Website: Email : Tel : 0918.775.368Lời nói đầu
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới thì một
tất yếu khách quan là nền kinh tế Việt Nam sẽ phải có một môi trờng kinh doanh
lành mạnh. Để đảm bảo cho môi trờng này thì dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính
(BCTC) ngày càng trở nên cần thiết. Dịch vụ kiểm toán BCTC là một phần cơ bản
tập trung nhiều công sức, chi phí đối với công ty kiểm toán, nhng thông qua chất l-
ợng của dịch vụ này, trình độ chuyên môn của các kiểm toán viên (KTV) và uy tín
nghề nghiệp của các công ty đợc nâng cao, từ đó nâng cao vị thế của họ trên thị tr-
ờng. Kiểm toán BCTC bao gồm việc kiểm toán rất nhiều các chu trình khác nhau
nhng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chu trình bán hàng thu tiền là giai đoạn cuối cùng trong một chu trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Kết quả của
giai đoạn này thể hiện trên BCTC là những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp
thu hút sự quan tâm của nhiều ngời sử dụng thông tin BCTC. Chính vì vây, kiểm
toán chu trình bán hàng- thu tiền có ý nghĩa rất lớn trong kiểm toán BCTC của các
công ty kiểm toán, giúp KTV hạn chế đợc rủi ro xảy ra, nâng cao hiệu quả cuộc
kiểm toán đồng thời trách nhiệm của những ngời quan tâm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, trong quá trình học tập tại khoa Kế toán,
trờng đại học Kinh tế quốc dân và thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty Kiểm
toán và Dịch vụ Tin học (AISC), em quyết định chọn đề tài Kiểm toán chu trình
bán hàng- thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty Kiểm toán và Dịch vụ
Tin học (AISC) thực hiện
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368Nội dung chính của đề tài gồm 3 chơng:
cách nhìn của các nhà quản lý trên góc độ tài chính, quá trình này bao gồm rất
nhiều các chu trình nghiệp vụ cụ thể, mỗi chu trình nghiệp vụ lại đợc cấu thành bởi
tập hợp những nghiệp vụ kinh tế có liên quan chặt chẽ với nhau. Trớc hết, doanh
nghiệp huy động các nguồn vốn có thể có trên cơ sở tự có, vay mợn trả lãi (chu
trình huy động- hoàn trả vốn), các nguồn này đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ
nh tiền mặt, tiền gửi, các khoản tơng đơng tiền (chu trình vốn bằng tiền). Nguồn
vốn bằng tiền đó đợc dùng để mua sắm t liệu sản xuất, các hàng hoá, dịch vụ (chu
trình mua hàng- thanh toán) và thuê nhân công (chu trình tiền lơng- nhân viên) để
tiến hành sản xuất và tích trữ sản phẩm hàng hoá (chu trình hàng tồn kho). Kết
thúc một chu kỳ kinh doanh là chu trình bán hàng- thu tiền.
Nh vậy, chu trình bán hàng- thu tiền đợc coi là chu trình cuối cùng, nó
không chỉ đánh giá hiệu quả của chu trình trớc đó và hiệu quả của toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh và khả năng bù đắp chi phí để tiếp tục mở rộng quy mô
sản xuất. Một chu trình nghiệp vụ bán hàng- thu tiền hiệu quả có nghĩa là vốn đợc
huy động đúng mức tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu trình tiếp theo đợc
thực hiện một cách có hợp lý.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, quá trình tiêu thụ đợc thực
hiện khi hàng hoá, dịch vụ đợc chuyển giao, đợc ngời mua chấp nhận thanh toán.
Theo đó, có rất nhiều phơng thức bán hàng khác nhau:
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Doanh nghiệp giao hàng cho ngời mua trực
tiếp tại kho hoặc các phân xởng sản xuất của doanh nghiệp và chuyển quyền sở
hữu cho ngời mua.
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng: Doanh nghiệp chuyển hàng đợc
bán đến địa điểm theo hợp đồng. Số hàng này chỉ đợc chuyển quyền sở hữu khi ng-
ời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ.
