Tài liệu luận văn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Kê Khai Và Nộp Thuế Điện Tử Của Hộ - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DƯƠNG TUYẾT MINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KÊ
KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ CỦA HỘ, CÁ NHÂN
KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI QUẬN 12.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DƯƠNG TUYẾT MINH

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KÊ
KHAI VÀ NỘP THUẾ ĐIỆN TỬ CỦA HỘ, CÁ NHÂN
KINH DOANH CHO THUÊ NHÀ TẠI QUẬN 12.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Thanh Tráng

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


1.2. Sự cần thiết của đề tài....................................................................................4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................5
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: ...............................................................................5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: ..................................................................................5
1.5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................6
1.6. Cấu trúc của đề tài .........................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH ĐỀ XUẤT...........................8
2.1. Các khái niệm .................................................................................................8
2.1.1. Khái niệm ý định ......................................................................................8
2.1.2. Khái niệm kê khai và nộp thuế điện tử .....................................................8
2.1.3. Khái niệm về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân cho thuê tài
sản và các chính sách thuế có liên quan. ............................................................8
2.1.3.1. Các khái niệm........................................................................................8
2.1.3.2. Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê
tài sản .......................................................................................................................10
2.2. Các lý thuyết liên quan đến ý định hành vi ...............................................13
2.2.1. Thuyết hành động hợp lý (TRA-Theory of Reasoned Action) ..............14
2.2.2. Thuyết hành vi dự định (TPB- Theory of Planned Behavior) ................16


2.2.3. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ TAM (Technology Acceptance ModelTAM, Davis, 1989) ...........................................................................................19
2.2.4. Mơ hình kết hợp TPB và TAM ..............................................................21
2.2.5. Mơ hình chấp nhận cơng nghệ hợp nhất UTAUT- Unified Technology
Acceptance and Use Technology. ....................................................................21
2.3. Các nghiên cứu liên quan đến ý định KK & NTĐT .................................23
2.3.1. Sự chấp nhận của khai thuế điện tử, một nghiên cứu về ý định của người
nộp thuế, của tác giả Jen-Ruei Fu, Cheng-Kiang Farn và Wen-Pin Chao
(2005)................................................................................................................23
2.3.2. Sử dụng mơ hình UTAUT để xác định nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp

3.2.3.1. Về nội dung, từ ngữ, cách diễn đạt thang đo......................................45
3.2.3.2. Về mức độ quan trọng của các thang đo............................................48
3.3. Nghiên cứu định lượng ................................................................................51
3.3.1. Thang đo các khái niệm nghiên cứu .......................................................51
3.3.2. Mẫu nghiên cứu ......................................................................................51
3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu. ..............................................................52

3.3.3.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha......52
3.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA)....52
3.3.3.3. Phân tích hồi quy tuyến tính...............................................................53
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................55
4.1. Đặc điểm chi tiết mẫu nghiên cứu (thống kê mô tả) .................................55
4.2. Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo (hệ số Cronbach’s Alpha)
...............................................................................................................................56
4.2.1. Thang đo cảm nhận sự hữu ích:..............................................................56
4.2.2. Thang đo cảm nhận tính dễ sử dụng:......................................................56
4.2.3. Thang đo Chuẩn chủ quan: .....................................................................57
4.2.4. Thang đo cảm nhận rủi ro:......................................................................57
4.2.5. Thang đo các điều kiện hỗ trợ: ...............................................................57
4.2.6. Thang đo Ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT : ...............................57


4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ............................................................59
4.3.1. Phân tích nhân tố thang đo “các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK &
NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê nhà tại quận 12”. ..........................................59
4.3.2. Phân tích nhân tố thang đo “ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho
thuê nhà tại quận 12”. .......................................................................................61
4.4. Phân tích tương quan ..................................................................................62
4.5. Phân tích hồi quy tuyến tính .......................................................................64
4.6. Kiểm định mơ hình ......................................................................................64

Tên đầy đủ

NNT

Người nộp thuế

KK & NTĐT

Kê khai và nộp thuế điện tử

HKD

Hộ kinh doanh

TNCN

Thu nhập cá nhân

GTGT

Giá trị gia tăng

EFA (Exploratory Factor Analysis)

