NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
17.10
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Những người bạn tốt
Luyện tập chung
Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
Thứ 3
18.10
L.từ và câu
Toán
Khoa học
Từ nhiều nghóa
Khái niệm số thập phân
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ 4
19.10
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
Khái niệm số thập phân (tt)
Luyện tập tả cảnh
n tập
Thứ 5
20.10
cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.
-Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.
-Hỗ trợ HS yếu đọc trôi chảy đoạn 1,2
II. Chuẩn bò:
-GV: Truyện, tranh ảnh về cá heo
-HS: SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Tác phẩm của Sin-le và tên
phát xít.
HS đọc bài trả lời câu hỏi
Giáo viên nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
“Những người bạn tốt”
- Lần lượt 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 Học sinh đọc toàn bài
- Luyện đọc những từ phiên âm
* 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu... trở về đất liền
Đoạn 2: Những tên cướp... giam ông lại.
Đoạn 3: Hai hôm sau... A-ri-ôn
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn?
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc thầm chú giải sau bài đọc.
- 1 học sinh đọc thành tiếng
- Giáo viên giải nghóa từ - Học sinh tìm thêm từ ngữ, chi tiết chưa
hiểu (nếu có).
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn
cảm.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bò: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên
sông Đà”
Những chi tiết nào trong bài thơ gợi hình
ảnh đêm trăngtrong bài rất tónh mòch?
thưởng thức tiếng hát → cứu A-ri-ôn khi
ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất
liền.
- Học sinh đọc toàn bài
- Biết thưởng thức tiếng hát của người
nghệ só.
- Biết cứu giúp nghệ só khi ông nhảy
xuống biển.
- Học sinh đọc cả bài
- Đám thủy thủ, tham lam, độc ác, không
có tính người.
- Cá heo: thông minh, tốt bụng, biết cứu
giúp người gặp nạn.
- Học sinh đọc
- Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó
đáng quý của loài cá heo với con người.
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc toàn bài
- Giọng kể phù hợp với tình tiết bất ngờ
của câu chuyện.
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 3
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2
- Ở bài 2 ôn tập về nội dung gì?
- Nêu cách tìm số hạng? Số bò trừ? Thừa
số? Số bò chia chưa biết?
* Hoạt động 2: HDHS giải toán
Bài 3:
_Trong 2 giờ vòi chảy được bao nhiêu bể
? ( 2/15 + 1/5 )
_Để biết trung bình 1 giờ vòi chảy được
bao nhiêu ta áp dụng dạng toán nào ?
Giáo viên nhận xét
Bài 4:
3: Củng cố
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc thầm bài 1
- 1 : 1 = 1 x 10 = 10 ( lần ) Vậy 1 gấp
10 1
10 lần
10
1
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề - lớp đọc thầm
- Tìm thành phần chưa biết
- Học sinh tự nêu
- Học sinh làm bài - HS sửa bài
a/ x +
2
1
bể)
- Lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu bài –làm vào vở
Gía tiền một mét vải trước khi giảm giá:
60000 : 5 = 12000 (đồng)
Gía tiền một mét vải sau khi giảm giá:
12000 – 2000 = 10000(đồng)
Số mét vải có thể mua theo giá mới:
60000 : 10000 = 6(m)
Đáp số:6(m vải)
HS nêu
-4-
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò “khái niệm số thập phân”
Làm bài 2
____________________
Tiết 4:ĐẠO ĐỨC
Tiết 7 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN
I. Mục tiêu:
-Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người đối với
gia đình, dòng họ.
-Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
-Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua
khó khăn của bản thân.
- Những việc đã làm để giúp đỡ những
bạn gặp khó khăn (gia đình, học tập...)
những việc gì? Làm như thế nào?
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết
thể hiện sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc
làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở học sinh
khác học tập theo các bạn.
4.Dặn dò:
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày
Giỗ tổ Hùng Vương và các câu ca dao,
tục ngữ, thơ, truyện về chủ đề nhớ ơn tổ
tiên.
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mình.
- Chuẩn bò: Tiết 2
- Suy nghó và làm việc cá nhân
- Trao đổi trong nhóm (nhóm đôi)
- Một số học sinh trình bày trước lớp.
________________________
Tiết 5:Kó thuật
Tiết 7:NẤU CƠM
I. MỤC TIÊU :
- Nắm cách nấu cơm .
- Biết cách nấu cơm .
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình .
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Bài cũ : Chuẩn bò nấu ăn .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
2. Bài mới : Nấu cơm .
Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết
học .
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến
thức đã học để nấu cơm giúp gia đình
4. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ .
Hoạt động nhóm .
- Các nhóm thảo luận về cách nấu
cơm bằng bếp đun theo nội dung
phiếu học tập .
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận .
- Nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun
.
