Bài giảng Giao an lop 5 tuan 13 chuan kien thuc - Pdf 82

NS:16/11/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC
ND:17/11/08 Tiết 25 : NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát – bước đầu diễn cảm bài văn.
- Giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp , ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở
những từ gợi tả, phù hợp với nội dung từng đoạn, tính cách nhân vật.
- Hiểu được từ ngữ trong bài.
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm một công dân nhỏ tuổi .
- Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương đất nước.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc bảng phụ.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.Trả
lời câu hỏi.
2.Bài mới: “Người gác rừng tí hon”
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc.
Phương pháp: Thực hành.
- Luyện đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp nối
nhau đọc trơn từng đoạn.
- Sửa lỗi cho học sinh.
- Giáo viên ghi bảng âm cần rèn.
- Ngắt câu dài.
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.

- Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham
quan nào
-1-
-Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
• Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2.
+ Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
thấy bạn là người thông minh, dũng
cảm
_GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
-Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
• Giáo viên chốt ý.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
+ Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia
việc bắt trộm gỗ ?
+ Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì ?
- Cho học sinh nhận xét.
- Nêu ý 3.
- Yêu cầu học sinh nêu đại ý
• Giáo viên chốt: Con người cần bào vệ
môi trường tự nhiên, bảo vệ các loài vật
có ích.
-Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
đàm, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm.
- Yêu cầu học sinh từng nhóm đọc.
3: Củng cố.

giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ, nhấn giọng từ ngữ gợi tả.
- Đại diện từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lần lược học sinh đọc đoạn cần rèn.
- Đọc cả bài.
___________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 61 : LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
-2-
- Củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
- Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với số thập phân.
- Củng cố kỹ năng đọc viết số thập phân và cấu tạo của số thập phân.
- Rèn học sinh thực hiện tính cộng, trừ, nhân số thập phân nhanh, chính xác.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV:bảng phụ.
+ HS: bảng con, SGK.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Luyện tập.
Nêu quy tắc cộng, trư,ø nhân các số thập
phân.
2.Bài mới: Luyện tập chung.
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng
cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:
• Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn kỹ
thuật tính.

- Học sinh sửa bài.
78,29 × 10 =782,9 ; 265,307 × 100=26530,7
0,68 × 10 =6,8 ; 78, 29 × 0,1=7,829
265,307 × 0,01=2,65307 ; 0,68 × 0,1=0,068
- Nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 10, 100, 1000 ; 0, 1 ; 0,01 ; 0, 001.
-Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh giải – 1 em làm bảng phụ.
- Học sinh sửa bài.
Gía tiền một kg đường là:
38500 : 5 = 7700 (đồng)
Gía tiền 3,5 kg đường là:
77500 x 3,5 = 26950 (đồng)
Mua 3,5 kg đường trả ít hơn mua 5 kg đường là:
38500 – 26950 = 11550 (đồng)
-3-
Bài 4a :
- Giáo viên cho học sinh nhắc quy tắc
một số nhân một tổng và ngược lại một
tổng nhân một số?
• Giáo viên chốt lại: tính chất 1 tổng
nhân 1 số (vừa nêu, tay vừa chỉ vào biểu
thức).
b/HS sử dụng tính chất để tìm ra kết quả
nhanh.
3: Củng cố.
Nêu quy tắc cộng, trừ, nhân số thập
phân.
4:Dặn dò:

Người già và trẻ em là những người cần
phải làm gì ?
2.Bài mới: Kính già, yêu trẻ. (tiết 2)
-Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm xử lí
tình huống của bài tập 2 → Sắm vai.
→ Kết luận.
a) Vân lên dừng lại, dổ dànhem bé, hỏi
tên, đòa chỉ. Sau đó, Vân có thể dẫn em
- 2 Học sinh.
- Học sinh lắng nghe.
-Họat động nhóm, lớp.
- Thảo luận nhóm 6.
- Đại diện nhóm sắm vai.
- Lớp nhận xét.
-4-
bé đến đồn công an để tìm gia đình em
bé. Nếu nhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn
em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ.
b) Có thể có những cách trình bày tỏ
thái độ sau:
- Cậu bé im lặng bỏ đi chỗ khác.
- Cậu bé chất vấn: Tại sao anh lại đuổi
em? Đây là chỗ chơi chung của mọi
người cơ mà.
- Hành vi của anh thanh niên đã vi
phạm quyền tự do vui chơi của trẻ em.
c) Bạn Thủy dẫn ông sang đường.
-Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3.

