Vai trò của Hội liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 82

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ TRONG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Quốc Hội

THÁI NGUYÊN - 2020


thành luận văn./.

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 10 năm 2020
Học viên

Nguyễn Thị Thu Hiền


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn ........................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ HỘI LHPN
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH ...................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ
gia đình ............................................................................................................... 6
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................... 6
1.1.2. Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình ........... 11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát
triển kinh tế hộ gia đình .................................................................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn về vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ huyện trong phát

3.2.2. Tình hình hội viên Hội Liên hiệp phụ nữ huyện Phù Ninh............................. 40
3.2.3. Khái quát thực trạng kinh tế hộ gia đình của các hội viên .............................. 41
3.3. Thực trạng vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh trong phát triển kinh
tế hộ gia đình .................................................................................................... 42
3.3.1. Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong hoạt động tuyên truyền phục vụ
phát triển kinh tế hộ .......................................................................................... 42
3.3.2. Vai trò trong hoạt động tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản
xuất kinh doanh ................................................................................................ 47
3.3.3. Vai trò trong hoạt động hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho hộ gia đình
vay vốn phát triển kinh tế ................................................................................. 52
3.3.4. Vai trò trong hoạt động phối hợp mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, giới
thiệu việc làm tăng thu nhập............................................................................. 64
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN huyện trong phát triển
kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh ............................................. 68
3.4.1. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ Hội ..................................................... 68
3.4.2. Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình ......................................................... 70
3.4.3. Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị............................................................... 71


v
3.4.4. Kinh phí hoạt động của Hội Liên hiệp phụ nữ ................................................ 72
3.4.5. Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương ........................................................ 73
3.5. Đánh giá về vai trò của Hội LHPN huyện trong phát triển kinh tế hộ gia
đình trên địa bàn huyện Phù Ninh .................................................................... 75
3.5.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 75
3.5.2. Hạn chế............................................................................................................ 76
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 77
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA HỘI LIÊN HIỆP
PHỤ NỮ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH ..................................................................... 78

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

CSXH

Chính sách xã hội

CT/TW

Chỉ thị của Trung ương

CT-XH

Chính trị-xã hội

HD-BTV

Hướng dẫn, Ban thường vụ

HD-ĐCT

Hướng dẫn-Đoàn Chủ tịch

HĐND

Hội đồng nhân dân

HIV/AIDS


NPK

Phân bón cho cây trồng

NQ/TU

Nghị quyết Tỉnh ủy

NQ/TW

Nghị quyết Trung ương

PTTH

Phổ thông trung học

QĐ/TW

Quyết đinh của Trung ương

QĐ-TTg

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

TYM

Tổ chức tài chính vi mơ trách nhiệm hữu hạn
một thành viên tình thương

UBND


Bảng 3.5.

Tình hình lao động của huyện Phù Ninh ............................................... 35

Bảng 3.6.

Tình hình hội viên Hội LHPN huyện Phù Ninh .................................... 40

Bảng 3.7.

Thực trạng kinh tế hộ gia đình của hội viên .......................................... 41

Bảng 3.8.

Một số nội dung tuyên truyền của Hội LHPN huyện ............................ 44

Bảng 3.9.

Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tuyên truyền của Hội ......... 46

Bảng 3.10. Ý kiến đánh giá của người được điều tra về hoạt động tuyên truyền ......... 47
Bảng 3.11. Một số hoạt động tập huấn KHKT cho hộ gia đình .............................. 49
Bảng 3.12. Ý kiến đánh giá của hộ gia đình về hoạt động tập huấn ......................... 51
Bảng 3.13. Kết quả hộ gia đình ứng dụng KHKT sau học tập ................................. 52
Bảng 3.14. Tỷ trọng nguồn vốn ủy thác Ngân hàng chính sách của Hội
phụ nữ huyện .............................................................................. 53
Bảng 3.15. Các chương trình tín chấp vay vốn Ngân hàng CSCH .......................... 54
Bảng 3.16. Tỷ trọng nguồn vốn Quỹ Phụ nữ nghèo của Hội phụ nữ huyện ........... 55
Bảng 3.17. Tỷ trọng nguồn vốn Quỹ TYM của Hội phụ nữ huyện ......................... 56

