Nghiên cứu đa dạng ngành trùng bánh xe (rotifera monogononta) trong sinh cảnh cát ven hồ ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 82

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
---------------------------------------

HỒ THỊ PHƢƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGÀNH TRÙNG BÁNH XE
(ROTIFERA: MONOGONONTA) TRONG SINH CẢNH CÁT
VEN HỒ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đà Nẵng-năm 2019


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
---------------------------------------

HỒ THỊ PHƢƠNG THẢO

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG NGÀNH TRÙNG BÁNH XE
(ROTIFERA: MONOGONONTA) TRONG SINH CẢNH CÁT
VEN HỒ Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng

Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Trịnh Đăng Mậu

Đà Nẵng-năm 2019


i

Đà nẵng, tháng 04 năm 2019

Hồ Thị Phƣơng Thảo


iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài........................................................................................................ 2
2.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................. 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
1.1. Giới thiệu chung ngành Trùng bánh xe (Rotifera).............................................. 3
1.2. Ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng nƣớc đến đa dạng của trùng bánh xe..... 5
1.2.1. Hàm lƣợng oxy .............................................................................................. 5
1.2.2. Amoniac ........................................................................................................ 5
1.2.3. Nhiệt độ ......................................................................................................... 5
1.2.4 pH ................................................................................................................... 5
1.3. Vai trò của ngành trùng bánh xe ......................................................................... 5
1.4. Tình hình nghiên cứu trùng bánh xe trên thế giới và Việt Nam ......................... 6
1.4.1. Trên thế giới .................................................................................................. 6
1.4.2. Ở Việt Nam ................................................................................................... 7
1.5. Giới thiệu về thừa thiên huế ................................................................................ 8
1.5.1. Vị trí địa lý .................................................................................................... 8
1.5.2. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................................... 9

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 28
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 31


v
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1

Các dạng trophi

4

Hình 1.2

Cấu tạo cơ thể và vịng đời của Trùng bánh xe

4

Hình 1.3

Bản đồ tỉnh Thừa Thiên Huế

8


cứu

21

Hình 3.5

Lecane pyriformis (Daday, 1905)

21

Hình 3.6

Lepadella cristata (Rousselet,1893)

22

Hình 3.7

Cephalodella tenuior (Gosse 1886)

23

Hình 3.8

Lindia torulosa (Gosse, 1886)

24

Hình 3.9



15

Bảng 3.2

Thành phần loài Trùng bánh xe theo các thủy vực nghiên
cứu

17


vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DO
CCA
EC
NH4+
NO3NO2NTUPO43TDS

: Oxy hòa tan
: Canonical Correspondence Analysis
: Độ dẫn điện
: Amoni
: Nitrat
: Nitrit
: Độ đục
: Photphat
: Tổng chất rắn hòa tan



và đất. Mặc dù môi trƣờng không ổn định và rất dao động, nhƣng một lƣợng lớn các
lồi và mật độ tƣơng đối lớn có thể đƣợc tìm thấy làm cho nó trở thành một sinh cảnh
quan trọng (Lokko & cs., 2014). Wiszniewski (1934a, 1934b, 1937) đã thực hiện nhiều
nghiên cứu về Trùng bánh xe sống trong sinh cảnh cát ven hồ, ông đã chia khu vực
này thành ba loại: hydropsammon là vùng cát chìm dọc rìa của vùng nƣớc,
hygropsammon là vùng lân cận đến mực nƣớc, eupsammon là vùng nằm ở ranh giới
ngoài của vùng hygropsammon. Trên thế giới các loài trùng bánh xe trong hệ sinh thái
cát đã đƣợc nghiên cứu nhiều năm (Wiszniewski, 1934a, b; 1937). Ở Việt Nam đã có
nghiên cứu về trùng bánh xe trong sinh cảnh cát ở khu vực miền Trung đã xác định