_________________________________________________________________________
NS:8/9/08 Tiết 1:TOÁN
ND:9/9/08 Tiết 32 : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản).
- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản.
-Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác.
-Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về
số thập phân.
II. Chuẩn bò:
-GV: - Bảng phụ kẻ sẵn các bảng trong SGK.
- HSø: SGK, bảng con
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
Nêu bảng đơn vò đo diện tích
Giáo viên nhận xét
2 học sinh
1
,
1000
1
được viết thành những số nào?
- Các phân số thập phân được viết thành
0,1; 0,01; 0,001
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết,
vừa nêu: 0,1 đọc là không phẩy một
- Lần lượt học sinh đọc
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số
thập phân nào?
0,1 =
10
1
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- Giáo viên chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc
lần lượt từng số.
- Học sinh đọc
- Giáo viên giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001
gọi là số thập phân.
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở
phần b.
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007
là các số thập phân.
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
10
7
4.Dặn dò:
Chuẩn bò khái niệm số thập phân (tt)
Làm bài tập 3
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh làm trên bảng kẻ sẵn bảng
phụ.
a/
mm 35,0
100
35
=
; b/
mm 09,0
100
9
=
mm 7,0
10
7
=
;
mm 68,0
100
68
=
mm 056,0
1000
56
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét
- Giáo viên đọc bài đọc từng câu hoặc
từng bộ phận trong câu cho học sinh viết.
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm vở - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học
sinh
* Hoạt động 2: HDSH làm luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm đôi
Phương pháp: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong
bài thơ.
- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Giáo viên lưu ý cho học sinh tìm một
vần thích hợp với cả ba chỗ trống trong
bài thơ.
- Học sinh sửa bài - lớp nhận xét cách
điền tiếng có chứa ia hoặc iê trong các
thành ngữ .
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh đọc các thành ngữ đã hoàn
thành.
3: Củng cố - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thuyết trình
- Nêu qui tắc viết dấu thanh ở các tiếng
Phương pháp: Trực quan, nhóm, đàm
thoại
- Hoạt động nhóm, lớp
Bài 1: - Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ
răng,mũi, tai là nghóa gốc của mỗi từ
- Học sinh sửa bài
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và
mang thêm những nét nghóa mới →
nghóa chuyển
- Cả lớp nhận xét
Bài 2: - Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp học sinh bàn bạc
- Học sinh lần lượt nêu
- Răng cào → răng không dùng để cắn - -
Mũi thuyền → mũi thuyển nhọn, dùng để
rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm
→ giúp dùng để rót nước, không dùng để
nghe
⇒ Nghóa đã chuyển: từ mang những nét
nghóa mới ...
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu bài 3
- Từng cặp học sinh bàn bạc - Lần lượt
nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắc
Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn
nghóa”Làm bài tập 1,2
- Hoạt động nhóm, lớp
2HS nhắc
______________________-
Tiết 4 : LỊCH SỬ
Tiết 7:ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn i Quốc là người đã chủ trì hội nghò thành lập
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
- Đảng ra đời là 1 sự kiện lòch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có
sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn.
-Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lòch sử.
-Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng
CSVN.
II. Chuẩn bò:
-GV: Ảnh trong SGK - Tư liệu lòch sử.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước
-Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất
Thành khi dự đònh ra nước ngoài?
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
Giáo viên nhận xét bài cũ
2.Bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành
lập Đảng
- Học sinh trả lời
- Hoạt động nhóm
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng,
năm và nơi diễn ra hội nghò.
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Hội nghò diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu
Long. Sau 5 ngày làm việc khẩn trương,
bí mật, đại hội đã nhất trí hợp nhất 3 tổ
chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt
Nam ra đời.
- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về
thò xã Vinh. Hô to khẩu hiệu chống đế
quốc.... Pháp cho máy bay ném bom vào
đoàn người làm cho hàng trăm người
chết và bò thương. Do đó, ngày 12/9 là
ngày kỷ niệm Xô Viết Nghệ Tónh.
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp
theo năm 1930.
- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghóa của
việc thành lập Đảng
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng
giải
- Giáo viên phát phiếu học tập → học
sinh thảo luận nội dung phiếu học tập:
- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung
yêu cầu của phiếu.
+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã - Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm
-13-
đáp ứng được điều gì của cách mạng
Việt Nam ?
Phần mở đầu :
PP : Giảng giải , thực hành .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu
cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ , trang
phục tập luyện.
Hoạt động lớp .
- Xoay các khớp cổ tay , cổ chân , gối
, vai , hông.
- Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự
nhiên rồi đi thường thành 4 hàng
ngang.
- Chơi trò chơi Chim bay cò bay
Phần cơ bản :
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
a) Đội hình đội ngũ.