Phơng thức tiêu thụ qua đại lý: Doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến điểm đại
dịch vụ
Bộ
phận
kinh
doanh
Bộ
phận
kinh
doanh
Thủ trư
ởng hoặc
kế toán
trưởng
Thủ trư
ởng hoặc
kế toán
trưởng
Ghi sổ
doanh
thu và
các sổ
khác
Ghi sổ
doanh
thu và
các sổ
khác
Cung
cấp
dịch vụ
hàng
Lưu
chứng từ
Thủ
quỹ
Thủ
quỹ
Thu
tiền
Thu
tiền
Nhu cầu
bán hàng
Bộ phận
cung ứng
Bộ phận
cung ứng
Thủ trưởng
hoặc kế
toán trưởng
Thủ trưởng
hoặc kế
toán trưởng
Ghi sổ và
theo dõi
thanh toán
Ghi sổ và
theo dõi
thanh toán
Giao nhận
2.1. Chứng từ
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trớc và năm nay
+ Các hợp đồng đã ký kết về cung cấp hàng hoá và dịch vụ. Đây là thoả
thuận của doanh nghiệp và khách hàng về loại hàng hoá và dịch vụ mà doanh
nghiệp cung cấp. Đây là văn bản pháp lý để quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các
bên tham gia ký kết hợp đồng.
+ Các đơn đặt hàng của các khách hàng
+ Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời bán
+ Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng kinh tế; biên bản quyết toán cung
cấp hàng hoá dịch vụ.
+ Phiếu thu, giấy báo có của Ngân hàng kèm theo các văn bản sao kê, sổ
phụ của Ngân hàng
+ Các chứng từ liên quan đến vận chuyển hàng hoá, thành phẩm
2.2. Sổ sách
+ Nhật ký bán hàng
+ Các sổ sách hạch toán chi tiết các khoản phải thu
+ Nhật ký thu tiền hoặc bảng kê số 1
+ Sổ hạch toán hàng tồn kho
+ Sổ cái tài khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3. Hệ thống tài khoản sử dụng
o Vốn bằng tiền 111,112
o Các khoản phải thu 131,138
o Hàng tồn kho 152
o Doanh thu bán hàng 511
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368o Giá vốn hàng bán 632
o Chi phí bán hàng 641
Kỳ này Nhận trớc
TK131 TK 642
DT cha thu
TK 3331 Xử lý
nợ phải thu
VAT
phải nộp
TK 711 TK 139
Hoàn nhập dự Lập
Phòng nợ khó đòi dự phòng
3. Chức năng của chu trình bán hàng thu tiền
Bán hàng- thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá, quá trình
trao đổi hàng tiền và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền. Hàng hoá
và tiền tệ ở đây đợc xác định theo bản chất kinh tế của chúng. Hàng hoá là những
tài sản hay dịch vụ chứa đựng và có thể bán đợc. Tiền tệ là phơng thức thanh toán
nhờ đó mà mọi quan hệ giao dịch thanh toán đợc giải quyết tức thời.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368Bán hàng là một quá trình có mục đích thống nhất song phơng thức thực
hiện mục đích này rất đa dạng. Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu chức năng
và chứng từ về bán hàng, thu tiền có đặc điểm khác nhau. Song, chung nhất chu
trình bán hàng- thu tiền đều bao gồm các chức năng chính sau:
Xử lý đơn đặt hàng
Công việc này thờng đợc thực hiện bởi bộ phận bán hàng. Về mặt pháp lí
đơn đa đặt hàng là một lời đề nghị mua hàng hay cung cấp dịch vụ theo một phơng
thức cụ thể. Đơn đặt hàng cần phải đợc kiểm tra tính có thực, kiểm tra các điều
kiện và khả năng đáp ứng nh: giá bán, số lợng, ngày giao hàng, địa điểm giao hàng
khách hàng thì theo dõi trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu theo đúng số
tiền và đúng thời kì.
Xử lí các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phải đợc phê chuẩn
bởi ngời có thẩm quyền trớc khi chính thức ghi sổ và phải ghi sổ kịp thời, đầy đủ.