2

đƣợc tổng số 89 loài của rotifer, thuộc 21 chi và 13 họ, trong đó, có 48 lồi là lồi mới
ở Việt Nam (Trinh Dang & cs., 2015).
Trùng bánh xe có vai trị đặc biệt quan trọng trong thủy vực Việt Nam, nhƣng
chúng vẫn là đối tƣợng chƣa đƣợc nghiên cứu rộng rãi trong nƣớc, đặc biệt là các loài
Trùng bánh xe sống trong sinh cảnh cát. Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế là
khu vực có nhiều bàu cát với tính đặc trƣng của sinh cảnh cát ven hồ. Từ những vấn đề
trên nên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đa dạng ngành Trùng bánh xe (Rotifera:
Monogononta) trong sinh cảnh cát ven hồ ở huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên
Huế”. Đề tài đƣợc tiến hành nhằm cung cấp thông tin về Trùng bánh xe tại Việt Nam
và đặc biệt là Trùng bánh xe trong sinh cảnh cát ven hồ cũng nhƣ đƣa ra đƣợc mơ hình
tƣơng quan giữa đa dạng lồi Trùng bánh xe và các thơng số mơi trƣờng nƣớc.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định đƣợc sự đa dạng thành phần loài ngành Trùng bánh xe trong sinh cảnh
cát ven hồ tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định đƣợc thành phần loài ngành Trùng bánh xe (Rotifera) trong sinh cảnh

máy tiêm mao có nhiều dạng khác nhau; đƣợc cấu tạo bởi vùng tiêm mao quanh miệng
và đai tiêm mao quanh đầu, phần trên khơng có tiêm mao mà có cơ quan cảm giác.
Nếu có những hàng tiêm mao phát triển ở bờ trên của vùng miệng nối với những hàng
tiêm mao của đai tiêm mao quanh đầu thì gọi là paratrochus và paracingulum. Nếu một
phần phía trƣớc của vùng miệng có tiêm mao thì gọi là pseudotrochus. Nhƣng hình
dạng và cấu tạo của bộ máy tiêm mao rất khác nhau ở các họ.
+ Phần thân: Vỏ giáp bao bọc toàn bộ cơ thể hay chỉ một phần cơ thể. Lớp vỏ này
không thấm nƣớc, chỉ bị phân hủy khi chết. Trên bề mặt vỏ giáp thƣờng có các hoa
văn hay phần phụ dạng gai. Hình dạng của vỏ, cách sắp xếp các gai trên vỏ có ý nghĩa
rất quan trọng trong phân loại Trùng bánh xe. Ngƣời ta dựa vào vị trí các gai để quy
ƣớc tên gọi của các gai nhƣ: gai bên trƣớc, gai giữa trƣớc, gai trung gian, gai bên sau.
Thân có nhiều dạng khác nhau có chứa nhiều nội quan nhƣ: cơ quan tiêu hóa, sinh sản,
hệ thống bài tiết, cơ và dây thần kinh, khơng có cơ quan hơ hấp hay hệ tuần hồn.
+ Phần chân: phía cuối vỏ có lỗ chân. Chân có khả năng co giãn cao, có thể phân
đốt hoặc khơng phân đốt. Trên chân có thể có các ngón chân, trên ngón chân có mang
vuốt (Ruttner-Kolisko, 1974).
Cấu tạo và các kiểu cấu trúc trophi:
Trùng bánh xe là động vật nhỏ, thức ăn của chúng phải là các vật chất nhỏ đủ để
vừa với miệng nhỏ của chúng. Trùng bánh xe chủ yếu là ăn tạp, nhƣng một số loài
đƣợc biết đến là ăn thịt đồng loại. Trophi là một phần đặc biệt của tuyến tiêu hóa với
tác dụng là bắt mồi và nghiền nát thức ăn.
Dựa vào hình dạng, cấu trúc và kích thƣớc của các bộ phận tạo nên trophi mà
ngƣời ta phân trophi thành 9 dạng khác nhau.


4

Hình 1.1. Các dạng trophi: A,B: dạng malleoramate; C: dạng uncinate; D, E: dạng
malleate; F,G,H: dạng virgate; I: dạng cardate; J, K: dạng forcipate; L: dạng incudate
(Wallace & cs., 2006)