- n tập tập họp hàng ngang , dóng
Hoạt động lớp , nhóm .
-14-
hàng , điểm số , đi đều vòng phải , vòng
trái , đổi chân khi đi đều sai nhòp .
+ Điều khiển lớp tập.
+ Quan sát , nhận xét , sửa sai cho các tổ
.
+ Quan sát , nhận xét , biểu dương .
b) Trò chơi “Trao tín gậy ”.
- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo đội
hình chơi , giải thích cách chơi và quy
đònh chơi .
- Điều khiển , quan sát , nhận xét , biểu
dương .
-Vì sao nghệ só A-ri-ôn phải nhảy xuống
biển?
-Qua câu chuyện,em thấy cá heo đáng
quý ở điểm nào?
Giáo viên nhận xét - cho điểm
2.Bài mới:
-2HS đọc bài trả lời câu hỏi
-15-
- Học sinh lắng nghe
- Hoạt động cá nhân, lớp
- 1, 2 học sinh
- Học sinh đọc đồng thanh
- Học sinh lần lượt đọc từng khổ thơ
- Lớp nhận xét
- Trăng, chơi vơi, cao nguyên
Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ
giữa cảnh trời nứơc bao la.
Cao nguyên: vùng đất rộng và cao,
xung quanh có sườn dốc...
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài - Học sinh đọc lại từng từ, câu thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- Tìm hiểu bài
- Giáo viên chỉ con sông Đà trên bản đồ - Học sinh chỉ con sông Đà trên bản đồ
nêu đặc điểm của con sông này
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu - 1 học sinh đọc bài
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi
lên hình ảnh đêm trăng tónh mòch?
- Chiếc đập nối hiếm hoi khối núi - biển
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên. Sông Đà
chia ánh sáng đi muôn ngả
- Câu 3 SGK: Những câu thơ nào trong
bài sử dụng phép nhân hóa ?
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông
/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm
nghó/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau
nằm nghỉ/ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao
-16-
nguyên/ Sông Đà chia ánh sáng đi muôn
ngả
- Giáo viên giải thích tranh nhà máy
thuỷ điện Hòa Bình
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 1 học sinh khá giỏi đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghóa của bài thơ - Học sinh nêu
Giáo viên chốt lại - Vẻ đẹp của công trường. Sức mạnh của
con người. Sự gắn bó giữa con người với
thiên nhiên
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
Phương pháp: Thực hành
- Đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3: Củng cố
- HS đọc lại bài .Nêu nội dung bài thơ
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Kỳ diệu rừng xanh”
Những cây nấm rừng đã khiến tả giả có
những liên tưởng thú vò gì?
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số
thập phân:
-17-
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào bảng
con
- 2m7dm gồm ? m và mấy phần của
mét? (ghi bảng)
- 2m7dm = 2m và
10
7
m thành
10
7
2
m
-
10
7
2
m có thể viết thành dạng nào?
2,7m: đọc là hai phẩy bảy mét
- ...2,7m
- Lần lượt học sinh đọc
- Tiến hành tương tự với 8,56m và
0,195m
- Giáo viên viết 8,56
+ Mỗi số thập phân gồm mấy phần? Kể
ra?
- Học sinh nhắc lại
- Giáo viên chốt lại phần nguyên là 8,
b
→ Học sinh nhận ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009
0m5dm =
10
5
m ;
0m0dm7cm =
100
7
m ;
0m0dm0cm9mm =
1000
9
m ;
0,5 ; 0,07 ; 0,009
- Lần lượt đọc số thập phân
0,5 =
10
5
; 0,07 =
100
7
;
0,009 =
1000
9
* Hoạt động 2: Giúp học sinh biết đọc,
viết số thập phân dạng đơn giản
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh sửa bài
3:Củng cố:
Phương pháp: Thực hành
HS thực hiện 5mm = ........................m
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò:”Hàng của số thập phân.Đọc
viết các số thập phân.” Làm bài 3
_______________________
Tiết 3:TẬP LÀM VĂN
Tiết 13 :LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. Mục tiêu:
-Tiếp tục luyện tập tả cảnh sông nước: xác đònh các đoạn của bài văn, quan hệ liên
kết giữa các đoạn văn trong một bài..
-Luyện tập viết câu mở đoạn, hiểu quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
-Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên.