đại hóa, phụ nữ Việt Nam tiếp tục đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đẩy sự
phát triển chung của đất nước.
Hội Liên hiệp phụ nữ (LHPN) Việt Nam được thành lập đã đánh dấu bước
ngoặt lịch sử, ghi nhận một đoàn thể quần chúng tập hợp các tầng lớp phụ nữ được
hoạt động hợp pháp và cơng khai nhằm đồn kết, động viên lực lượng phụ nữ đóng
góp tích cực vào sự nghiệp cách mạng của đất nước. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam là một tổ chức chính trị, xã hội của phụ nữ Việt Nam, mục đích hoạt động vì
sự bình đẳng, phát triển của phụ nữ. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, thành viên của Liên đoàn phụ nữ Dân chủ quốc tế và Liên đoàn các tổ chức
phụ nữ ASEAN. Trải qua quá trình hoạt động 90 năm xây dựng và trưởng thành,
Hội đã có những đóng góp đáng kể từ công cuộc chung tay xây dựng, bảo vệ đất
nước và đến nay là công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hội LHPN
Việt Nam khơng chỉ hoạt động chính trị, Hội cịn là đầu mối quy tụ, tổ chức thực


2
hiện những hoạt động xã hội sâu rộng trong mọi tầng lớp phụ nữ tạo nên sức mạnh
tổng hợp nhằm thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn
minh” vì sự tiến bộ, hạnh phúc và bình đẳng của phụ nữ. Hội ln quan tâm thu hút
các tầng lớp phụ nữ tham gia thực hiện các hoạt động nhân đạo từ thiện, các hoạt
động xã hội phù hợp với yêu cầu xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
Huyện Phù Ninh là huyện miền núi, nằm ở phía Đơng Bắc của tỉnh Phú Thọ,
với vị trí và đường giao thơng thuận lợi, có đường Quốc lộ II chạy qua, cách thành
phố Việt Trì - Trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh 20 km về phía nam. Huyện Phù
Ninh có điều kiện để mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác phát triển với các địa
phương khác ở khu vực phía Bắc, là cầu nối quan hệ kinh tế giữa thành phố Việt Trì
với các huyện phía Bắc. Tốc độ phát triển kinh tế của huyện phát triển tốt, đồng thời
trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay vấn đề một bộ phận lớn hộ gia
đình bị thu hồi đất làm các dự án, khu công nghiệp phải chuyển đổi từ nơng nghiệp
sang ngành nghề khác, khơng có việc làm, tệ nạn xã hội gia tăng… Cho nên ổn định

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh trong phát triển
kinh tế hộ gia đình, đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của Hội LHPN
trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội LHPN
trong phát triển kinh tế hộ gia đình;
- Đánh giá thực trạng vai trị của Hội LHPN huyện Phù Ninh trong phát triển
kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh
trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện;
- Đề xuất các giải pháp để phát huy vai trò của Hội LHPN huyện Phù Ninh
trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động của Hội
LHPN và vai trò của Hội đối với sự phát triển kinh tế hộ gia đình ở huyện Phù
Ninh-tỉnh Phú Thọ.


4
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Là cán bộ Hội các cấp và các hộ là hội viên tại
huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài nghiên cứu những đóng góp của Hội LHPN trong quá trình hoạt động
từ khi thành lập đến nay, tập trung nghiên cứu vai trò của Hội trong phát triển kinh
tế hộ gia đình trên các phương diện: Tuyên truyền kiến thức hỗ trợ phát triển kinh
tế; tập huấn kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất kinh doanh; hỗ trợ nguồn

Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của Hội LHPN trong phát
triển kinh tế hộ gia đình.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng vai trò Hội LHPN trong phát triển kinh tế hộ gia đình
trên địa bàn huyện Phù Ninh.
Chương 4: Giải pháp nâng cao vai trò của Hội LHPN trong phát triển kinh tế
hộ gia đình trên địa bàn huyện Phù Ninh.


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRỊ
HỘI LHPN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ
gia đình
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
- Khái niệm về Hội Liên hiệp phụ nữ
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietnam Women’s Union,
viết tắt VWU) là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị, có tư cách pháp
nhân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp phụ nữ
Việt Nam; phấn đấu vì sự phát triển của phụ nữ và bình đẳng giới.
Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên của Liên đoàn
Phụ nữ Dân chủ Quốc tế và Liên đoàn các tổ chức phụ nữ ASEAN.
Về khái niệm “Tổ chức chính trị - xã hội” trong các văn bản của Đảng, Nhà
nước ta hiện nay, được hiểu theo nghĩa: là tập hợp những người có chung mục tiêu
về chính trị, có cùng đặc điểm xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt
Nam, cùng xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa, dân giàu, nước mạnh, công
bằng, dân chủ, văn minh (Giáo trình Luật hành chính Việt Nam, 2005). Theo Quy