Theo Johnston & Snell, 2016, nghiên cứu nhiệt độ môi trƣờng ảnh hƣởng lớn đến
tuổi thọ ở nhiều loại động vật. Nhiệt độ giảm từ 22 ° C xuống 16 ° C giúp kéo dài tuổi
thọ của luân trùng Brachionus Manjavacas lên tới 163%. Tỷ lệ sinh sản ở 16 ° C thấp
hơn so với ở 22°C.
1.2.4 pH
Mitchell, 1986, nghiên cứu định lƣợng ảnh hƣởng của giá trị pH từ 7,5 đến 10,5
trong mơi trƣờng khơng có màng đệm đối với sản xuất trứng nghỉ và amictic và tốc độ
tăng trƣởng dân số của Brachionus calyciflorus. pH 9,5 cho khả năng tăng mật độ cao
nhất và khơng có trứng; pH 10,5 đã cho thấy mật độ thấp nhất và sản lƣợng trứng nghỉ
cao nhất, việc tăng độ pH lên 10,5 sẽ làm giảm sản lƣợng nghiêm trọng.
1.3. Vai trò của ngành trùng bánh xe
Trong hệ sinh thái nƣớc ngọt, Trùng bánh xe đóng vai trị đặc biệt quan trọng
trong chuỗi thức ăn, chúng là cầu nối giúp chuyển hóa năng lƣợng giữa sinh vật sản
xuất đến các bậc dinh dƣỡng cao hơn (Wallace & cs., 2006).
Các loài Trùng bánh xe thƣờng đƣợc sử dụng nhƣ sinh vật kiểm nghiệm độc tố,
đánh giá ô nhiễm môi trƣờng nƣớc bởi vì chúng rất nhạy cảm với nhiều loại chất ơ
nhiễm, và có vịng đời ngắn, dễ ni cấy trong quy mô nhỏ (Snell & cs., 1995).


6

Trùng bánh xe là thức ăn tự nhiên của các loài động vật ở giai đoạn con non, một
số loài (B.plicatilis) thƣờng đƣợc nuôi cấy với quy mô công nghiệp để sản xuất sinh
khối làm thức ăn cho ấu trùng cá. B. plicatilis có thể đƣợc cung cấp ở nồng độ thực
phẩm cần thiết để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của ấu trùng, tăng cƣờng q trình
tiêu hóa và mang lại tỷ lệ sống cao (Lubzens & cs., 1989).
1.4. Tình hình nghiên cứu trùng bánh xe trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Trên thế giới
Trên thế giới, các nghiên cứu về Trùng bánh xe đƣợc bắt đầu từ rất sớm. Bắt đầu
vào năm 1673, Anthony van Leeuwenhoek đã mơ tả về hình thái của Trùng bánh xe.

7

Năm 1997, tác giả Manuel Serra đã có nghiên cứu về các yếu tố sinh thái ảnh
hƣởng đến gen của lồi Brachionus plicatilis (Rotifera). Tác giả đã tìm thấy các phản
ứng khác biệt trong quá trình tăng trƣởng của ba lồi này với cả hai yếu tố mơi trƣờng
là độ mặn và nhiệt độ trong mơ hình sinh sản lƣỡng tính.
Năm 1998, Wallace & Segers đã nghiên cứu sự thay đổi của quần thể trùng bánh
xe trong hồ nƣớc phú dƣỡng liên quan đến 46 yếu tố môi trƣờng. Trong đó, các yếu tố
mơi trƣờng đƣợc xác định có ảnh hƣởng đến nhiều nhất đến Trùng bánh xe là tổng
nitơ, nhiệt độ bề mặt, các chất xúc tác.
Saler vào năm 2002 đã nghiên cứu đƣợc một số loài Trùng bánh xe thuộc hai họ
Brachionus và Keratella là động vật phù du chỉ thị cho mức độ nghèo dinh dƣỡng của
hồ.
Năm 2008, Segers đã nghiên cứu sự đa dạng toàn cầu của trùng bánh xe
(Rotifera) trong nƣớc ngọt, sự đa dạng cao nhất nằm trong vùng nhiệt đới, các điểm
nóng là Đông Bắc Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Đông Nam Á, Úc và hồ Baikal. Sự đa dạng thấp
ở Châu Phi (bao gồm Madagascar), Châu Âu, tiểu lục địa Ấn Độ và Nam Cực.
Qua các cơng trình nghiên cứu về Trùng bánh xe đƣợc đề cập ở trên, có thể thấy
tính đa dạng thành phần loài của Trùng bánh xe và vai trò của chúng trong hệ sinh thái
cũng nhƣ các ứng dụng to lớn của chúng trong nghiên cứu và đời sống.
1.4.2. Ở Việt Nam
Việt Nam là nơi có điều kiện khí hậu thuận lợi cho các sinh vật phát triển, là một
trong những nƣớc có đa dạng sinh học cao.
Năm 1966, Shirot đã nghiên cứu về sinh vật phù du của các vùng nƣớc ngọt và
ven biển ở miền Nam, nghiên cứu đã đề cập đến Trung bánh xe ở miền Nam Việt Nam
và đã cơng bố 72 lồi Trùng bánh xe thuộc 16 họ và 4 bộ.
Năm 1980, Đặng Ngọc Thanh & cộng sự đã công bố sách “Định loại động vật
không xƣơng sống nƣớc ngọt miền Bắc Việt Nam”. Trong đó có 329 lồi thuộc Trùng
bánh xe với 54 lồi Trùng bánh xe đƣợc mơ tả.
Năm 2009, Võ Văn Phú và cộng sự đã công bố “Dẫn liệu bƣớc đầu về thành phần

