BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƢƠNG HỒNG HIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN
ĐIỆN THOẠI ANDROID VÀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
MOBILE INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI ANDROID
TẠI THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
DƢƠNG HỒNG HIỆP
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH CHẤP NHẬN
ĐIỆN THOẠI ANDROID VÀ Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ
MOBILE INTERNET TRÊN ĐIỆN THOẠI ANDROID
TẠI THỊ TRƢỜNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒNG LÂM TỊNH
1.5 Phƣơng pháp thực hiện ..................................................................................... 6
1.6 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu ................................................................ 6
1.7 Cấu trúc của luận văn ........................................................................................ 7
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 8
2.1 Giải thích các khái niệm quan trọng ................................................................ 8
2.1.1 Điện thoại di động thông minh (smartphone) ........................................ 8
2.1.2 Hệ điều hành Android .............................................................................. 8
2.1.3 Dịch vụ Mobile Internet ........................................................................... 9
2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết ................................................................................. 9
2.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) ............................................................. 9
2.2.2 Thuyết hành vi hoạch định (TPB) ......................................................... 10
2.2.3 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) .................................................... 11
2.3 Các nghiên cứu gần đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. .................... 11
2.4 Mơ hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................ 14
2.5 Các giả thuyết của mơ hình nghiên cứu đề xuất ........................................... 17
2.5.1 Sự thuận tiện của giao diện (Interface Convenience).......................... 17
2.5.2 Nội dung đƣợc cảm nhận (Perceived Content) .................................... 17
2.5.3 Hiệu quả phần cứng đƣợc cảm nhận (Perceived Infrastructure) ...... 17
2.5.4 Tính thẩm mỹ của thiết kế (Design Aesthetics) ................................... 18
2.5.5 Thái độ đối với việc sử dụng điện thoại Android (Attitude) .............. 18
2.5.6 Ý định (Intention) ................................................................................... 19
2.5.7 Giá trị đƣợc cảm nhận (Perceived Value) ............................................ 19
2.5.8 Thuận lợi của nguồn lực (Facilitating Resource) ................................ 20
2.6 Tóm tắt chƣơng 2 ............................................................................................. 21
Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .................................................................. 22
3.1 Thiết kế nghiên cứu. ......................................................................................... 22
3.1.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 22
3.1.2 Thiết kế mẫu............................................................................................ 23
4.5.2 Mô hình 2 – “Thái độ đối với việc sử dụng điện thoại Android” tác
động đến “ý định chấp nhận điện thoại Android” ........................................ 53
4.5.2.1 Phân tích tƣơng quan ................................................................... 53
4.5.2.2 Phân tích hồi quy........................................................................... 53
4.5.2.3 Dị tìm sự vi phạm các giả định cần thiết .................................... 55
4.5.3 Mơ hình 3 – Các yếu tố ảnh hƣởng đến “ý định sử dụng dịch vụ
Mobile Internet trên điện thoại Android”...................................................... 57
4.5.3.1 Phân tích tƣơng quan ................................................................... 57
4.5.3.2 Phân tích hồi quy........................................................................... 58
4.5.3.3 Dị tìm sự vi phạm các giả định cần thiết .................................... 60
4.5.4 Đánh giá sự phù hợp chung của mô hình PATH .................................. 62
4.5.5 Kết quả kiểm định mơ hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
đƣợc hiệu chỉnh lần 2 bằng phần mềm SPSS................................................. 62
