Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội - Pdf 82

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------

HOÀNG PHƢƠNG NAM

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
-------------------------

HOÀNG PHƢƠNG NAM

PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ


Tôi xin trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng,
Đại học Thương Mại, đã tận tình giảng dạy truyền đạt kiến thức trong những năm
tôi học tập. Những kiến thức được tiếp thu trong q trình học khơng chỉ là nền tảng
cho q trình nghiên cứu luận văn mà cịn là hành trang quý báu trong việc thực
hiện nhiệm vụ và cuộc sống.
Xin cảm ơn cán bộ, nhân viên hiện đang công tác tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội đã tạo điều kiện
thuận lợi để tơi hồn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã đóng góp những ý kiến
q báu để tơi hồn thành luận văn này.
Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được các Q Thầy,
Cơ và tồn thể các bạn đóng góp ý kiến.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn

Hoàng Phương Nam


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...........................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ........................................................... 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 4

Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội ................................................................. 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI ........................................... 33
2.1. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội ............................................................................... 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 34
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 ........ 38
2.2. Khái quát chung về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội ............. 39
2.2.1. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội ................... 39
2.2.2. Các quy định về cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nam Hà Nội ............. 39
2.2.3. Bộ máy tổ chức cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội ................... 44
2.2.4. Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội ....................... 46
2.3. Phân tích thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội50
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân về lượng50
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân về chất55


v

2.4. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Hà Nội70
2.4.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 70


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Tên đầy đủ

Chữ viết tắt

1

BIDV

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2

KHCN

Khách hàng cá nhân

3

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

4

KHQT

Bảng 2.4. Cơ cấu đội ngũ CBNV của bộ máy tổ chức cho vay KHCN tại ..............45
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai
đoạn 2015 – 2019.....................................................................................51
Bảng 2.6. Tỷ lệ dư nợ cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn
2015 – 2019 .............................................................................................52
Bảng 2.7. Tình hình dư nợ bình quân trên một KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà
Nội giai đoạn 2015 – 2019 ......................................................................53
Bảng 2.8. Tình hình KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn 2015 –
2019 .........................................................................................................54
Bảng 2.9. Dư nợ KHCN theo sản phẩm tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội .............56
Bảng 2.10. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội ..............58
Bảng 2.11. Cơ cấu cho vay KHCN theo TSĐB tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
giai đoạn 2015 – 2019..............................................................................59
Bảng 2.12. Dư nợ cho vay KHCN tại các đơn vị của BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội
giai đoạn 2015 – 2019..............................................................................60
Bảng 2.13. Sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội................62
Bảng 2.14. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHCN tại .....................63
Bảng 2.15. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong cho vay KHCN tại .....................64
Bảng 2.16. Tình hình thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam
Hà Nội giai đoạn 2015 – 2019 .................................................................65
Bảng 2.17. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động cho vay KHCN
tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội ...........................................................67
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển cho vay KHCN tại BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội79


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội ......................36
Hình 2.2. Kết quả HĐKD của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội giai đoạn

hiện đại hoá đất nước.
Trong giai đoạn 2015 – 2019, thu nhập bình quân đầu người tăng lên, cụ thể
năm 2015 đạt 45,7 triệu đồng/ người đến năm 2019 đạt 62,1 triệu đồng/ người.
Mức tăng lên về thu nhập đã góp phần nâng cao mức sống của người dân. Mặt
khác, khi nền kinh tế phát triển đã tạo ra cơ hội kinh doanh cho các chủ thể cá
nhân trong nền kinh tế. Kết quả là nhu cầu về vốn kinh doanh của cá nhân trong
nền kinh tế tăng cao và trở thành lĩnh vực khai thác tiềm năng của các NHTM.
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) đang được các ngân
hàng chú trọng phát triển và là một trong những lĩnh vực kinh doanh cạnh tranh
gay gắt giữa các ngân hàng.
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Hà Nội
(BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội) là một trong những NHTM thành lập đầu tiên trên
địa bàn thành phố Hà Nội. Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội đạt được những
thắng lợi toàn diện, hoạt động kinh doanh của BIDV nói chung và Chi nhánh Nam
Hà Nội nói riêng có những thuận lợi nhất định. Hoạt động kinh doanh của BIDV
tăng trưởng khá tốt. Trong năm 2019, quy mô cho vay đạt 1.098.912 tỷ đồng, thu
dịch vụ (bao gồm bảo lãnh) đạt 5.857 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế tăng trưởng
16,2% đạt 1.414 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay KHCN tại Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội đạt 2.080 tỷ đồng, chiếm 45,7% tổng dư nợ. Như vậy, dư nợ
cho vay KHCN của BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội đã có sự tăng trưởng qua các
năm, tuy nhiên, khi so sánh quy mô cho vay KHCN hiện nay vẫn thấp hơn nhiều so