phân loại và xếp ý kiến giống nhau vào
cùng nhóm.
- Một nhóm lên trình bày các việc chăm
sóc người già, một nhóm trình bày các
việc thực hiện Quyền trẻ em bằng cách
dán hoặc viết các phiếu lên bảng.
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý
kiến.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Thảo luận nhóm đôi.
-5-
- Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày
1/ 10 hằng năm.
- Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc
tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tết trung thu.
- Các tổ chức xã hội dành cho trẻ em và
người cao tuổi: Hội người cao tuổi, Đội
thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Sao
Nhi Đồng.
-Hoạt động 4: Tìm hiểu kính già, yêu trẻ
của dân tộc ta (Củng cố).
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm
phong tục tốt đẹp thể hiện tình cảm kính
già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam.
→ Kết luận:- Người già luôn được chào
hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng.
- Con cháu luôn quan tâm, gửi quà cho
ông bà, bố mẹ.
3. Tổng kết - dặn dò:

PP : Trực quan , thực hành , giảng giải .
- Kiểm tra sự chuẩn bò nguyên vật liệu ,
Hoạt động nhóm .
-6-
dụng cụ thực hành của HS .
- Phân chia vò trí cho các nhóm thực
hành .
- Đến từng nhóm quan sát , hướng dẫn
thêm .
- Thực hành nội dung tự chọn .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả thực
hành .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả
thực hành của mình và của bạn .
PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan .
- Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo
theo gợi ý SGK .
- Nhận xét , đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm , cá nhân .
3. Củng cố : - Đánh giá , nhận xét .
- Giáo dục HS có ý thức tự phục vụ ;
giúp gia đình việc nội trợ .
4. Dặn dò : - Nhận xét tiết học .
-Nhắc HS chuẩn bò tốt giờ học sau .
Hoạt động lớp .
- Báo cáo kết quả .
_______________________
Tiết 5: CHÀO CỜ
___________________________________________________________________________
NS:17/11/08 Tiết 1: TOÁN

tắc trước khi làm bài.
-Hai HS làm bảng lớp. HS làm nháp
 Bài 2:
• Tính chất.
a × (b+c) = (b+c) × a
- Giáo viên chốt lại tính chất 1 số nhân
1 tổng.
- Cho nhiều học sinh nhắc lại.
 Bài 3 a:
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
Quy tắc tính nhanh.
• Giáo viên chốt: tính chất kết hợp.
- Giáo viên cho học sinh nhăc lại.
 Bài 3 a:
b/ HS nêu kết quả đã học dựa vào các
tính chất đã học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng
cố kỹ năng nhân nhẩm 10, 100, 1000 ;
0,1 ; 0,01 ; 0,001.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
 Bài 4:( Hỗ trợ HS yếu)
- Giải toán: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề, phân tích đề, nêu phương pháp
-Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc đề bài – Xác đònh dạng (Tính giá
trò biểu thức).
- Học sinh làm bài.
375,84 – 94,69 + 36,78 7,7 + 7,3 x 7,4
= 280,15 + 36,78 = 7,7 + 54,02
= 316,93 = 61,72

- Chuẩn bò: Chia một số thập phân cho
một số tự nhiên.
Làm bài 1
- Học sinh làm bài.
Mỗi mét vải có giá tiền là:
60000 : 4 = 15000 (đồng )
Mua 6,8 mét vải đó thì hết số tiền là:
15000 x 6,8 = 102000 (đồng)
Mua 6,8 mét vải phải trả tiền nhiều hơn 4m là:
102000 – 60000 = 42000 (đồng)
Đáp số: 4200 (đồng)
___________________________
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Tiết 13 :HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
I. Mục tiêu:
- Học sinh nhớ và viết đúng chính tả bài “Hành trình của bầy ong”.
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s – x hoặc âm cuối t – c dễ lẫn.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
-Hỗ trợ HS yếu viết đúng bài chính tả.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Phấn màu.
+ HS: SGK, Vở.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- HS viết: mưa rây, lặng lẽ, chứa lửa, rực
lên
-Giáo viên nhận xét.
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ
viết.