4.6 Tóm tắt chƣơng 4 ............................................................................................. 63
Chƣơng 5. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 65
5.1 Các kết quả chính và đóng góp của nghiên cứu ............................................ 65
5.1.1 Các kết quả chính của nghiên cứu ......................................................... 65
5.1.1.1 Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định chấp nhận điện thoại
Android và ý định sử dụng dịch vụ Mobile Internet trên điện thoại
Android tại thị trƣờng Việt Nam .............................................................. 65
5.1.1.2 Mức độ tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định chấp
nhận điện thoại Android và ý định sử dụng dịch vụ Mobile Internet
trên điện thoại Android tại thị trƣờng Việt Nam.................................... 67
5.1.2 Đóng góp của nghiên cứu ........................................................................ 67
5.2 Hàm ý cho các nhà quản trị của các doanh nghiệp. ..................................... 68
5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. ....................................... 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
DA
Tính thẩm mỹ của thiết kế
Design Aesthetics
ĐT
Điện thoại
Cellphone
EFA
Phƣơng pháp phân tích nhân tố khám phá
Exploratory Factor Analysis
EV
Giá trị về cảm xúc đƣợc cảm nhận
Emotional Value
FR
Thuận lợi của nguồn lực
Facilitating Resource
PQV
Giá trị về chất lƣợng đƣợc cảm nhận
Performance/Quality Value
Tính hữu dụng đƣợc cảm nhận
Perceived Usefulness
PVM
Giá tƣơng xứng với lợi ích
Price good relative to Value for
Money
SEM
Mơ hình cấu trúc tuyến tính
Structural equation modeling
SPSS
Phần mềm máy tính phục vụ cơng tác Statistical Package
thống kê SPSS
Social Sciences
Theory of Planned Behavior
Thành phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh city
VIF
Hệ số phóng đại phƣơng sai
Variance Inflation Factor
VM
Giá trị về tiền bạc
Value for Money
VN
Việt Nam
Vietnam
SV
TP HCM
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.3
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của EFA các biến độc lập của
mơ hình 1 lần 1
38
Bảng 4.4
Ma trận nhân tố sau khi xoay của EFA các biến độc lập của mơ
hình 1 lần 1
38
Bảng 4.5
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của EFA biến phụ thuộc của
mơ hình 1
39
Bảng 4.6
Ma trận nhân tố của EFA biến phụ thuộc của mơ hình 1
39
Bảng 4.7
43
Bảng 4.12
Ma trận nhân tố sau khi xoay của EFA các biến độc lập của mơ
hình 3 lần 2
44
Bảng 4.13
Kết quả tính tốn Cronbach Alpha lần 2 của nghiên cứu chính thức
định lƣợng
45
Bảng 4.14
Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của EFA biến phụ thuộc của
mơ hình 3
46
Bảng 4.15
Ma trận nhân tố của EFA biến phụ thuộc của mơ hình 3
46
Bảng 4.16
Bảng 4.21
Kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình 1 bằng SPSS
50
Bảng 4.22
Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến của mơ hình 2
53
Bảng 4.23
Tóm tắt mơ hình hồi quy của mơ hình 2
53
Bảng 4.24
ANOVA mơ hình hồi quy của mơ hình 2
54
Bảng 4.25
Các hệ số khi phân tích hồi quy của mơ hình 2
54
Bảng 4.31
Kết quả kiểm định các giả thuyết của mơ hình 3 bằng SPSS
59
Bảng 4.32
Kết quả kiểm định các giả thuyết đƣợc hiệu chỉnh lần 2 bằng SPSS
63
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
KÝ HIỆU
TÊN
TRANG
Hình 1.1
Thị phần theo pageviews của các hệ điều hành trên smartphone tại
Việt Nam – Q 1/2013
4
Hình 2.1
Mơ hình của thuyết hành động hợp lý (TRA)
13
Hình 2.7
Mơ hình nghiên cứu đề xuất
15
Hình 2.8
Mơ hình 2
15
Hình 2.9
Mơ hình 1
16
Hình 2.10
Mơ hình 3
16
Hình 3.1
Quy trình nghiên cứu
Đồ thị phân tán trong phân tích hồi quy của mơ hình 2
55
Hình 4.5
Biểu đồ tần số phần dƣ đã chuẩn hóa trong phân tích hồi quy của
mơ hình 2
56
Hình 4.6
Đồ thị phân tán trong phân tích hồi quy của mơ hình 3
60
Hình 4.7
Biểu đồ tần số phần dƣ đã chuẩn hóa trong phân tích hồi quy của
mơ hình 3
61
Hình 4.8
Kết quả kiểm định mơ hình nghiên cứu đề xuất đƣợc hiệu chỉnh
lần 2 bằng SPSS
62
cơ sở cho việc hoạch định các chƣơng trình xây dựng, quảng bá và định vị thƣơng hiệu
trên thị trƣờng hiệu quả hơn nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
2
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Bối cảnh vấn đề nghiên cứu
Trong khoảng 5 năm qua, sự ra đời của điện thoại di động thông minh
(smartphone) đã giúp thay đổi toàn diện cuộc sống của con ngƣời theo hƣớng tích cực
hơn 1. Một trong những khu vực có lƣợng ngƣời dùng smartphone tăng trƣởng nhanh
nhất thế giới là Đông Nam Á 2. Theo kết quả khảo sát của công ty nghiên cứu thị
trƣờng GfK Asia, thống kê số lƣợng smartphone bán ra ở Đông Nam Á vào quý
1/2013 đƣợc thể hiện ở Bảng 1.1.