2

mức dư nợ KHCN bình quân của một chi nhánh trong cụm địa bàn là 3.551 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, sản phẩm cho vay KHCN chưa đa dạng, Chi nhánh mới chủ yếu tập
trung vào sản phẩm nhà và vay trung dài hạn.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, đề tài: “Phát triển cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

phần Sài Gòn và đưa ra được một số phương pháp khắc phục những tồn tại này
nhằm cải thiện, nâng cao Chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đinh Công Thành (2018), “Cho vay khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP) Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Hưng Yên”, Đại học Thương mại. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết
về hoạt động cho vay KHCN của NHTM trong nền kinh tế thị trường. Tập hợp một
số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước thành công trong lĩnh vực
cho vay KHCN từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho vay KHCN cho các NHTM
Việt Nam. Mơ tả, phân tích khá đầy đủ và khách quan thực trạng hoạt động cho vay
KHCN của Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP) Cơng thương Việt Nam – Chi
nhánh Hưng n, từ đó chỉ ra những điểm tồn tại hạn chế trong hoạt động tín dụng
tiêu dùng. Cuối cùng tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn (TMCP) Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Hưng Yên.
Luận án Tiến sĩ kinh tế của tác giả Lương Trung Ngãi (2019), “Các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại BIDV Trà Vinh”,
Cao đẳng Kinh tế đối ngoại TP. Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp khảo sát trực tiếp
300 khách hàng cá nhân đã, đang giao dịch tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển chi nhánh tỉnh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh), thông qua phương pháp hồi
quy logistic, nghiên cứu đã cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn
của khách hàng cá nhân bao gồm: Thương hiệu, thủ tục vay vốn, lãi suất cho vay,
nhân viên phục vụ tại ngân hàng.
Các nghiên cứu đã chỉ rõ khung cơ sở lý luận về công tác cho vay KHCN trên
góc độ khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trị; bên cạnh đó, một số nghiên cứu đã
sử dụng phương pháp khảo sát nhằm đánh giá sự hài lòng của KHCN đối với hoạt
động cho vay tại chi nhánh NHTM. Trên cơ sở kế thừa từ những cơng trình nghiên
cứu trước đó, tác giả đã nghiên cứu cụ thể nhằm phát triển cho vay KHCN tại BIDV


4

 Giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay KHCN tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội đến năm 2025.
 Về dữ liệu sơ cấp: tác giả tiến hành điều tra, thu thập và xử lý dữ liệu trong
thời gian từ Tháng 2 đến tháng 3/ năm 2020.