II. Chuẩn bò:
- GV: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước
- HSø: Sưu tầm hinh ảnh minh họa cảnh sông nước
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Kiểm tra bài chuẩn bò của học sinh
Giáo viên nhận xét - cho điểm
2.Bài mới:
- 2 học sinh trình bày lại dàn ý hoàn chỉnh
của bài văn miêu tả cảnh sông nước
- Lần lượt học sinh đọc
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan
sát cảnh sông nước và chọn lọc chi tiết tả
cảnh sông nước
Phương pháp: Đàm thoại
Nguyên: núi cao, rừng dày
+ Đoạn 2: Vừa có quan hệ từ, vừa tiếp tục
giới thiệu đặc điểm của Tây Nguyên -
vùng đất của Thảo nguyên rực rỡ muôn
màu sắc
3: Củng cố
- Bình chọn đoạn văn hay
Giáo viên nhận xét - Chấm điểm
4.Dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
- Chuẩn bò: Luyện tập tả cảnh sông nước
-Gồm 3 đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm.
Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu
ý bao trùm toàn đoạn
+ Đoạn 1: tả sự kỳ vó của Vònh Hạ Long -
Với sự phân bố đặc biệt của hàng nghìn hòn
đảo
+ Đoạn 2: Tả vẻ duyên dáng của Vònh Hạ
Long, tươi mát của sóng nước, cái rạng rỡ
của đất trời
+ Đoạn 3: Những nét riêng biệt hấp dẫn
lòng người của Hạ Long qua mỗi mùa
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh trao đổi nhóm 2 bạn
- Dự kiến: ý chính của đoạn
- Câu mở đoạn: ý bao trùm cả đoạn
- Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài- Học sinh
làm bài - Suy nghó chọn câu cho sẵn thích
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
+ Bệnh sốt rét là do đâu ?
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành?
Giáo viên nhận xét bài cũ
2.Bài mới: Phòng bệnh sốt xuất huyết
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày
- Do kí sinh trùng gây ra .
- Phun thuốc diệt muỗi, cắt cỏ, phát quang
bụi rậm,...
- Hoạt động nhóm, lớp
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân
vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn
làm việc theo hướng dẫn trên.
1) Do một loại vi rút gây ra
2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà
4) Các chum, vại, bể nước
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn
không cho muỗi đẻ trứng)
Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh
thảo luận câu hỏi :
+ Nêu những việc nên làm để phòng
bệnh sốt xuất huyết ?
+ Gia đình bạn thường sử dụng cách nào
để diệt muỗi và bọ gậy ?
- Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ
chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa
nước...)
→ Giáo viên kết luận:
Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất
là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh
để muỗi đốt. Cần có thói quen ngử màn,
kể cả ban ngày .
- Ở nhà bạn thường sử dụng cách nào để
diệt muỗi và bọ gậy?
3: Củng cố
Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết ? - Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật
trung gian truyền bệnh
- Cách phòng bệnh tốt nhất? - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung
quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi
đốt...
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Phòng bệnh viêm não
Nêu tác nhân lây truyền bệnh viêm
não?
_____________________-
Hoạt động 2 : n tập TĐN số 1 , số 2 .
MT : Giúp HS hát đúng 2 bài TĐN số
1 , số 2 đã học .
Hoạt động lớp , nhóm .
2 học sinh
- Hát thuộc lời , sau đó chia ra hát có
lónh xướng và đồng ca . Lónh xướng từ
câu Nó hót le te … vô nhà ; đồng ca từ
y nó ra … hết bài .- Chơi trò chơi Tập
làm nhạc đệm :
+ Nửa lớp hát , nửa lớp kia gõ đệm .
+ Đổi ngược lại nhiệm vụ .
Hoạt động lớp .
-23-
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
n TĐN số 1:
GV xướng nguyên âm từ 2-3 âm cho HS
nghe đoán tên nốt nhạc và đọc lên cho
đúng độ cao.
VD:Cho HS nghe một âm bất kì.Sau đó
hát bằng nguyên âm
+ Sau khi đã đọc được bài TĐN số 1 ,
cho HS làm quen cách đánh nhòp
4
2
.Ôân TĐN số 2 : Cũng theo trình tự trên,
đồng thời làm quen cách đánh nhòp
4
2
Giáo viên nhận xét - cho điểm
2.Bài mới: Hàng số thập phân, đọc, viết
số thập phân
- Lớp nhận xét
-24-
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận
biết tên các hàng của số thập phân (dạng
đơn giản thường gặp), quan hệ giữa các
đơn vò của hai hàng liền nhau. Nắm được
cách đọc, viết số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não, quan sát
a) Học sinh quan sát bảng nêu lên phần
nguyên - phần thập phân
Gợi ý:
0,5 =
10
5
→ phần mười
0,07 =
100
7
→ phần trăm
- Hoạt động cá nhân
Số
thập
phân
3 7 5 , 4 0 6
Hàng Tră
m
hành
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu đề
- Giáo viên gợi ý để học sinh hướng dẫn
bạn thực hành các bài tập
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài -
91,25: phần nguyên là 91, bên trái dấu
phẩy; phần thập phân gồm 2 chữ số: 2 và
5, ở bên phải dấu phẩy
Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
-25-