Bảng 1.1 Thống kê số lƣợng smartphone bán ra ở Đông Nam Á - Quý 1/2013:
Đông
Việt
Nam Á
Nam
Android
8,753
1,102
Lan
Đơn vị: triệu chiếc
Nguồn: GfK
Thị phần smartphone dùng hệ điều hành Android đứng vững vàng ở ngôi đầu so
với các đối thủ nhƣ iOS, Windows Phone hay BlackBerry. Trong tổng cộng 12,8
triệu smartphone đƣợc bán ra, đã có hơn 2/3 trong số đó là các thiết bị chạy Android.
1
Minh Kỳ, 2013. Smartphone đang thay đổi cuộc sống chúng ta như thế nào?
<http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130125/smartphone-dang-thay-doi-cuoc-song-chungta-nhu-the-nao.aspx>. [Ngày truy cập: 11/08/2013].
2
Kenh14.vn, 2013. Đông Nam Á – Thiên đường của smartphone. . [Ngày truy cập:
02/12/2013].
3
Cịn iOS, Windows Phone và BlackBerry chỉ có tổng cộng hơn 4 triệu sản phẩm bán
ra, thấp hơn một nửa so với Android. Báo cáo cũng cho thấy tại VN, trong gần 1,6
triệu smartphone đƣợc tiêu thụ thì cũng đã có đến hơn 1 triệu thiết bị chạy Android 3.
GfK Asia dự báo lƣợng smartphone Android của khu vực Đông Nam Á sẽ còn tiếp tục
vƣợt trội trong thời gian tới khi ngƣời dùng ngày một nhiều và giá ngày một rẻ hơn.
Khi đó, cùng với việc giá cƣớc 3G cũng giảm xuống theo thời gian, hai yếu tố
này cộng hƣởng sẽ giúp cho ngƣời dùng có cơ hội tiếp cận với dịch vụ internet di động
bao
25%
trong
khủng
<http://www.thongtincongnghe.com/article/45382>. [Ngày truy cập: 08/09/2013].
hoảng.
4
1.2 Sự cần thiết của đề tài
Tại VN, smartphone Android đã và đang bành trƣớng thị phần nhƣng tỷ lệ sử
dụng dịch vụ MI trên smartphone Android thì lại khiêm tốn.
Thị phần theo pageviews (số lần một website đƣợc xem bởi ngƣời dùng
smartphone thông qua dịch vụ MI) của các hệ điều hành trên smartphone tại VN quý 1
năm 2013 thì iOS chiếm gần 47% ; cịn Android lại chƣa đến 20% nhƣ Hình 1.1 6.