3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua, trò chơi.
- Giáo viên nhận xét.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Chuỗi ngọc lam”.
- Xem bài 2a SGK và nội dung đoạn
viết.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Tổ chức nhóm: Tìm những tiếng có phụ
âm tr – ch.
- Ghi vào giấy – Đại diện nhóm lên
bảng dán và đọc kết quả của nhóm mình.
+ Sâm: nhân sâm, cũ sâm, sâm lạnh
+ xâm: xâm lược, xâm hại
+ sương: sương long lanh, sương muối
+ sưa: say sưa, con sứa
+ xưa: ngày xưa, xưa nay
+siêu: siêu nước, cao siêu
+xiêu: xiêu vẹo, xiêu lòng
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân – Điền vào ô
trống hoàn chỉnh mẫu tin.
- Học sinh sửa bài (nhanh – đúng).
- Học sinh đọc lại mẫu tin.
Hoạt động lớp.
-Thi tìm từ láy có âm đầu s/ x.
___________________________
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25 :MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯÒNG

cho 2, 3 nhóm
• Giáo viên chốt lại
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm
trên.
Phương pháp: Nhóm, thuyết trình.
* Bài 3:
- Giáo viên gợi ý : viết về đề tài tham
gia phong trào trồng cây gây rừng; viết
về hành động săn bắn thú rừng của một
người nào đó .
- Giáo viên chốt lại
→ GV nhận xét + Tuyên dương.
3: Củng cố.
- Nêu từ ngữ thuộc chủ điểm “Bảo vệ
môi trường?”. Đặt câu.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Luyện tập về quan hệ từ”.
- Xem 1, 2 SGK . Kể tên một số cặp
quan hệ từ mà em biết ?
- Học sinh đọc bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Tổ chức nhóm – bàn bạc đoạn văn đã
làm rõ nghóa cho cụm từ “Khu bảo tồn đa
dạng sinh học như thế nào?”
- Đại diện nhóm trình bày.
- Rừng này có nhiều động vật–nhiều loại
lưỡng cư (nêusố liệu)
- Thảm thực vật phong phú – hàng trăm
loại cây khác nhau → nhiều loại rừng.

- Tự hào và yêu tổ quốc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: nh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN.
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương.
III. Các hoạt động:
1.Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm
nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói”
và “giặc dốt” như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm
lược của thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
- 2.Bài mới: “Thà hi sinh tất cả, chứ
nhất đònh không chòu mất nước”.
-Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc
kháng chiến.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
động não.
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các
sự kiện 23/11/1946 ; 17/12/1946 ;
18/12/1946.
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống
kê và nhận xét thái độ của thực dân
Pháp.
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân
tộc, ND ta không còn con đường ào khác
là buộc phải cầm súng đứng lên .
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu
gọi của Hồ Chủ Tòch, và nêu câu hỏi.
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh

sung, nhận xét.
___________________________
Tiết 5: Thể dục
Tiết 25: ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG
TRÒ CHƠI “AI NHANH VÀ KHÉO HƠN”
I. MỤC TIÊU :
- Ôân 5 động tác đã học của bài TD , học động tác thăng bằng . Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác , đúng nhòp hô .
- Trò chơi Ai nhanh và khéo hơn . Yêu cầu chơi nhiệt tình , chủ động , an toàn .
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1. Đòa điểm : Sân trường .
2. Phương tiện : Còi , kẻ sân .
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Phần mở đầu :
MT : Giúp HS nắm nội dung sẽ được học .
PP : Giảng giải , thực hành .
- Tập hợp lớp , phổ biến nhiệm vụ , yêu cầu
bài học.
Hoạt động lớp .
Chạy chậm trên đòa hình tự nhiên quanh
sân tập .
- Chơi trò chơi tự chọn.
- Khởi động các khớp.
Phần cơ bản :
MT : Giúp HS thực hiện được 5 động tác đã
học của bài TD , làm được động tác thăng
bằng và chơi được trò chơi thực hành .
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
a) Ôân 5 động tác TD đã học : 2 – 3 lần .
b) Học động tác thăng bằng : 5 – 6 lần .

Hoạt động lớp .
- Tập một số động tác hồi tỉnh.
- Vỗ tay theo nhòp , hát 1 bài :.
___________________________________________________________________________
NS:18/11/08 Tiết 1: TẬP ĐỌC
ND:19/11/08 Tiết 26 :TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN
I. Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài. Giọng đọc rõ ràng mạch lạc, phù hợp với nội dung văn bản
KHTM mang tính chính luận.
- Hiểu từ ngữ: rừng ngập mặn, tuyên truyền.
- Nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bò tàn phá, thành tích khôi phục rừng
ngập mặn. Tác dụng của rừng khi được phục hồi.
- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ rừng, yêu rừng.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh Phóng to. Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm, bảng phụ.
+ HS: Bài soạn. SGK.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
-Tí hon phát hiện điều gì khi theo cha
gác rừng ?
-Tại sao em lại tiếp sức các chú công an
bắt trộm ?
-Giáo viên nhận xét cho điểm.
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc
đúng văn bản kòch.
Phương pháp: Thực hành.
- Luyện đọc.
- Giáo viên rèn phát âm cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh giải thích từ:

trồng rừng ngập mặn?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.
- Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi.
- Giáo viên chốt ý.
• Giáo viên đọc cả bài.
• Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi đọc
diễn cảm. (HS yếu đọc trôi chảy)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn văn.
-Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm
từng câu, từng đoạn.
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh nêu cách chia đoạn.
- 3 đoạn:
- Đoạn 1: Trước đây … sóng lớn.
- Đoạn 2: Mấy năm … Cồn Mờ.
- Đoạn 3: Nhờ phục hồi… đê điều.
- Đọc nối tiếp từng đoạn.
1, 2 học sinh đọc.
-Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm thảo luận – Thư kí ghi vào
phiếu ý kiến của bạn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nguyên nhân: chiến tranh – quai đê lấn
biển – làm đầm nuôi tôm.
- Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biểnkhông
còn, đê điều bò xói lở, bò vỡ khi có gió

- Về nhà rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bò: “Chuỗi Ngọc Lam”.Cô bé
mua chuỗi Ngọc Lam tặng ai ?
- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
nhất.
______________________________
Tiết 2: TOÁN
Tiết 63: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN
CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nắm được quy tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
- Bước đầu tìm được kết quả của một phép tính chia một số thập phân cho một số tự
nhiên.
- Rèn học sinh chia nhanh, chính xác, khoa học.
- Giáo dục học sinh say mê môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Quy tắc chia trong SGK.
+ HS: Bài soạn, bảng con.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
-Muốn nhân một tổng với số thứ ba ta làm
sao ?
-Trong một biểu thức có phép cộng và
phép nhân ta làm sao ?
2.Bài mới: Chia 1 số thập phân cho 1 số tự
nhiên.
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm
được quy tắc chia một số thập phân cho
một số tự nhiên.

việc đánh dấu phẩy.
- Giáo viên chốt quy tắc chia.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh bước đầu
tìm được kết quả của một phép tính chia một
số thập phân cho một số tự nhiên.
Phương pháp: Thực hành, động não.
Bài 1:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét.

Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy
tắc tìm thừa số chưa biết?
 Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. Tóm
tắt đề, tìm cách giải.
3: Củng cố: Nhắc lại quy tắc chia một số
thập cho một số tự nhiên.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập. Làm bài 1,2/ SGK
0 4 2, 1 ( m)
0
-Học sinh giải thích, lập luận việc đặt dấu
phẩy ở thương.
- Học sinh nêu miệng quy tắc.
- Học sinh giải.
72 , 58 19
1 5 5 3 , 82

Tiết 25 :LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả ngoại hình)
-17-
I. Mục tiêu:
- Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của
nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật.
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một ngườ thường gặp. Mỗi học sinh có
dàn ý riêng.
- Giáo dục học sinh lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà.
Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của bài văn tả người ngoại hình.
+ HS: Bài soạn.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc lên kết quả quan
sát về ngoại hình của người thân trong
gia đình.
- Giáo viên nhận xét.
2.Bài mới:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh biết
nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các
chi tiết miêu tả đặc trưng ngoại hình của
nhân vật với nhau, giữa các chi tiết miêu
tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách
nhân vật.
Phương pháp: Bút đàm.
* Bài 1:
Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo của
bài văn tả người (Chọn một trong 2 bài)
•a/ Bài “Bà tôi”

khăn.
- Học sinh nhận xét cách diễn đạt câu –
quan hệ ý – tâm hồn tươi trẻ của bà.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi.
- gồm 7 câu – Câu 1: giới thiệu về
Thắng – Câu 2: tả chiều cao của Thắng
-18-
lứa tuổi – những chi tiết miêu tả cần
quan hệ chặt chẽ với nhau) ngoại hình
→ nội tâm.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của
một người em thường gặp. Mỗi học sinh
có dàn ý riêng.
Phương pháp: Bút đàm.
* Bài 2:
• Giáo viên nhận xét.
• Giáo viên yêu cầu học sinh lập dàn ý
chi tiết với những em đã quan sát.
• Giáo viên nhận xét.
3: Củng cố.
- Dựa vào dàn bài nêu miệng 1 đoạn
văn tả ngoại hình 1 người em thường
gặp.
- Giáo viên nhận xét.
4.Dặn dò:
- Về nhà lập dàn ý cho hoàn chỉnh.
- Chuẩn bò: “Luyện tập tả người”(Tả


- Học sinh nghe.
- Bình chọn bạn diễn đạt hay.
___________________________
Tiết 4: KHOA HỌC
-19-
Tiết 25 :NHÔM
I. Mục tiêu:
- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm. Quan sát và phát
hiện 1 vài tính chất của nhôm. Nêu được nguồn gốc và tính chất của nhôm .
- Nêu được cách bảo quản những đồ dùng nhôm có trong nhà.
- Giaó dục học sinh ý thức bảo quản giữ gìn các đồ dùng trong nhà.
II. Chuẩn bò:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 52, 53 SGK . Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng bằng
nhôm.
- HSø: Sưu tầm các thông tin và tranh ảnh về nhôm, 1 số đồ dùng được làm bằng
nhôm.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Đồng và hợp kim của đồng.
Nêu tính chất của đồng và hợp kim
của đồng ?
2.Bài mới:Nhôm.
-Hoạt động 1: Làm vệc với các thông
tin và tranh ảnh sưu tầm được.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
-Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ GV chốt: Nhôm sử dụng rộng rãi
để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ
của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ,

nhóm khác bổ sung.
-Hoạt động cá nhân, lớp.
-20-
- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu
cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn
SGK trang 53 .
Bước 2: Chữa bài tập.
→ GV kết luận :
•- Nhôm là kim loại
•- Không nên đựng thức ăn có vò chua
lâu, dễ bò a-xít ăn mòn.
3: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học.
4.Dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Đá vôi
- Đá vôi có tính chất như thế nào ?
Nhôm

a) Nguồn gốc : Có ở quặng nhôm
b) Tính chất :
+Màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành
sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và nhiệt tốt
+Không bò gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn
nhôm
- Học sinh trình bày bài làm, học sinh khác
góp ý.
2 học sinh
_____________________________
Tiết 5: Âm nhạc