Bốn là: Xây dựng, phát triển tổ chức Hội vững mạnh;
Năm là: Đoàn kết, hợp tác với phụ nữ các nước, các tổ chức, cá nhân tiến bộ
trên thế giới vì bình đẳng, phát triển và hịa bình.
(Điều 2, Điều lệ Hội LHPN Việt Nam thông qua tại Đại hội đại biểu phụ nữ toàn
quốc lần thứ XII)

Văn kiện Đại hội phụ nữ toàn quốc lần thứ XII đưa ra các giải pháp xác định
nhiệm vụ vận động, hỗ trợ phụ nữ sáng tạo khởi nghiệp, phát triển kinh tế, bảo vệ
môi trường là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt.
- Động viên phụ nữ giúp nhau vươn lên phát triển kinh tế gia đình, thốt
nghèo bền vững; khuyến khích tinh thần sáng tạo, khởi nghiệp, nâng cao năng suất
lao động, phấn đấu làm giàu. Tuyên truyền, cung cấp thông tin, tư vấn hỗ trợ phụ nữ
ứng dụng khoa học kỹ thuật, tham gia chuyển đổi cơ cấu sản xuất, kinh doanh, chú
trọng nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu
thị trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thay đổi nhận thức, hành vi của phụ nữ
thực hiện “sản xuất sạch, chế biến sạch, tiêu dùng sạch”, là hạt nhân tích cực vận
động xã hội thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm; hưởng ứng cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
- Vận động phụ nữ tích cực tham gia các mơ hình kinh tế hợp tác theo chuỗi
giá trị, chú trọng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm an toàn. Nâng cao chất lượng hoạt
động, thí điểm cho vay vốn, kết nối tiêu thụ sản phẩm cho các tổ hợp tác, hợp tác xã


8
kiểu mới do Hội hỗ trợ thành lập. Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang
trại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế. - Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ
phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017 - 2027”; phối hợp xây dựng chuỗi liên kết, xây
dựng mơ hình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh. Phát huy vai trò của
các hội/câu lạc bộ doanh nhân nữ trong kết nối, hỗ trợ phụ nữ thực hiện các ý tưởng
sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển sản xuất kinh doanh.

những người làm ăn chung” (dẫn theo Phạm Anh Ngọc, 2008).
Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ
hơn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia
đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng
đất” (Quốc hội, 2013).
Còn trong Bộ Luật dân sự, khái niệm Hộ gia đình khơng được định nghĩa một
cách chính thức, mà chỉ khẳng định Hộ gia đình có thể là chủ thể trong quan hệ
pháp luật dân sự “Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp
cơng sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một
số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia
quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này” (Quốc hội, 2005). Từ các quan niệm trên
cho thấy hộ được hiểu như sau:
- Trước hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành viên có
chung huyết thống (cũng có trường hợp thành viên của hộ khơng phải cùng chung
huyết thống như con ni, người tình nguyện và được sự đồng ý của các thành viên
trong hộ công nhận).
- Hộ là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao động và phân cơng
lao động chung; có vốn và chương trình, kế hoạch sản xuất kinh doanh chung, là
đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ chung và được phân phối lợi ích
theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ không phải là một thành phần kinh tế đồng
nhất, mà hộ có thể thuộc thành phần kinh tế cá thể, tư nhân, tập thể, Nhà nước...
- Hộ và gia đình là 2 khái niệm tương đồng nhưng không đồng nhất, mặc dù
cùng chung huyết thống bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, cịn gia đình có thể
khơng phải là một đơn vị kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết
thống, cùng chung một mái nhà nhưng nguồn sinh kế và ngân quỹ lại độc lập,
khơng xen trùng nhau).
+ Kinh tế hộ gia đình
Năm 1988, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 10/NQ-TW về “Đổi mới
quản lý kinh tế nông nghiệp”, với mục đích giải phóng sức sản xuất trong nơng

thoả mãn nhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động. Sự cân bằng
này thay đổi theo thời gian, theo cân bằng sinh học, do tỷ lệ giữa người tiêu dùng và
người lao động quyết định (Đặng Thọ Xương, 1996).
+ Phát triển kinh tế hộ gia đình
Phát triển là một quá trình, là “tổng hòa các hiện tượng được quan niệm như
chuỗi nhân quả kế tiếp nhau diễn tiến”. Như vậy có thể hiểu, phát triển kinh tế là
quá trình chuyển biến mọi mặt của nền kinh tế trong thời gian xác định, nó bao gồm
sự tăng thêm về sản lượng và sự tiến bộ cơ cấu kinh tế, xã hội. Phát triển kinh tế là
quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế. Nó bao gồm sự tăng trưởng