Hình 1.3. Bản đồ tỉnh Thừa Thiên Huế (Nguồn: Internet)
Tỉnh Thừa Thiên Huế gồm một thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Huế) và 8
huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Hƣơng Trà, Phú Vang, Hƣơng Thủy, Phú Lộc, Nam
Đông và A Lƣới) với 121 xã 20 phƣờng (thuộc thành phố Huế) và 9 thị trấn trực thuộc
huyện là Thuận An (huyện Phú Vang) và Lăng Cô (huyện Phú Lộc).


9

1.5.2. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế
a. Địa hình
Địa hình đa dạng nhƣ núi, gị đồi, đầm bằng duyên hải và đầm phá ven biển.
Thừa Thiên Huế có khoảng 75,1 % diện tích là núi đồi, 24,9 % diện tích là đồng bằng
duyên hải, đầm phá và cồn đụn cát nội đồng và chắn bời. Đồng bằng duyên hải tƣơng
đối bằng phẳng có độ cao tuyệt đối từ 15-10 mét trở xuống, kể cả các trảng cát nội
đồng Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, chiếm khoảng 16 % diện tích tự nhiên của
tỉnh.
b. Hệ thống thủy văn
Hầu hết hệ thống sông suối Thừa Thiên Huế đều xuất phát từ sƣờn Đơng Trƣờng
Sơn, chủ yếu chảy qua địa hình dốc và cấu tạo từ đá cứng nên thƣờng ngắn, dốc và
nhiều thác ghềnh. Đặc điểm hình thái sơng ngồi này cùng với lƣợng mƣa lớn và tập
trung vào mùa mƣa là nguyên nhân gây ra chế độ thủy văn phức tạp và biến động khác
thƣờng.
Hệ thống sơng ngồi lãnh thổ này phân bố tƣơng đối đồng đều, nhƣng phần lớn là
ngắn, tƣơng đối hẹp hầu hết các con sông đan nối vào nhau tạo thành một mạng lƣới
chằng chịt. Đại bộ phận sơng suối chính chảy theo hƣớng Tây – Tây Nam về Bắc –
Đông Bắc đổ vào phá Tam Giang – Cầu Hai trƣớc khi chảy ra biển đơng. Nếu tính đến
cửa sơng và các chi lƣu với chiều dài trên 10km thì tổng chiều dài sơng suối và các
sơng đào đạt tới 1055 km, tổng diện tích lƣu vực tới 4195 km2. Mật độ sông suối dao
động trong khoảng 0,3-1km/km2, có nới tới 1,5-2,51km/km2. Độ dốc dịng sông trong

thôn.
Thừa Thiên Huế quan tâm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn,
phát huy các giá trị văn hoá. Thành phố Huế vừa mang dáng dấp hiện đại, vừa mang
nét đẹp cổ kính với di sản văn hố thế giới, đóng vai trị hạt nhân đơ thị hố lan toả và
kết nối với các đô thị vệ tinh. Môi trƣờng thu hút đầu tƣ lành mạnh và tạo điều kiện
thuận lợi cho nhà đầu tƣ có năng lực. Hạ tầng giao thông ngày càng hiện đại, chống
đƣợc chia cắt vùng miền, tạo ra động lực phát triển giữa nông thôn và thành thị. Năng
lực sản xuất mới hình thành và mở ra tƣơng lai gần sẽ có bƣớc tăng trƣởng đột phá:
phía Bắc có các khu cơng nghiệp Phong Điền, Tứ Hạ, xi măng Đồng Lâm; phía Nam
có khu cơng nghiệp Phú Bài, khu kinh tế-đô thị Chân Mây-Lăng Cô sơi động; phía
Tây đã hình thành mạng lƣới cơng nghiệp thuỷ điện Tả Trạch, Hƣơng Điền, Bình
Điền, A Lƣới, xi măng Nam Đơng; phía Đơng phát triển mạnh khai thác và nuôi trồng
thuỷ sản và Khu kinh tế tổng hợp Tam Giang-Cầu Hai.