Hình 1.1 Thị phần theo pageviews của các hệ điều hành trên smartphone
tại Việt Nam – Quý 1/2013
Nguồn: StatCounter
Thống kê gần đây của IDC Asia vào quý 2 năm 2013 cho thấy tại VN,
smartphone Android bán ra chiếm tới 82,2%; còn iOS chỉ chiếm 1,6% 2. Nhƣng trong
2
Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm những mục tiêu nhƣ sau:
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định chấp nhận ĐT Android và ý
định sử dụng MI trên ĐT Android tại thị trƣờng VN.
Đo lƣờng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định chấp
nhận ĐT Android và ý định sử dụng dịch vụ MI trên ĐT Android tại thị trƣờng VN.
Đề xuất một số hàm ý đƣợc rút ra từ kết quả nghiên cứu nhằm giúp cho
việc hoạch định các chiến lƣợc marketing của các doanh nghiệp viễn thông đối với sản
phẩm ĐT Android và dịch vụ MI tại thị trƣờng VN.
7
Adtimes Admicro, 2013. Tổng quan thị trường quảng cáo trên di động tại Việt Nam
2011 – 2013. <http://www.slideshare.net/Adtimes_Admicro/tng-quan-th-trngmobile-day2013-admicro-number>. [Ngày truy cập: 08/09/2013].
6
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là ý định chấp nhận ĐT Android và ý định sử dụng dịch
vụ MI trên ĐT Android của ngƣời tiêu dùng.
Do hạn chế về thời gian và chi phí nghiên cứu, tác giả tiến hành nghiên cứu chỉ
trong phạm vi TP HCM. Đối tƣợng khảo sát là ngƣời dân sinh sống tại TP HCM đang
sử dụng ĐT Android, có hiểu biết về dịch vụ MI và đang không sử dụng dịch vụ MI
trên ĐT của mình.
1.5 Phƣơng pháp thực hiện
Nghiên cứu đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lƣợng.
Bƣớc đầu, tác giả thực hiện nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm xác định các yếu
tố ảnh hƣởng đến ý định chấp nhận ĐT Android, ý định sử dụng dịch vụ MI trên ĐT
nghiên cứu, sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Sau đó
là phƣơng pháp thực hiện, ý nghĩa, đóng góp của nghiên cứu và cấu trúc của luận văn.
Chƣơng 2: Trình bày cơ sở lý thuyết, tham khảo những nghiên cứu gần
đây, đƣa ra mơ hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết.
Chƣơng 3: Khái quát phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu.
Chƣơng 4: Mô tả dữ liệu khảo sát, đƣa ra những kết quả thu đƣợc từ việc
phân tích dữ liệu và kiểm định các giả thuyết.
Chƣơng 5: Tóm tắt những kết quả chính của luận văn, hàm ý các chính
sách cho các doanh nghiệp liên quan đến ngành viễn thơng tại VN trong bối cảnh hiện
tại và trình bày những hạn chế của luận văn để định hƣớng cho các nghiên cứu tiếp
theo.
8
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chƣơng 2 sẽ giới thiệu các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết và
đƣa ra mơ hình nghiên cứu đề xuất cùng các giả thuyết. Trong đó, các biến phụ thuộc
là ý định chấp nhận ĐT Android và ý định sử dụng MI trên ĐT Android.
2.1 Giải thích các khái niệm quan trọng
2.1.1 Điện thoại di động thông minh (smartphone)
Smartphone là ĐT tích hợp một nền tảng hệ điều hành di động, với nhiều tính
năng tiên tiến về điện toán và kết nối hơn các ĐT di động thơng thƣờng (feature
phone). Smartphone có thể sử dụng một trong nhiều loại hệ điều hành di động nhƣ
Symbian, Windows Phone, iOS, Android và BlackBerry 8.
Đa số smartphone có màn hình độ phân giải cao hơn và nhƣ một máy tính di
dộng vì có một hệ điều hành riêng biệt, có thể hiển thị các trang website bình thƣờng
và ngƣời dùng có thể thay đổi giao diện, sở hữu khả năng mở ứng dụng, cài đặt lẫn gõ
mở
Wikipedia,
<http://vi.wikipedia.org/wiki/Android>. [Ngày truy cập: 11/08/2013].