Thẩm định và xóa sổ các khoản phải thu nhng không thu đợc
Công việc này thực hiện trong trờng hợp khách hàng không có khả năng
thanh toán. Việc xoá sổ phải đợc thực hiện theo đúng quy định vè chế độ tài chính
kế toán hiện hành.
Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh, trớc khi khoá sổ tài
khoản và chuẩn bị lập BCTC, doanh nghiệp phải tiến hành đánh giá các khoản phải
thu có khả năng không thu hồi đợc, lập dự phòng các khoản này và đa vào chi phí
hoạt động của doanh nghiệp. Lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi nhằm mục
đích đề phòng những tổn thất khi có rủi ro xảy ra, hạn chế những đột biến về kết
quả kinh doanh của một kỳ kế toán.
Với những chức năng trên, mỗi bộ phận trong doanh nghiệp sẽ đảm nhận
từng phần việc cụ thể. Thông qua việc phân chia nhiệm vụ, ngời quản lí doanh
nghiệp có thể nắm bắt đợc các thông tin về nghiệp vụ bán hàng.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368Vì thế với các nhiệm vụ xác minh và bày tỏ ý kiến về các thông tin tài chính
nói chung và các thông tin về chu trình bán hàng- thu tiền nói riêng thì KTV không
thể không xem xét những đặc điểm cơ bản của chu trình và ảnh hởng của nó tới
việc lập kế hoạch và sử dụng các kỹ thuật kiểm toán sao cho có hiệu quả.
4. Kiểm soát nội bộ với chu trình bán hàng- thu tiền
Để đạt đợc mục tiêu đề ra của quản lý, doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế
kiểm tra kiểm soát nhằm theo dõi, giám sát thờng xuyên các hoạt động, kịp thời
Sử dụng chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề
phòng đợc việc bỏ sót, giấu diếm vừa tránh đợc việc trùng lặp các khoản phải thu,
các khoản ghi sổ với khách hàng.
Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho ngời mua
Các công ty có nghiệp vụ bán hàng và thu tiền với quy mô lớn, thông thờng
hàng tháng có sự tổng hợp và lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản
đã thu tiền, các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền. Để
đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này có thể phân công
cho ngời không có liên quan lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ dàng trả lời.
Việc xét duyệt và phê chuẩn các nghiệp vụ bán hàng
KSNB phải tập trung vào 3 điểm chủ yếu:
+ Bán chịu, bán trả chậm hoặc các chế độ bán hàng hoặc đợc duyệt y trớc
khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng.
+ Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi đã đợc phê chuẩn với đầy đủ các
chứng từ đi kèm.
+ Giá bán hàng phải đợc duyệt trong đó các chi phí vận chuyển, các hàng
giảm giá, bớt giá và điều kiện thanh toán phải đợc thoả thuận trớc vì các khoản này
có ảnh hởng trực tiếp đến việc tính giá bán hàng.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368 Phân tách nhiệm vụ đầy đủ và tổ chức công tác tài chính kế toán
Việc cách ly đầy đủ trách nhiệm là công việc trọng yếu trong KSNB nhằm
ngăn ngừa những sai sót và gian lận trong lĩnh vực bán hàng và thu tiền.
Tính độc lập của ngời kiểm tra, kiểm soát trong việc thực hiện kiểm soát
Đây là yếu tố chủ yếu phát huy nội lực của KSNB. Thông thờng nếu sử
dụng KTV nội bộ hoặc kiểm soát viên nội bộ chuyên trách sẽ đảm bảo cho việc
kiểm soát, xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền phục vụ tốt cho các
mục tiêu kiểm toán.
số trớc kèm theo quy định cụ thể về chế độ báo cáo nhận tiền một cách kịp thời.
Đối với mục tiêu về tính đợc phép thì KSNB thực hiện các chính sách cụ thể
cho việc thanh toán trớc hạn, duyệt các khoản chiết khấu, đối chiếu chứng từ gốc
và ký duyệt phiếu thu tiền.
Đối với mục tiêu riêng các khoản tiền thu vào đã ghi sổ đều phù hợp với giá
bán (mục tiêu định giá chi tiết đối với nghiệp vụ thu tiền). Để thực hiện mục tiêu
trên thì KSNB phải theo dõi chi tiết các khoản tiền thu đợc với các chứng từ bán
hàng. Bên cạnh đó, đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản tiền thu đợc qua
tài khoản tiền gửi ngân hàng.
Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều đợc phân loại đúng đắn. KSNB
phải thiết kế hệ thống kế toán với sơ đồ tài khoản kế toán chi tiết quy định quan hệ
đối ứng trong các nghiệp vụ thu tiền.
Đối với mục tiêu các khoản tiền thu đợc đều vào sổ quỹ, sổ cái tổng hợp các
tài khoản 112, 111 chính xác thì KSNB cần tách nhiệm vụ ghi sổ với nhiệm vụ đối
chiếu định kỳ cũng nh việc rà soát nội đối với công tác chuyển sổ, cộng dồn.
II. quy trình Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
1. Vị trí của kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền trong kiểm toán Báo cảo
tài chính
BCTC là tấm gơng phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tạo
một thời điểm nhất định và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó trong một
khoảng thời gian nhất định.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA số 700 : Báo cáo kiểm toán phải
nêu rõ ý kiến của KTV và công ty kiểm toán về các BCTC trên phơng diện
phản ánh (hoặc trình bày) trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu,
trên phơng diện tuân thủ các chuẩn mực và chế độ Kế toán hiện hành (hoặc
chấp nhận ) và việc tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan.
14
Chu trình
bán hàng
-
thu tiền
Chu trình
bán hàng
-
thu tiền
Chu trình
huy động
- hoàn
trả vốn
Chu trình
huy động
- hoàn
trả vốn
Chu trình
mua vào-
thanh
toán
Chu trình
mua vào-
thanh
toán
Chu trình
Tiền lư
ơng và
nhân sự
Chu trình
Tiền lư
ơng và
nhân sự
Chu trình hàng tồn kho
Mục tiêu về
tính hợp lí chung
Các khoản thu tiền (tiền thu đợc)
đều phải đảm bảo tính hợp lý
chung
2 Hàng bán vận chuyển đến khách
hàng (hoặc dịch vụ chuyển giao
cho khách hàng) là có thật
Mục tiêu
tính hiệu lực
Các khoản phải thu đối với khách
hàng là có thật
3 Mọi nghiệp vụ bán hàng đều đợc
ghi sổ
Mục tiêu
về tính trọn vẹn
Mọi khoản phải thu khách hàng
đều phải ghi sổ
4 Hàng hoá đã bán thuộc quyền sở
hữu của đơn vị
Mục tiêu
về quyền và
nghĩa vụ
Quyền và nghĩa vụ các khoản phải
thu đợc đánh giá đúng
5 Hàng đã vận chuyển (hoặc dịch
vụ đã chuyển giao có hóa đơn
phản ánh trong đó phải ghi giá
bán đựoc thoả thuận)
Mục tiêu
+ Chuẩn bị kiểm toán
+ Thực hiện kiểm toán
+ Kết thúc kiểm toán
Trong quá trình kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, quy trình kiểm toán
có thể không bao gồm toàn bộ các bớc của một cuộc kiểm toán BCTC trọn vẹn mà
có sự chi tiết, cụ thể ở những bớc nhất định.
3.1. Chuẩn bị kiểm toán
Đây là bớc đầu tiên trong một quy trình kiểm toán và có một vai trò quan
trọng trong toàn cuộc kiểm toán vì nếu đã thiết lập đợc một phơng pháp kiểm toán
phù hợp, khoa học, hiệu quả thì công việc kiểm toán sẽ đảm bảo đợc hiệu quả.
Theo qui định của Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế số 300 thì Lập kế hoạch
kiểm toán để có thể đảm bảo rằng công tác kiểm toán sẽ đợc tiến hành một cách có
hiệu quả và đúng với thời hạn dự kiến.