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

KMO

Kiểm định Kaise – Meyer – Olkin


Bảng 3.1:Tổng hợp thang đo của các yếu tố...........................................................42
Bảng 3.2: Tóm tắt các thang đo đã điều chỉnh........................................................49
Bảng 4.1: Thống kê mơ tả về giới tính, độ tuổi, thu nhập của NNT.......................56
Bảng 4.2: Tổng kết kết quả phân tích Cronbach’s Alpha.......................................58
Bảng 4.3: Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s nhóm biến độc lập.........................59
Bảng 4.4: Bảng xoay các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá
nhân kinh doanh cho thuê nhà tại quận 12..............................................................60
Bảng 4.5 : Hệ số KMO và kiểm định Barlett’s cho nhóm biến phụ thuộc............61
Bảng 4.6:Kết quả EFA của nhóm biến phụ thuộc.................................................. 62
Bảng 4.7: Ma trận tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT
của hộ, cá nhân kinh doanh cho thuê nhà tại quận 12............................................63
Bảng 4.8 : Kết quả phân tích hệ số hồi quy............................................................64
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích ANOVA...................................................................64
Bảng 4.10. Mức độ giải thích của mơ hình............................................................ 65
Bảng 4.11: Bảng thống kê giá trị phần dư..............................................................66
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định các giả thuyết.........................................................71
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định sự khác biệt của Giới tính......................................72
Bảng 4.14. Trung bình về ý định theo giới tính......................................................74
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định sự khác biệt của độ tuổi.........................................75
Bảng 4.16: Trung bình về ý định theo độ tuổi........................................................77
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự khác biệt của thu nhập.......................................77
Bảng 4.18: Trung bình về ý định theo thu nhập......................................................79
Bảng 4.19. Thống kê mô tả các nhân tố của mơ hình.............................................80


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ đóng góp trong GDP của hộ kinh doanh cá thể.............................3
Hình 2.1 Mơ hình TRA-1975...................................................................................15
Hình 2.2 : Mơ hình TPB-1991..................................................................................17
Hình 2.3: Mơ hình TAM- 1989................................................................................19

cơng nghệ thơng tin vào kê khai, nộp thuế là rất cần thiết, là một nhu cầu tất yếu
trong công tác quản lý thuế của ngành Thuế, giúp phát triển xã hội, đóng góp vào
cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta.
Từ cuối năm 2009, Tổng cục thuế đã bắt đầu triển khai thuế điện tử. Thuế điện
tử là một hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ thuế cho các tổ chức, cá nhân bên
ngoài ngành thuế. Các dịch vụ thuế điện tử gồm: cung cấp qua mạng các thông tin
tham khảo đến lĩnh vực thuế, đối thoại hỏi đáp trực tiếp, đăng ký thuế, nộp tờ khai,
kê khai, nộp thuế, hoàn thuế…Thuế điện tử mang lại rất nhiều lợi ích thiết thực cho
cả người nộp thuế (NNT) lẫn cơ quan thuế. Sau đây, tác giả xin trình bày về hai
chức năng cơ bản nhất của thuế điện tử là kê khai và nộp thuế điện tử (KK &
NTĐT).
Việc khai thuế điện tử đã được thí điểm từ năm 2009 ở 4 tỉnh thành phố: TP. Hồ
Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội và Bình Dương dành cho đối tượng nộp thuế là các tổ
chức, doanh nghiệp, bước đầu việc ứng dụng khai thuế điện tử đã góp phần tạo
thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) như: Thực hiện nộp tờ khai 24/24 giờ và tất cả
các ngày trong tuần nhằm giảm thời gian và kinh phí, thủ tục giấy tờ trong việc khai
thuế, đảm bảo thông tin và số liệu khai thuế của NNT được gửi đến cơ quan Thuế
một cách nhanh chóng, bảo mật và chính xác, giảm thiểu tình trạng quá tải tại cơ
quan Thuế khi đến kỳ nộp hồ sơ khai thuế, đồng thời xây dựng hình ảnh cơ quan
Thuế văn minh, hiện đại.


2

Tính đến ngày 20/4/2016, hệ thống khai thuế điện tử đã được triển khai tại 63/63
tỉnh, thành phố, với trên 529 nghìn doanh nghiệp đang thực hiện khai thuế qua
mạng, đạt tỷ lệ 99,56% tổng số Doanh nghiệp trên cả nước. Số lượng hồ sơ khai
thuế điện tử đã tiếp nhận trên 30,5 triệu hồ sơ.
Nộp thuế điện tử là dịch vụ cho phép NNT lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách
Nhà nước trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế và được Ngân

kinh doanh có thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở xuống còn được miễn thuế) nên
số thuế thu được từ khu vực này vào Ngân sách nhà nước không cao. Theo số liệu
thống kê của Tổng cục Thuế, năm 2014 tổng thu từ hộ và cá nhân kinh doanh chỉ
đạt 12.362 tỷ đồng chiếm khoảng 2% tổng số thu nội địa hàng năm, nhưng tình
trạng gian lận, nợ thuế diễn ra khá phức tạp. Theo điều tra của Trung tâm nghiên
cứu phát triển cộng đồng (Cecodes), thuế môn bài hàng năm chỉ từ 50.000 đồng đến
1.000.000 đồng/năm nhưng vẫn có đến 30% số hộ, cá nhân kinh doanh khai doanh
thu thấp đi để được hưởng mức thuế thấp hơn, 6% hộ sẵn sàng đưa hối lộ để được
giảm thuế.
Chính vì vậy để đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho
các Hộ, cá nhân kinh doanh phát triển và nộp thuế, trong năm 2016, ngành thuế sẽ
nghiên cứu triển khai thí điểm nộp thuế điện tử đối với cá nhân, bao gồm cả Hộ
kinh doanh. Theo đó trước mắt sẽ triển khai nộp thuế điện tử đối với 03 nhóm là lệ
phí trước bạ ơtơ xe máy, các hoạt động cho thuê nhà và chuyển nhượng bất động