2013.
Android.
9
Android có mã nguồn mở với một giấy phép khơng có nhiều ràng buộc đã cho
phép các nhà phát triển thiết bị, mạng di động và các lập trình viên nhiệt huyết đƣợc
điều chỉnh và phân phối Android một cách tự do. Kết quả là mặc dù đƣợc thiết kế để
chạy trên smartphone và tablet, Android đã xuất hiện trên tivi, máy chơi game và các
thiết bị điện tử khác 9.
2.1.3 Dịch vụ Mobile Internet
Internet di động là việc truy nhập internet từ thiết bị di động thông qua mạng di
động nhƣ ĐT di động, máy tính bảng hoặc máy tính xách tay (laptop) có bộ phận tích
hợp hay gắn ngoài nhƣ USB modem hay thẻ PCMCIA 10.
Trong nghiên cứu này, MI là dịch vụ truy nhập internet trực tiếp từ ĐT Android
thông qua công nghệ truyền dữ liệu 3G.
2.2 Tổng quan cơ sở lý thuyết
Trên cơ sở đối tƣợng nghiên cứu là ý định chấp nhận và ý định sử dụng, đề tài
trình bày 3 lý thuyết rất quan trọng đối với ý định của mỗi cá nhân đã đƣợc kiểm
chứng thực nghiệm trong nhiều nghiên cứu. Đó là thuyết hành động hợp lý (TRA),
thuyết hành vi hoạch định (TPB) và thuyết chấp nhận công nghệ (TAM).
Hình 2.2 Mơ hình của thuyết hành vi hoạch định (TPB)
Nguồn: Ajzen (1991).
11
2.2.3 Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM)
TAM đƣợc xây dựng bởi Davis (1989) dựa trên sự phát triển từ TRA bằng cách
đƣa ra hai niềm tin: tính hữu dụng đƣợc cảm nhận (PU – Perceived Usefulness) và tính
dễ sử dụng đƣợc cảm nhận (PEU – Perceived Ease of Use). “Tính hữu dụng đƣợc cảm
nhận” là cấp độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng một hệ thống công nghệ thông
tin sẽ nâng cao hiệu quả công việc của họ. “Tính dễ sử dụng đƣợc cảm nhận” là mức
độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng một hệ thống công nghệ thông tin sẽ không
phải nỗ lực nhiều (Davis, 1989). Mơ hình TAM đƣợc trình bày ở Hình 2.3.
Hình 2.3 Mơ hình của thuyết chấp nhận cơng nghệ (TAM)
Nguồn: Davis (1989).
2.3 Các nghiên cứu gần đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Tác giả tiến hành tham khảo các nghiên cứu gần đây nhất ở trong nƣớc và trên
thế giới liên quan đến lĩnh vực smartphone và dịch vụ MI nhƣ sau:
Đầu tiên là luận văn thạc sĩ trƣờng Đại học kinh tế TP HCM, Đỗ Thị Kim Năm
(2012) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định sử dụng ĐT thông minh
(smartphone) của ngƣời dân TP HCM. Đỗ Thị Kim Năm đã đƣa ra mơ hình nghiên
cứu đề xuất nhƣ Hình 2.4.
Kết quả nghiên cứu của Đỗ Thị Kim Năm (2012) cho thấy yếu tố “cảm nhận
hữu dụng”, “cảm nhận dễ sử dụng”, “cảm nhận về thƣơng hiệu” và “cảm nhận về rủi
ro” đều có tác động dƣơng đến ý định sử dụng smartphone của ngƣời dân TP HCM.
Trong đó, “cảm nhận về thƣơng hiệu” tác động có ý nghĩa nhất. Cịn yếu tố “cảm nhận
về giảm thiểu chi phí” thì lại có tác động ngƣợc chiều.