5

5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong luận văn này, tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp và sơ cấp. Trong đó dữ
liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
 Nguồn thông tin bên trong ngân hàng: là các số liệu và tài liệu do ngân
hàng cung cấp như doanh số tín dụng tiêu dùng qua các năm, doanh số thu nợ, dư
nợ, cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự của ngân hàng... Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết
quả kinh doanh; Báo cáo quyết toán và Báo cáo tổng kết của Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội.
 Nguồn thông tin bên ngoài: được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ
trang web của các ngân hàng như thơng tin về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội... Ngồi ra các báo cáo khoa học, luận văn của những người đi trước cũng
được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được kế thừa một cách
hợp lý trong luận văn.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra thông qua bảng câu
hỏi đối với KHCN vay vốn tại với Ngân hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội nhằm
đánh giá ý kiến của khách hàng đối với hoạt động cho vay KHCN tại Chi nhánh.
- Thu thập ý kiến khách hàng từ phiếu thăm dò
(Phụ lục 1: mẫu phiếu điều tra ý kiến KHCN về hoạt động cho vay tại Ngân
hàng BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội)
+ Đối tượng phát phiếu điều tra: KHCN vay vốn tại với Ngân hàng BIDV Chi
nhánh Nam Hà Nội.

 Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng
các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, số bình qn
gia quyền, lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hồn, tốc độ phát triển liên hoàn,
tốc độ tăng (giảm) liên hoàn, phương pháp dãy số theo thời gian và phương pháp
so sánh để phân tích kết quả kinh doanh cũng như tình hình phát triển dịch vụ của
ngân hàng qua các năm nhằm đáp ứng được mục đích nghiên cứu của đề tài đã đặt
ra. Các phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê được thực hiện nhờ vào cơng
cụ tin học. Tồn bộ việc xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm Excel.
 Phương pháp tổng hợp dữ liệu, số liệu:
+ Việc tổng hợp số liệu được tiến hành bằng phương pháp phân tổ thống kê,


7

được sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn khách hàng sử dụng
dịch vụ. Việc phân tổ căn cứ vào kết quả điều tra phỏng vấn theo các tiêu thức khác
nhau thông qua các tiện ích của phần mềm tin học ứng dụng excel. Trong đó,
nghiên cứu đánh giá sự hài lịng của KHCN đối với dịch vụ cho vay tại Ngân hàng
BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
 Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn đã góp phần hệ

thống hóa những lý luận cơ bản về cho vay và phát triển cho vay KHCN tại Ngân
hàng thương mại.
 Ý nghĩa thực tiễn: Làm sáng tỏ thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng

BIDV Chi nhánh Nam Hà Nội để thấy được những kết quả, hạn chế và nguyên
nhân. Luận văn tập trung phân tích thực trạng. Triển khai kết hợp so sánh sự tăng
trưởng và tỷ trọng của hoạt động cho vay KHCN; chỉ ra mối quan hệ tác động qua
lại đồng thời đánh giá thị phần và mức độ cạnh tranh của hoạt động cho vay KHCN

1.1.1.2. Đặc điểm khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
KHCN thường có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, KHCN bao gồm nhiều tầng lớp có đặc điểm khác nhau về nghề
nghiệp, uy tín, thu nhập, khả năng tài chính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức độ hiểu
biết về các dịch vụ Ngân hàng. Đối với KHCN có địa vị xã hội, có thu nhập cao
thường khơng muốn cơng khai tất cả các nguồn thu nhập cá nhân, tài sản tích lũy,
tình trạng vay nợ nên họ có tâm lý ngại chuẩn bị hồ sơ vay vốn. Ngược lại với các
KHCN có thu thập thấp hơn lại tìm cách bổ sung thêm các nguồn thu nhập khơng
ổn định. Do đó thời gian và cách xử lý hồ sơ vay vốn tại NHTM thường phức tạp
hơn so và rủi ro tín dụng đối với cho vay KHCN cũng cao hơn so với các hình thức
cấp tín dụng khác [15,tr.12].