11
kinh tế và đồng thời có sự hồn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế. Phát triển kinh
tế là sự chuyển biến từ trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn của nền kinh tế
(Nguyễn Thị Thùy Vân, 2016).
Kinh tế hộ gia đình là một phận quan trọng của nền kinh tế, đã được thừa nhận
là đơn vị kinh tế tự chủ. Nó có các đặc trưng chủ yếu:
- Sở hữu trong nông hộ là sở hữu chung, nghĩa là mọi thành viên trong hộ đều có
quyền sở hữu với những tư liệu sản xuất vốn có, cũng như các tài sản khác của hộ.
- Lao động quản lý và lao động trực tiếp có sự gắn bó chặt chẽ trong nơng hộ,
mọi người thường gắn bó với nhau theo quan hệ huyết thống, kinh tế hộ được tổ
chức với quy mơ nhỏ hơn các loại hình doanh nghiệp khác (Mai Thị Thanh Xuân và
Đặng Thị Thu Hiền, 2013).
- Phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển biến từ trạng thái thấp
lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản xuất, cơ cấu ngành
nghề, việc làm và thị trường sản phẩm.
Như vậy, theo tác giả, phát triển kinh tế hộ gia đình có thể hiểu là sự chuyển
biến từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn về các mặt: Về thu nhập, quy mô sản
xuất, cơ cấu ngành nghề, việc làm và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
1.1.2. Vai trò của Hội Liên hiệp phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình

cao, giá cả phù hợp, cấy giống lúa ngắn ngày và các giống lúa có chất lượng cao, áp
dụng công thức thâm canh… phù hợp từng địa phương.
Một trong những hoạt động được khuyến khích là thực hiện đa dạng hóa các
ngành nghề gắn với tiềm năng và lợi thế của địa phương. Phát huy tinh thần hợp tác,
tương thân tương ái hỗ trợ giúp nhau phát triển kinh tế gia đình. Qua phong trào
này, đã xuất hiện nhiều mơ hình sản xuất có hiệu quả và thu hút đơng đảo hội viên
tham gia. Nhiều mơ hình mang lại hiệu quả kinh tế cao như: Mơ hình trồng rau
sạch, rau an tồn, trồng hoa, cây cảnh; mơ hình của các làng nghề truyền thống... đã
góp phần nâng cao thu nhập, thay đổi phương thức làm kinh tế của hộ gia đình,
nhân rộng và phát triển mơ hình kinh tế hộ gia đình tiêu biểu. Phối hợp với các cơ
quan chuyên môn ngành nông nghiệp, bảo vệ thực vật, thú y, Trung tâm dạy nghề...
tổ chức các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đối với hội viên, nơng
dân thơng qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến, chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mơ hình trình
diễn... Hướng dẫn hội viên, phụ nữ chủ động cải tạo ao, vườn, chỉnh trang nhà ở,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nông nghiệp; Đẩy mạnh công tác phối hợp với ngành Công thương và các
doanh nghiệp mở rộng các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ phụ nữ, bao gồm các
dịch vụ về vốn, khoa học và công nghệ, cung ứng thiết bị và vật tư nông nghiệp,
thức ăn chăn nuôi, xây dựng thương hiệu sản phẩm và tiêu thụ nông sản, sản phẩm
gia súc, gia cầm thương phẩm đem lại hiệu quả kinh tế cho các hộ gia đình.


13
1.1.2.3. Hỗ trợ nguồn vốn tạo điều kiện cho hộ gia đình phát triển kinh tế
Hội LHPN là một tổ chức chính trị xã hội với chức năng đại diện chăm lo,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng cho các tầng lớp phụ nữ. Hội LHPN các
cấp luôn nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của công tác giảm nghèo,
phát triển kinh tế là một vấn đề có tính chất lâu dài, địi hỏi phải có sự phối hợp của
các cấp, các ngành, các tổ chức và của chính các hộ gia đình, việc hỗ trợ phụ nữ