Hoạt động 2 : Học bài TĐN số 4 .
MT : Giúp HS hát đúng bài TĐN số 4 .
PP : Trực quan , giảng giải , thực hành .
- Hướng dẫn luyện tập cao độ , đọc
thang âm Đô – Rê – Mi – Son – La –
Đô theo đàn .
- Hướng dẫn HS đọc từng câu .
- Đàn cho HS hát lời ca kết hợp gõ
phách .
3. Củng cố :
- Giáo dục HS cảm nhận những hình
tượng đẹp trong bài hát .
4. Dặn dò : - Nhận xét tiết học .
- Ôân lại bài hát , bài TĐN ở nhà .
Hoạt động lớp .
- Nhận xét bài TĐN số 4 về nhòp , cao
độ , trường độ .
- Luyện tập tiết tấu : Đen – đơn , đơn
– Đen – Đen – đơn , đơn , đơn , đơn –
trắng .
_____________________________________________________________________
NS:20/11/08 Tiết 1:TOÁN
ND:21/11/08 Tiết 64 :LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Thực hành tốt phép chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.
- Giúp học sinh yêu thích môn học.
-Hỗ trợ HS yếu bài 4.
II. Chuẩn bò:
+ GV: bảng phụ

-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh củng cố
quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, động
não.
* Bài 3:
•Lưu ý : Khi chia mà còn số dư, ta có thể viết
thêm số 0 vào bên phải số dư rồi tiếp tục
chia
* Bài 4:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, vẽ
hình, nêu dạng toán.
- Học sinh nhắc lại cách tính dạng toán “ rút
về đơn vò “
• Giáo viên chốt lại: Tổng và hiệu.
3: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại chia số thập phân cho số
tự nhiên.
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: Chia số thập phân cho 10, 100,
1000.Làm bài 1,2
44 1,24 1 19 2,05
84 14
12
-Hoạt động lớp.
-HS lên bảng , lớp làm nháp
a/ 26,5 25 b/ 12,24 20
150 1,06 122 0,612
00 24
40
0

tác dụng của chúng.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại.
Bài 1:
Giáo viên chốt lại – ghi bảng.

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết sử
dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu.
Phương pháp:, Đàm thoại, thực hành,
thảo luận nhóm.
Bài 2:
• Giáo viên giải thích yêu cầu bài 2.
- Chuyển 2 câu trong bài tập 1 thành 1
câu và dùng cặp từ cho đúng.
* Bài 3:
+ Đoạn văn nào nhiều quan hệ từ hơn?
+ Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao hay
hơn?
• Giáo viên chốt lại: Cần dùng quan hệ
từ đúng lúc, đúng chỗ, ý văn rõ ràng.
3. Củng cố.
Kể một số cặp từ chỉ quan hệ ?
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Ôn tập về từ loại”.
- Nắm lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài.

-24-
Tiết 13 :CÔNG NGHIỆP (tt)
I . Mục tiêu :
- Nhận biết trên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của nước ta và biết
được một số điều kiện để hình thành trung tâm công nghiệp TP HCM
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
- Xác đònh được vò trí 2 trung tâm công nghiệp là Hà Nội và HCM trên bản đồ
- Yêu thích môn học
II. Chuẩn bò : + GV : Bản đồ Kinh tế VN
+HS : Tranh, ảnh về một số ngành công nghiệp
III. Các hoạt động :
1. Bài cũ: “Công nghiệp “
- Kể tên một số ngành công nghiệp ?
-Nêu vai trò và đặc điểm của ngành thủ
công ?
2.Bài mới:
1. Phân bố các ngành công nghiệp
Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)
Phương pháp: Đàm thoại, quan sát.
* Bước 1:
* Bước 2 :
Kết luận :
+ Công nghiệp phân bố tập trung chủ
yếu ở đồng bằng, vùng ven biển
+ Phân bố các ngành : khai thác khoáng
sản và điện
Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
Phương pháp : Trò chơi
* Bước 1 :
- GV treo bảng phụ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status