9

Thứ hai, KHCN thường mong muốn sự công bằng và ổn định khi sử dụng dịch
vụ NHTM, mong muốn được bảo đảm quyền lợi, được đối xử công bằng khi giao
dịch tại các kênh phân phối khác nhau của cùng một Ngân hàng và được tư vấn, giải
đáp ngay các thắc mắc một cách đầy đủ và nhiệt tình. Do đó, chính sách dành cho
KHCN cần có sự thống nhất cao giữa các khách hàng khác nhau, giữa các kênh
phân phối khác nhau, điều này đòi hỏi NHTM xây dựng chính sách thống nhất dành
cho KHCN khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của NHTM, đồng thời có biện pháp kiểm
sốt cạnh tranh khơng lành mạnh giữa các kênh phân phối. Bên cạnh đó, đặc điểm
này địi hỏi NHTM đa dạng hóa kênh giao tiếp với KHCN: nhân sự quản lý trực
tiếp, tổng đài chăm sóc khách hàng tập trung, Ngân hàng trực tuyến, phần mềm
tương tác giữa khách hàng với NHTM trên điện thoại thông minh.
Thứ ba, KHCN thường lựa chọn sử dụng dịch vụ cho vay căn cứ đầu tiên và
chủ yếu nhất là lãi suất cho vay, mức độ dễ dàng khi tiếp cận vốn vay, uy tín của
Ngân hàng, qua giới thiệu của người thân đã sử dụng dịch vụ, thương hiệu, chất
lượng dịch vụ và khuyến mại…Do đó, địi hỏi NHTM khơng ngừng cải tiến sản

1.1.2.2. Đặc điểm của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, quy mô của các khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn [20, tr.11]
Hoạt động cho vay KHCN là một dịch vụ Ngân hàng bán lẻ hướng tới đối
tượng sử dụng vốn vay là các cá nhân, hộ gia đình những người có mức thu nhập từ
trung bình trở lên có nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất, hoặc tiêu dùng, mua
sắm… được pháp luật cho phép. Do đó, quy mô khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay
lớn, nhu cầu vay vốn đa dạng nhưng không thường xuyên và chịu ảnh hưởng bởi
yếu tố môi trường, điều này dẫn đến chi phí thẩm định, chi phí quản lý, giám sát sau
khi cho vay là tương đối cao, đổi lại Ngân hàng có thể phân tán rủi ro trong cho
vay. Hơn nữa, đối với dịch vụ cho vay KHCN, số lượng khách hàng vay lớn và
phân tán ở nhiều nơi khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện, làm tăng chi
phí thiết kế sản phẩm, chi phí tiếp cận khách hàng ... dẫn đến việc Ngân hàng phải
mở thêm các kênh phân phối, mở rộng đầu tư cho giao dịch điện tử.
Thứ hai, rủi ro cho vay KHCN thường cao hơn so với hoạt động cho vay khác.
Cho vay KHCN có mức độ rủi ro lớn. Xuất phát từ bản thân khách hàng vay
vốn có thể biến động về tình hình tài chính dẫn đến mất khả năng chi trả hay khi


11

khách hàng cố tình khơng chịu chi trả nợ, hoặc do sự biến động của tình hình sức
khỏe, cơng việc… Ngồi ra, để có được khoản vay nhiều khách hàng dấu các thơng
tin về tình hình sức khỏe và cơng việc trong tương lai của mình nên các Ngân hàng
dễ gặp phải rủi ro đạo đức khi cho vay. Do khoản vay KHCN có tính rủi ro cao nên
NHTM thường yêu cầu khách hàng phải có TSĐB khi vay và yêu cầu người vay
phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho tài sản, hàng
hóa…
Thứ ba, lợi nhuận kỳ vọng từ hoạt động cho vay KHCN cao hơn so với hoạt
động cho vay khác.
Xuất phát từ thực tế, cho vay KHCN thường chịu ảnh hưởng của nhiều rủi ro.