Dựa vào kinh nghiệm của mình KTV có thể lợng hoá đợc mức độ công việc
để có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các KTV, xác định đúng trọng tâm công
việc nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền cũng là một phần công
việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC. Thông qua công việc này KTV
đánh giá đợc hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình, xác định
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368mức độ trọng yếu và rủi ro ban đầu phân bổ cho từng khoản mục của chu trình, từ
đó xác định quy mô và thiết kế các trắc nghiệm kiểm toán cần thực hiện ở giai
đoạn sau. Việc lập kế hoạch tốt là căn cứ quan trọng để KTV tiến hành kiểm toán
chu trình bán hàng- thu tiền đúng hớng và có hiệu quả.
Các công việc cần thực hiện trong lập kế hoạch kiểm toán chu trình bán
hàng- thu tiền đợc tập trung ở một số bớc trong kế hoạch kiểm toán toàn bộ cuộc
kiểm toán nh sau:
và số kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trong BCTC hoặc những biến
động lớn trong tình hình tiêu thụ của đơn vị.
+ So sánh giữa các chỉ tiêu về tiêu thụ thực tế của đơn vị với các đơn vị trong
cùng ngành, hoặc số liệu thống kê, định mức ngành. Thông qua chỉ tiêu này, KTV
có thể đánh giá khả năng tài chính của đơn vị.
+ So sánh các thông tin tài chính và phi tài chính. Ví dụ, doanh số bán hàng
nghiên cứu trong mối quan hệ với số lợng các nhân viên bán hàng và số cửa hàng...
+ So sánh doanh thu bán hàng của từng loại hàng hoá dịch vụ giữa kỳ này
với kỳ trớc, so sánh tỷ lệ lãi gộp của năm nay so với năm trớc.
+ So sánh tỷ lệ doanh thu hàng bán bị trả lại, các khoản chiết khấu giảm giá
hàng bán trên tổng doanh thu trong kỳ và giữa kỳ này với kỳ trớc.
+ So sánh tỷ lệ chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi giữa các năm, đối chiếu
các khoản phải thu lớn cha thanh toán hoặc các khoản phải thu đến hạn hoặc quá
hạn mà cha thanh toán giữa các kỳ kế toán.
KTV cũng tiến hành tính toán các chỉ tiêu tài chính cụ thể nh:
+ Thời gian thu hồi nợ một vòng= (Số d doanh thu bình quân*365)/ Doanh
thu thuần
+ Tỷ lệ lãi gộp = (Doanh thu- Giá vốn)* 100/ Doanh thu
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368Ngoài ra, KTV còn tính toán một số các chỉ tiêu khác, xem xét mối quan hệ
của các thông tin tài chính để xác định đợc tính hợp lý của doanh thu tiêu thụ trong
kỳ của đơn vị khách hàng.
Sau khi tiến hành so sánh, KTV tiến hành phân tích thông tin, xác định số
chênh lệch và tìm ra nguyên nhân chênh lệch đó. Với những biến động trọng yếu,
KTV cần thảo luận với ban giám đốc của khách hàng để có những giải trình hợp lý
và phải có những bằng chứng đi kèm. KTV cũng tiến hành đánh giá những sai sót
tiềm tàng có thể ảnh hởng tới số d các tài khoản.
Đối với các khoản mục của chu trình bán hàng- thu tiền, KTV cần xác định
mức độ rủi ro phát hiện là bao nhiêu là chấp nhận đợc dựa vào hai loại rủi ro đã đ-
ợc xác định thông qua các thông tin trên.
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán đợc KTV tiến hành trong tất cả
các giai đoạn của cuộc kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, vì trọng yếu và rủi
ro kiểm toán gắn với mọi khoản mục, nghiệp vụ trên BCTC.
Tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trong kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền, KTV phải đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát đối với chu trình này không chỉ để xác minh
tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn là cơ sở cho việc xác định phạm vi thực
hiện các thử nghiệm cơ bản trên số d và nghiệp vụ của đơn vị.
Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 400, Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ:
...KTV phải hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế
hoạch và chơng trình kiểm toán cho phù hợp, có hiệu quả. KTV phải sử dụng khả
năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định các
thủ tục kiểm toán nhằm làm giảm các rủi ro kiểm toán thấp tới mức thấp tới mức
có thể chấp nhận đợc..