Ý định sử dụng internet trên
điện thoại di động tại TP. HCM
Điều kiện nguồn lực (FR)
Mơi trƣờng xung quanh (EI)
Hình 2.5 Mơ hình nghiên cứu đề xuất của Lê Hữu Luân (2011)
13
Phân tích EFA tạo nên một yếu tố mới từ các biến quan sát của 2 yếu tố cảm
nhận hình ảnh (IM) và mơi trƣờng xung quanh (EI). Từ đó, Lê Hữu Luân đã đặt tên
yếu tố mới là “hiệu ứng xã hội”, ký hiệu là IMEI. Kết quả cho thấy chỉ có 4 yếu tố bao
gồm “cảm nhận sự hữu dụng”, “hiệu ứng xã hội”, “cảm nhận tốc độ và cƣớc phí” và
“điều kiện về nguồn lực” tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ internet trên
ĐT di động. Trong đó, “hiệu ứng xã hội” tác động có ý nghĩa nhất.
Tuy nhiên, yếu tố “cảm nhận tốc độ và cƣớc phí” khơng đƣợc định nghĩa rõ
ràng và cũng chỉ đƣợc đo lƣờng bởi 2 biến quan sát. Điều này có thể ảnh hƣởng đến
kết quả của nghiên cứu. Ngoài ra, vấn đề nghiên cứu liên quan đến dịch vụ internet
trên ĐT di động nói chung nên mang tính tổng qt. Do đó, khi tiến hành nghiên cứu
cụ thể vào dịch vụ MI trên ĐT Android, ta phải xem xét các biến độc lập cụ thể hơn.
Cuối cùng là Kuo-Lun Hsiao (2013) nghiên cứu về ý định chấp nhận ĐT
Android và ý định sử dụng dịch vụ MI tại Đài Loan. Kuo-Lun Hsiao đã đƣa ra mơ
hình nghiên cứu đề xuất nhƣ Hình 2.6.
Sự thuận
tiện của giao
diện
Nội dung
đƣợc cảm
Giá trị về
tiền bạc
Giá trị về
chất
lƣợng
Giá trị đƣợc cảm nhận
Hình 2.6 Mơ hình nghiên cứu đề xuất của Kuo-Lun Hsiao (2013)
14
Kết quả của nghiên cứu này cho thấy “sự thuận tiện của giao diện”, “nội dung
đƣợc cảm nhận” và “hiệu quả phần cứng đƣợc cảm nhận” tác động tích cực gián tiếp
đến “ý định chấp nhận ĐT Android” thông qua “thái độ đối với việc sử dụng ĐT
Android”. Trong đó, “nội dung đƣợc cảm nhận” tác động có ý nghĩa nhất. Ngoài ra, sự
tác động của những giá trị của dịch vụ MI sẽ tác động khác nhau đến ý định sử dụng
dịch vụ tùy theo mức độ thƣờng xuyên mà ngƣời tiêu dùng sử dụng dịch vụ.
2.4 Mơ hình nghiên cứu đề xuất
Để khám phá các yếu tố ảnh hƣởng đến “ý định chấp nhận ĐT Android” và “ý
định sử dụng MI trên ĐT Android”, chúng ta cần phải xem xét và cụ thể hóa trong ngữ
cảnh hệ điều hành Android đối với các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của Đỗ
Thị Kim Năm (2012) và Lê Hữu Ln (2011). Tác giả nhận thấy mơ hình nghiên cứu
đề xuất của Kuo-Lun Hsiao (2013) đáp ứng đƣợc yêu cầu đó. Ngồi ra, Kuo-Lun
Hsiao (2013) đã đƣợc tiến hành nghiên cứu tại Đài Loan. Đài Loan cũng thuộc khu
vực Đơng Á, có dân số, văn hóa và tốc độ phát triển kinh tế trong thời gian gần đây
tƣơng tự với TP HCM 11 nên việc tham khảo mơ hình này có thể phù hợp.
mở
Wikipedia,
2013.
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
<http://vi.wikipedia.org/wiki/Thành_phố_Hồ_Chí_Minh>. [Ngày truy cập: 04/12/2013].