nợ của khách hàng để NHTM tính tốn thời gian cho vay như cho vay ngắn hạn,
trung hạn hay dài hạn, phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.
Thứ sáu, Đặc điểm về nguồn trả nợ
Đối với khách hàng vay SXKD: Chủ yếu là nguồn thu từ hoạt động SXKD
mang lại
Đối với khách hàng vay tiêu dùng: Nguồn trả nợ chính là từ tiền lương, thu
nhập hàng tháng của khách hàng hay những khoản thu nhập khác bất thường mà họ
có. Nguồn trả nợ có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào q trình làm việc, kỹ
năng và hiệu quả cơng việc của họ. Vì vậy, khi Ngân hàng cho vay, Ngân hàng phải
xem xét, đánh giá đến hoàn cảnh sống, thu nhập, công việc của khách hàng.
1.1.3. Phân loại cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Phân theo mục đích vay vốn
Cho vay KHCN của NHTM bao gồm cho vay KHCN sản xuất kinh doanh và
cho vay tiêu dùng.
- Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức tài trợ vốn cho KHCN nhằm
mục đích phục vụ nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: mua nguyên vật liệu, hịa
hóa – dịch vụ, trả lương cho cơng nhân, mua sắm tài sản cố định để phục vụ hoạt
động như máy móc, thiết bị .... Đặc điểm chính của hoạt động cho vay SXKD là
nguồn trả nợ chính từ nguồn tiền bán hàng thu được, thời gian vay vốn thời ngắn
hạn từ 6 tháng – 12 tháng đối với nhu cầu vốn lưu động và trên 12 tháng đối với
nhu cầu vốn đầu tư vào TSCĐ. Lãi suất vay vốn thường thấp và được hưởng nhiều
chính sách ưu đãi lãi suất của Ngân hàng. Vốn được quay vòng liên tục và nguồn
tiền bán hàng được sẽ được ngân hàng giám sát.


13

- Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng: Đây là hình thức tài trợ vốn cho mục
đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài chính
quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như:

- Các phương thức cho vay khác như: cho vay dự án đầu tư, cho vay ứng
trước, cho vay trả góp, cho vay thấu chi ...
1.1.3.4. Phân loại theo hình thức bảo đảm
- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là hình thức cấp tín dụng mà điều kiện để
khách hàng được cấp tín dụng là phải có tài sản đảm bảo (TSĐB). TSĐB có thể là
bất động sản, động sản, máy móc thiết bị, khách hàng và ngân hàng phải làm đầy đủ
các thủ tục theo quy định của pháp luật và của ngân hàng trước hoặc sau khi khách
hàng nhận vốn vay.
- Cho vay khơng có TSĐB: Ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng đáp ứng
đủ các điều kiện cấp tín dụng khơng có bảo đảm của ngân hàng. Ngân hàng sẽ đánh
giá trên năng lực tài chính, cũng như những yếu tố phi tài chính, khả năng trả nợ
của khách hàng để đưa ra những ứng xử tín dụng phù hợp. Ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận áp dụng các biện pháp bảo đảm hoặc thu hồi nợ trước hạn trong
trường hợp khách hàng được ngân hàng khách hàng đã vi phạm các cam kết trong
hợp đồng tín dụng.
1.1.4. Vai trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng
thương mại
Xét trong điều kiện kinh tế hiện nay, cho vay KHCN có tác dụng đẩy nhanh
quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng to lớn về vốn để phát triển kinh tế.
Xét theo góc độ tài chính và quản trị ngân hàng, cho vay KHCN giữ vai trò
quan trọng trong việc mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần
đa dạng hóa hoạt động NHTM.
Thứ nhất, Làm tăng lợi nhuận của Ngân hàng
KHCN là một trong những đối tượng khách hàng chính của NHTM. Tốc độ
tăng trưởng của dịch vụ cá nhân góp phần đẩy nhanh dư nợ, đồng nghĩa với tăng
trưởng nguồn thu nhập của NHTM. Nó mang lại nguồn lợi lớn cho NHTM bởi các
món vay cá nhân thường được định giá cao hơn so với các món vay kinh doanh của
doanh nghiệp.
Thứ hai, Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM


Để thực hiện được, địi hỏi NHTM phải có những cách thức, phương án hữu
hiệu. Việc phát triển cho vay KHCN của NHTM có thể được thực hiện theo 2 cách.
Đó là phát triển dịch vụ theo chiều rộng và phát triển dịch vụ theo chiều sâu.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status