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368Theo đó, KTV cần thiết phải thu thập các thông tin về hệ thống kiểm soát
nội bộ chu trình bán hàng- thu tiền của đơn vị. Các thông tin về quy chế, chế độ tài
chính của Nhà nớc về ngành kinh doanh của đơn vị, các chế độ tài chính của doanh
nghiệp, các điều khoản có liên quan tới chu trình bán hàng- thu tiền. KTV xem xét
môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán, quy trình ghi sổ, xem xét các đối thủ cạnh
tranh...
Thể thức để đạt đ ợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng-
thu tiền.
+ Dựa vào kinh nghiệm trớc đây của KTV với khách hàng
mẫu chọn, khoản mục đợc chọn và thời gian để thực hiện các thủ tục kiểm toán đã
nêu ra.
3.2 Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền trong Kiểm toán BCTC
các Doanh nghiệp.
Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã đợc lập, KTV tiến hành các bớc công việc
tiếp theo để thu thập đợc những bằng chứng đầy đủ và tin cậy làm cơ sở đa ra ý
kiến về các khoản mục trong chu trình bán hàng- thu tiền. Chu trình bán hàng có
nhiều các khoản mục trên BCTC có liên quan mật thiết với nhau. Vì vậy, việc thực
hiện kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền đợc thực hiện đối với từng khoản mục
trên phải đợc đặt trong mối liên hệ với các khoản mục có liên quan.
3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng và thu tiền trong kiểm
toán BCTC
Thử nghiệm kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng
+ Đối với mục tiêu các khoản bán hàng đã đợc ghi sổ có hiệu lực KTV thực
hiện thủ tục:
Chọn một dãy liên tục các hoá đơn bán hàng đối chiếu khoản bán hàng đã
ghi sổ từng hoá đơn và xem xét các chứng từ bán hàng đi kèm KTV thực hiện
xác minh tính có thật của các thông tin bằng phơng pháp đối chiếu (overstatement
và understatement).
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368+ Đối với mục tiêu các nghiệp vụ bán hàng đã đợc phê chuẩn hoặc cho phép
thì KTV thực hiện thủ tục:
Xem xét bảng kê hoặc sổ chi tiết về bán hàng, thu tiền đối với từng ngời
mua sau đó đối chiếu với hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển hoặc hoá đơn vận
chuyển và các chứng từ phê chuẩn việc xuất kho hàng hoá theo phơng thức bán
hàng
Ngoài ra, đối chiếu các chứng từ đã đợc duyệt với quyền hạn và chức trách
hiện:
- Kiểm tra, quan sát sự cách ly trách nhiệm giữa ngời giữ tiền và ghi sổ.
- Kiểm toán tính liên tục trên các giấy báo nhận tiền phiếu thu hoặc
bảng kê tiền mặt có đánh số trớc.
- Rà soát quan hệ giữa séc thanh toán và bảng kê.
+ Các khoản thu tiền đợc ghi sổ thực tế đã nhận (tính hiệu lực). KTV tiến
hành kiểm tra việc cách ly trách nhiệm giữa ngời ghi sổ và ngời giữ tiền, tiến hành
đối chiếu từ sổ sách kế toán xuống chứng từ gốc.
+ Các khoản chiết khấu đã đợc phê duyệt đúng đắn, phiếu thu đợc đối chiếu
và phê duyệt tính đợc phép: KTV tiến hành xem xét các chính sách tín dụng bán
hàng, thu tiền. KTV tiến hành kiểm tra các giấy báo nhận tiền trớc hạn và xem xét
trình tự lập phiếu thu tiền.
+ Các khoản thu tiền đã ghi sổ và đã nộp phù hợp với chính sách giá bán đã
quy định. KTV tiến hành kiểm tra việc hạch toán chi tiết, đối chiếu số tiền thu đợc
với sổ chi tiết tài khoản 112, 111 và đối chiếu với chính sách giá bán
+ Các khoản phải thu đều đợc phân loại. KTV kiểm tra việc hạch toán các
khoản phải thu và quan hệ đối ứng và xem xét dấu hiệu của KSNB
+ Các khoản phải thu ghi đúng thời gian (tính kịp thời): KTV tiến hành quan
sát việc ghi theo chế độ và xem xét dấu hiệu của KSNB về việc thu tiền.
25