Khơng nằm ngồi xu hướng chung, tổ chức Hội phụ nữ đã phối hợp rất hiệu quả với
Ngân hàng CSXH để triển khai nguồn vốn này đến hội viên, là nguồn lực quan trọng
trong phát triển kinh tế hộ.
Nguồn vốn được hình thành do hội viên phụ nữ tham gia đóng góp. Nguồn
hình thành là sự đóng góp trên cơ sở tự nguyện của hội viên khi tham gia tổ chức
Hội. Mỗi hội viên khi được kết nạp vào tổ chức Hội, đồng thời thể hiện vai trò,
trách nhiệm của mình bằng việc đóng quỹ cho tổ chức Hội nơi trực tiếp kết nạp
mình, số tiền đóng góp căn cứ vào mức chân quỹ của từng nơi tại thời điểm kết
nạp hội viên mới mà tổ chức Hội nơi đó quy định. Quỹ Hội được xây dựng và
đưa vào hoạt động vì mục tiêu trước hết là cho quyền lợi chính đáng của hội
viên, phù hợp với quy định của Điều lệ Hội. Nguồn quỹ này một phần được sử
dụng vào các hoạt động tập thể của chi hội, cơ sở hội, một phần được sử dụng
làm nguồn vốn cho hội viên vay lại để phát triển sản xuất.
1.1.2.4. Phối hợp tổ chức mở lớp dạy nghề, giới thiệu việc làm
Để tạo việc làm ổn định cho lao động nữ trên cơ sở thực hiện Quyết định số
1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đến năm 2020”. Trên cơ sở đó, Hội LHPN chỉ đạo các cơ sở Hội
phối hợp với Trung tâm Dạy nghề, Sở LĐ-TB&XH, Trung tâm giới thiệu việc làm,
các trường đạo tạo nghề và các ngành liên quan tổ chức dạy nghề cho hội viên phụ
nữ tạo việc làm, tăng thu nhập.
Hội các cấp chỉ đạo các cơ sở Hội tiếp tục rà soát các đối tượng phụ nữ chưa
qua đào tạo, phụ nữ ở vùng bị thu hồi đất làm chương trình, dự án, phụ nữ nghèo có
thu nhập thấp, khuyết tật… tuyên truyền, tư vấn, phối hợp mở các lớp dạy nghề
ngắn hạn, dễ xin việc phù hợp thực tế như: nghề trồng hoa cây cảnh, tin học văn
phịng, may cơng nghiệp, kỹ thuật chế biến các món ăn….
Tổ chức các lớp bồi duỡng, đào tạo nghề nông nghiệp như: trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản,... theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới
3 tháng hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc ”) cho các đối tượng
là hội viên, nông dân trực tiếp làm nơng nghiệp; Tổ chức dạy nghề cho nơng dân,
góp phần chuyển đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, nâng tỷ lệ lao

năng lãnh đạo, quản lý, quy tụ, đoàn kết đội ngũ cán bộ Hội; vận động, tập hợp hội
viên, phụ nữ; có khả năng cụ thể hố Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Hội phụ nữ các
cấp phù hợp với công tác Hội và phong trào phụ nữ của địa phương; biết dự báo và
nhận định tình hình thuận lợi, khó khăn, thời cơ, thách thức về tình hình nơng nghiệp,
nơng thơn; mạnh dạn đổi mới, nhiệt tình, tâm huyết, dám nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm đến sản phẩm cuối cùng, nói đi đối với làm, nói ít làm nhiều; tích cực, chủ
động bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên phụ nữ, có khả năng huy động
các nguồn lực và tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ để giúp phụ nữ phát triển sản xuất,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của hội viên.


16
1.1.3.2. Trình độ, nhận thức của chủ hộ gia đình
Chủ hộ là đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung
của hộ, chủ hộ là người định đoạt tài sản chung của hộ. Vì vậy trình độ, nhận thức
của chủ hộ có vai trò quyết định trong phát triển kinh tế hộ gia đình.
Đối với chủ hộ có trình độ, biết vận dụng kiến thức, tranh thủ cơ hội, có khả
năng thích ứng, hòa nhập thị trường. Các hộ này sẽ tiếp cận nhanh các hỗ trợ để
phát triển kinh tế của địa phương, như vậy các hộ này sẽ tiến hành sản xuất kinh
doanh có hiệu quả, biết tổ chức q trình lao động sản xuất phù hợp với nguồn lực
cụ thể. Chủ hộ có kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và có trình độ thì hiệu quả sử
dụng vốn sẽ cao hơn những chủ hộ ít kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và những
chủ hộ khơng có trình độ. Vì khi có trình độ, có kinh nghiệm, chủ hộ biết hạch tốn
kinh tế, biết mình nên dầu tư sản xuất, kinh doanh cái gì để mang lại hiệu quả kinh
tế cho gia đình, cho xã hội, họ sẽ mạnh dạn đầu tư và đầu tư có hiệu quả vào lĩnh
vực sản xuất, kinh doanh nhằm mạng lại hiệu quả kinh tế cao từ đồng vốn sử dụng.
1.1.3.3. Sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị
Hội LHPN chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội cấp trên và sự lãnh đạo của
Huyện ủy, UBND cùng cấp. Để hoạt động của Hội LHPN thực sự phát huy được
vai trị của mình cần sự phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp ngay trong từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status