11

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài động vật phù du thuộc ngành Trùng bánh xe (Rotifera).
2.2. Địa điểm, phạm vi và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm thu mẫu ngoài thực địa
Mẫu đƣợc thu từ 10 điểm huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (Hình 2.1).

Hình 2.1. Bản đồ vị trí thu mẫu tại huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.1. Tọa độ các điểm thu mẫu
STT

Kinh độ

5

107.35694

16.64693

6

107.37872

16.65264

7

107.37541

16.64455

8

107.39500

16.59997

9

107.43446

16.59600


nƣớc – Xác định nitrat. Phƣơng pháp trắc phổ dùng sunfosalixilic.


13

Thông số NO2- : Xác định theo TCVN 6178:1996 (ISO 6777:1984) – Chất lƣợng
nƣớc – Xác định nitrit. Phƣơng pháp trắc phổ hấp thụ phân tử.
Thông số PO43-: Xác định theo TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) – Chất lƣợng
nƣớc – Xác định photpho – Phƣơng pháp đo phổ dùng amoni molipdat.
- Phƣơng pháp định loại Trùng bánh xe: Tại phịng thí nghiệm, định danh các loài
thuộc ngành Trùng bánh xe bằng phƣơng pháp so sánh hình thái dựa trên tiêu chuẩn
phân loại về hình thái của cơ thể và cấu trúc trophi. Mẫu vật đƣợc quan sát dƣới kính
hiển vi với độ phóng đại từ 40x đến 1000x và chụp hình với thiết bị chụp hình kính
hiển vi. Các bƣớc định danh phân loại Trùng bánh xe đƣợc tiến hành dựa trên phƣơng
pháp của Myers và Harring (1922) . Các nguồn tài liệu chính dùng để định danh phân
loại: Sergers & Nogrady, 1995; Koste & Shiel, 1992; Koste&Shiel, 1978;
Koste&Shiel, 1987 ; Koste&Shiel, 1991; H. Dumont, 1997.
- Phƣơng pháp phân tích trophi: Đƣa một cá thể cần phân tích trophi vào trong
một giọt glycerin nhỏ trên lam kính, sau đó dùng ống mao dẫn hút 1 ít thuốc tẩy javen
đƣa từ từ vào mẫu, cần quan sát và cho lƣợng thuốc tẩy vừa đủ để trophi tách ra khỏi
cá thể, khoảng 2-5 phút trophi sẽ hiện ra và quan sát dƣới kính hiển vi.
2.4.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Thực hiện thống kê mô tả các số liệu nghiên cứu thu đƣợc bằng phần mềm thống
kê R (R Core Team, 2016). Độ giàu lồi đƣợc đánh giá thơng qua số lƣợng lồi ghi
nhận tại các khu vực nghiên cứu và thông qua các chỉ số ƣớc đốn độ giàu lồi (Chao,
Jacknife 2, Boot). Bên cạnh đó, đƣờng cong tích lũy lồi và đƣờng cong của các chỉ
số ƣớc đốn đƣợc tính tốn bằng trung bình của 100 trị số ƣớc tính. Mỗi trị số ƣớc tính
đƣợc dự đốn dựa trên 100 lần lấy mẫu ngẫu nhiên từ ma trận tích lũy (Colwell &
Coddington, 1994). Các chỉ số ƣớc đốn đƣợc tính theo cơng thức:


3.1.1. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại các điểm nghiên cứu
Qua phân tích chất lƣợng nƣớc tại 10 điểm nghiên cứu ở huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế đã cho thấy chất lƣợng nƣớc ở một số điểm bị ô nhiễm bởi hàm lƣợng
amoni tƣơng đối cao. Trong đó, điểm D06 có nồng độ amoni cao nhất trong tất cả các
điểm đạt 10,97 mg/l, tiếp theo là các điểm D07 (8,44 mg/l), điểm D03 (5,68 mg/l),
D04 (3,84 mg/l). Qua quá trình khảo sát thực địa đã nhận thấy các nguồn phát thải,
điều này có thể cho rằng các điểm ô nhiễm là do các hoạt động chăn ni của con
ngƣời. Tại điểm D05 có giá trị pH thấp do tại đây có nhiều mùn bã hữu cơ. Bên cạnh
đó, tại các điểm D08, D09, D10 có các hoạt động xây dựng và khai thác cát làm ảnh
hƣởng đến chất lƣợng nƣớc ở đây. Tuy vậy hầu hết các thông số vẫn nằm trong giới
hạn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam về chất lƣợng nƣớc mặt-QCVN: 08-2015.
Bảng 3.1. Các thông số chất lƣợng môi trƣờng nƣớc tại các điểm nghiên cứu
Điểm

NO3mg/l

NH4+
mg/l

NO2mg/l

PO43mg/l

EC

TDS
g/l

pH



0,011

0,17

0,036 0,025

7,08

9,1

6,19

D03

0,08

5,68

0,046

0,34

0,036 0,025

6,94

13,82

7,31


0,033 0,023

6,01

6,1

6,86

D06

0,15

10,97

0,013

0,3

0,029 0,021

8.4

2,2

6,47

D07

0,16


6,46

D09

0,3

2,69

0,029

0,17

0,01

0,007

6,81

2,9

6,76

D10

0,2

0,39

0,046


3.1.2. Sự phân nhóm thủy vực theo đặc điểm chất lƣợng môi trƣờng
Dựa vào chỉ số tƣơng đồng về chất lƣợng mơi trƣờng nƣớc giữa các điểm nghiên
cứu có thể phân chia các điểm nghiên cứu thành 3 nhóm khác nhau ở mức khác biệt
48,87%. Nhóm 1 gồm các điểm D04, D03, D07, trong nhóm này cả hai thơng số NH4+
(6±1,9) và NTU+ (10,3±2,5) cùng cao hơn so với các vị trí khác với giá trị NH4+ là
1,18±0,06, riêng đối với điểm D06 thơng số NH4+ (10,97) có nồng độ cao hơn; NTU+
có giá trị trung bình là 5±1.8, riêng tại D02 NTU+ (9.1) có giá trị tƣơng đối lớn. Nhóm
2 gồm các điểm D05, D02, D06 đồng thời có hai thông số nhiệt độ (20,6±0,14) và
NO2- (0,01±0,003) thấp hơn so với các điểm khác với giá trị tƣơng ứng là (21,54±0.24)
và (0,033±0.01), các điểm cịn lại thuộc nhóm 3 có các thơng NO2- (0,03±0,009) và
NO3-(0,3±0,05) cùng cao hơn so với các điểm khác và thông số NH4+ (0.28±0.09) thấp
hơn so với các vị trí khác (5,4±3,4), riêng tại điểm D09 thông số NH4+ (2.69) cao hơn
so với các điểm trong nhóm 3.

Hình 3.1. Sơ đồ biểu hiện tính tƣơng đồng về các thông số chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc ở các điểm nghiên cứu
Để đánh giá đƣợc sự khác nhau về chất lƣợng môi trƣờng ở các điểm nghiên cứu,
chúng tơi sử dụng phƣơng pháp phân tích tƣơng quan đa biến giữa các thông số môi
trƣờng với nhau đã cho thấy sự khác biệt về chất lƣợng môi trƣờng tại các điểm nghiên
cứu. Dựa trên biểu đồ PCA cho thấy các điểm phân bố theo trục PC1 có thơng số oxy
hịa tan (có trọng số là 0,535) có trọng số ảnh hƣởng lớn nhất đến các điểm nghiên
cứu, tiếp đến là nitrit (có trọng số là 0,531), độ đục (có trọng số là 0,432). Thơng số
nitrat (có trọng số là 0,018), amoni (có trọng số là 0,056) có trọng số ảnh hƣởng thấp
nhất đến các điểm nghiên cứu. Nếu xét theo trục PCA2 cho thấy thơng số amoni (có
trọng số là 0,59) có trọng số ảnh hƣởng lớn nhất đến các điểm nghiên cứu, tiếp đến là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status