêm đợc 78 ha Keo lá tràm, với mật độ 2200 cây/ha, qua kiểm kê, nghiệm
thu tỷ lệ sống đạt 96% cho thấy công tác trồng rừng đã đợc chú trọng. Các diện
tích trồng rừng kể trên chủ yếu phục vụ cho nguyên liệu giấy của nhà máy giấy
Hoà Bình, đồng thời cũng phục vụ cho dự án 5 triệu ha rừng. Ngoài công tác
trồng, chăm sóc, bảo vệ các diện tích rừng trồng các cán bộ chuyên trách cũng nh
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bà con nhân dân đang tiến hành bảo vệ khoanh nuôi rừng tự nhiên với diện tích
155 ha.
4.1.3.2. Sản xuất nông nghiệp
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp nói chung, bớc đầu Trung Minh
đã thực hiện có kết quả việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hớng sản
xuất hàng hoá, khai thác các u thế hiện có, thêm vào đó là sự cần cù chịu khó của
ngời dân, do đó đã mang lại hiệu quả ngày càng cao.
*) Trồng trọt: sử dụng các giống lúa có năng suất cao nh: khang dân, nhị u
838, tẻ thơm, lai Trung Quốc.. các loại cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh
tế cao nh: mía, cây hoa màu và rau đậu các loại, góp phần đa giá trị ngành trồng
trọt lên cao, với tổng sản lợng lơng thực quy ra thóc của xã là 1104,1 tấn, bình
quân lơng thực/khẩu nông nghiệp đạt 548 kg/khẩu/năm. Bên cạnh đó, việc phát
triển các loại cây ăn quả trong khu vực vờn nhà và vờn đồi nh: cam, nhãn, hồng
bì... đã từng bớc nâng cao mức thu nhập và đời sống nhân dân.
*) Chăn nuôi: Mặc dù cũng đợc quan tâm phát triển, tuy nhiên cha có sự
phát triển theo mô hình chăn nuôi công nghiệp. Các loài vật nuôi chủ yếu là lợn,
trâu, bò, gia cầm, cá
4.1.3.3. Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Toàn xã có 948 hộ phi nông nghiệp với 4262 khẩu, chủ yếu nằm trong 3
phố với các ngành nghề hoạt động chủ yếu nh: sản xuất tăm, mành, chổi chít (137
hộ), kinh doanh tạp hoá (66 hộ), sản xuất đồ mộc (16 hộ), đóng than tổ ong (11
hộ), ngoài ra còn có các hộ may mặc, làm vôi, xay xát, dịch vụ vận tải...
Nhìn chung, các hộ hoạt động sản xuất ngành nghề và dịch vụ đều có mức
phơng quán triệt và thực hiện tốt các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc
cũng nh các văn bản của Nhà nớc về quản lý đất đai. Công tác giao đất cho thuê
đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã đợc thực hiện dân
chủ, công khai đảm bảo tính công bằng nên đã hạn chế những tiêu cực trong quản
lý sử dụng đất. Đảm bảo 100% số hộ đã đợc giao đất đều đợc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đầy đủ, điều này đã làm cho các hộ dân thực sự yên tâm, tin t-
ởng, chủ động trong việc đầu t phát triển sản xuất. Tổng diện tích đất giao, cho
thuê cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là 1256,39 ha chiếm 83,49% tổng diện
tích đất tự nhiên, trong đó nhóm đất nông nghiệp là 840,04 ha, nhóm đất phi nông
nghiệp là 119,34 ha, còn lại nhóm đất khác ( đất cha sử dụng và sông suối ) là
296,96 ha. Còn lại 248,29 ha đất cha giao, cho thuê sử dụng chiếm 16,51% chủ
yếu là đất cha sử dụng và sông suối. Nhìn chung, công tác quản lý đất đai trên địa
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bàn xã đã đợc thực hiện đúng pháp luật, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nh: cha
thực hiện đợc công tác quy hoạch sử dụng đất, tình trạng tranh chấp khiếu nại vẫn
còn xảy ra, đất còn sử dụng sai mục đích và bỏ hoang nhiều, cha đem lại hiệu quả
kinh tế cao.
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã
Qua quá trình điều tra, thu thập số liệu về hiện trạng sử dụng đất của xã
Trung Minh kết quả thu đợc thể hiện ở biểu 04, cụ thể nh sau:
Biểu 04: Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Trung Minh năm 2005 (trang sau )
4.2.2.1. Hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
4.2.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp
Xã Trung Minh có diện tích đất lâm nghiệp khá lớn 606,94 ha, chiếm
40,34% diện tích đất tự nhiên toàn xã. Trong đó, đất đã giao cho các hộ gia đình,
cá nhân quản lý là 179,37 ha, giao cho lâm trờng quản lý sử dụng là 197,42 ha,
còn lại 230,15 ha do uỷ ban nhân dân xã quản lý sử dụng. Nh vậy toàn bộ diện
tích đất lâm nghiệp đã đợc giao cho các đối tợng quản lý sử dụng, làm cho họ có
trách nhiệm hơn trong việc quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo số chất lợng rừng, duy
I.2.4 Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản 2,27 0,97
II Nhóm đất phi nông nghiệp 119,34 7,93
II.1 Đất thổ c 50,51
42,32
II.2 Đất chuyên dùng 68,83
57,68
II.2.1 Đất xây dựng 20,47
17,15
II.2.2 Đất giao thông 20,91
17,52
II.2.3 Đất thuỷ lợi 16,46
13,79
II.2.4 Đất an ninh quốc phòng 8,51
7,13
II.2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,48
2,08
III Nhóm đất khác 545,25 36,24
III.1 Đất cha sử dụng 404.31
74,15
III.1.1 Đất bằng cha sử dụng 9,01
1,65
III.1.2 Đất đồi núi cha sử dụng 390,32
71,59
III.1.3 Đất có mặt nớc cha sử dụng 4,98
0,91
III.2 Sông suối 140,94
25,85
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
*) Diện tích rừng trồng hiện nay của xã là 451,94 ha, chiếm 74,46% diện
đạt tỷ lệ sống khá cao (96%), hiện nay đang trong giai đoạn chăm sóc bảo vệ.
Qua điều tra khảo sát thực tế, tôi nhận thấy một số khu vực nên chuyển đổi
mục đích sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra sắp tới. Khu vực suối Củ có diện
tích khoảng 56 ha, hiện đang là rừng trồng keo và bạch đàn, nhng do đây là nguồn
nớc tự nhiên cung cấp một phần nhu cầu nớc tới cho sản xuất nông nghiệp, nên
trong thời gian sắp tới khi đến tuổi khai thác cần chuyển mục đích sử dụng khác,
cụ thể là trồng rừng phòng hộ, duy trì nguồn nớc tự nhiên nói trên. Khu vực rừng
trồng gần khu hồ Ngọc sắp tới nên thay thế cây trồng hiện tại bằng loài cây khác
vừa kết hợp sản xuất, vừa đáp ứng nhu cầu phòng hộ vừa tạo đợc môi trờng cảnh
quan sinh thái đẹp góp phần làm đẹp thêm khu hồ Ngọc, thu hút khách tham quan
du lịch.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.2.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Tổng quỹ đất nông nghiệp của xã Trung Minh hiện có là 233,15 ha, chiếm
15,49% diện tích đất tự nhiên. Trong đó diện tích đã giao cho các hộ gia đình cá
nhân là 210,76 ha chiếm 90,4% đất nông nghiệp, đất do uỷ ban nhân dân quản lý
sử dụng là 22,39 ha. Đất nông nghiệp bao gồm các loại sau:
*) Đất trồng cây hàng năm
Diện tích đất trồng cây hàng năm là 160,93 ha, chiếm tỷ lệ khá cao 69,02%
diện tích đất nông nghiệp. Trong đó chủ yếu là đất ruộng lúa, màu 120,04 ha,
chiếm 74,59% đất trồng cây hàng năm, còn lại là đất trồng cây hàng năm khác
40,89 ha ( chủ là trồng các loại cây màu nh mía, ngô..). Trong xã cha có diện tích
đất 3 vụ, diện tích đất 2 vụ lúa còn chiếm tỷ lệ thấp (35,88% diện tích đất ruộng
lúa, lúa màu), với diện tích là 43,07 ha, còn lại 76,97 ha là đất một vụ lúa ( chiếm
64,12% ). Nhìn chung diện tích đất trồng cây hàng năm của xã nhỏ, hệ số sử dụng
đất thấp ( 1,4 lần ), trình độ sản xuất, canh tác cha đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên vẫn là thiếu đầu t kỹ thuật, phân bón,
nhiều mảnh ruộng cha đợc trồng kín. Phần lớn đất canh tác phân bổ dọc quốc lộ 6
( kẹp giữa đê bao và quốc lộ 6), khu đồng này có diện tích khoảng 100 ha. Trong
thông, thuỷ lợi ) là 37,37 ha và đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,48 ha.
Theo xu thế phát triển sắp tới thì một số diện tích đất nh: đất thổ c, đất xây
dựng, đất giao thông, thuỷ lợi sẽ không đáp ứng đ ợc nhu cầu đặt ra sắp tới, vì
vậy cần phải đợc đầu t, nâng cấp mở rộng thêm.
4.2.2.3. Hiện trạng đất cha sử dụng và sông suối
Hiện nay, toàn xã vẫn còn 545,25 ha đất cha sử dụng và sông suối, chiếm
36,24% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất bằng cha sử dụng có diện tích 9,01 ha, chủ yếu là đất cỏ hoang, phân
bố không tập trung, những mảnh có diện tích lớn hơn 90 m
2
là 7,06 ha, còn lại đều
nhỏ hơn 90 m
2
. Trong tơng lai có thể cải tạo đất này để trồng cây hàng năm.
- Đất đồi núi cha sử dụng có 390,32 ha, chiếm 96,54% đất cha sử dụng.
Trên diện tích này bao gồm các trạng thái Ia( 21,02 ha ), Ib( 213,1 ha ), Ic( 156,2
ha ) phân bố rải rác trên các đồi của xã, trong đó đồi Thờ 174,44 ha, núi Chạc Chò
130,56 ha, núi Lò Rèn 55,25 ha, còn lại phân bố trên đồi Bồ Đội, đồi Cây Đa. Qua
điều tra khảo sát, đánh giá cho thấy phần diện tích đồi núi cha sử dụng của xã đều
có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp. Vì vậy, trong tơng lai cần phải có
kế hoạch trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hoặc chuyển sang mục đích
sử dụng khác.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đất mặt nớc cha sử dụng có diện tích là 4,98 ha có khả năng khai thác sử
dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản nh: Bãi Tăng (0,97 ha ), đồng Tằm Te
(0,78 ha ), và một số mặt nớc phân bố rải rác khác.
- Phần diện tích sông suối còn lại khoảng 140,94 ha không có khả năng đa
vào sản xuất, do vậy xã cần có biện pháp bảo vệ nhằm duy trì nguồn nớc, điều tiết
chế độ thuỷ văn trong xã.