4

sản, sau đó sẽ tiếp tục áp dụng thí điểm nộp thuế điện tử đối tại các địa phương lớn
có cơ sở hạ tầng mạng tốt như Hà Nội và TP HCM, nhằm giảm thiểu thời gian thực
hiện thủ tục hành chính và sự tiếp xúc trực tiếp với cán bộ thuế. Cơ quan thuế sẽ sửa
đổi, bổ sung quy trình quản lý hộ, cá nhân kinh doanh để tăng cường sự giám sát
của cơ quan thuế cấp trên với cơ quan thuế cấp dưới, đồng thời tăng cường tuyên
truyền hỗ trợ các hộ, cá nhân kinh doanh tìm hiểu chính sách chế độ để chủ động
trong việc thực thi pháp luật thuế. Đặc biệt để hạn chế tối đa tình trạng thơng đồng
giữa cán bộ thuế và NNT, ngành thuế đang triển khai đề án đánh giá hiệu lực, hiệu
quả của hội đồng tư vấn thuế để từ đó có các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường sự
giám sát của các cấp, các ngành đối với cơ quan thuế trong việc quản lý hộ, cá nhân
kinh doanh.
1.2. Sự cần thiết của đề tài

nói riêng cần phải có một nghiên cứu cụ thể dựa trên bằng chứng thực nghiệm để
tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê
nhà, từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hiện đại hóa ngành thuế trong cả
nước.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là:
+ Phân tích các yếu tố tác động đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho
thuê nhà tại quận 12.
+ Trên cơ sở phân tích những yếu tố tác động đến ý định KK & NTĐT, tác giả
đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp khuyến khích NNT sử dụng hệ thống, xây
dựng lộ trình KK & NTĐT lâu dài và nhân rộng ra các tỉnh thành khác, giúp hệ
thống đi vào hoạt động một cách rộng rãi hơn, thiết thực hơn.
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Là các yếu tố tác động đến ý định sử dụng hệ thống KK & NTĐT của hộ, cá
nhân cho thuê nhà tại quận 12.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Là hộ, cá nhân cho thuê nhà, xưởng, mặt bằng kê khai nộp thuế trực tiếp (gọi
chung hộ, là cá nhân cho thuê nhà) tại quận 12.


6

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017
1.5. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu, bài viết trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu:
1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho thuê nhà
tại quận 12 ?
2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định KK & NTĐT của hộ, cá nhân cho
thuê nhà tại quận 12 như thế nào?

về mỗi yếu tố ảnh hưởng đến ý định kê khai và nộp thuế điện tử của hộ, cá nhân
kinh doanh cho thuê nhà tại Quận 12.
Chương 5: Phần kết luận và kiến nghị.
Trong chương này, những kết luận chính của nghiên cứu sẽ được tác giả tóm tắt
lại và đề xuất một số giải pháp dựa trên kết quả phân tích trong chương 4. Tác giả
cũng nhìn nhận một số hạn chế trong nghiên cứu của đề tài và đưa ra hướng nghiên
cứu trong tương lai đồng thời đưa ra những kiến nghị chính sách mang tính gợi mở
cho cơ quan thuế Quận 12 cũng như cơ quan quản lý thuế TPHCM trong bối cảnh
hiện tại.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng như
mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đồng thời giới thiệu kết
cấu của báo cáo nghiên cứu.
Chương 2 tác giả sẽ đi sâu phân tích chi tiết về cơ sở lý thuyết và mơ hình
nghiên cứu.


8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN
CỨU
2.1. Các khái niệm
2.1.1. Khái niệm ý định
Ý định: theo Ajzen, I. (1991, tr. 181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố
động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức
độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”
2.1.2. Khái niệm kê khai và nộp thuế điện tử
Khai thuế điện tử: là việc người nộp thuế kê khai thuế trên máy vi tính của mình
và gửi tới cơ quan quản lý thuế bằng mạng Internet, mà không phải gửi qua đường

sang động theo hình thức doanh nghiệp”
+ Cá nhân kinh doanh: Theo quy định Điều 21 của Luật quản lý thuế thì cá nhân
kinh doanh là một đối tượng đăng ký thuế. Theo quy định Điều 2 Phần 1 Thơng tư
85/2007/TT-BTC thì cá nhân kinh doanh có thể là người Việt Nam hoặc người
nước ngồi và có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hố.
Căn cứ Thơng tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng
(GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh
doanh: “NNT theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC là cá nhân cư trú bao
gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ
thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp:
Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; Làm đại lý bán đúng giá đối với
đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng
với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa
cấp; Hợp tác kinh doanh với tổ chức; SXKD nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối,
nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nhưng không đáp ứng điều kiện được miễn thuế từ
các khoản: Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua
chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
NNT nêu trên không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu
đồng/năm trở xuống”


10

+ Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản
bao gồm: Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm
dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị khơng kèm theo
người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú
khơng tính vào hoạt động cho thuê tài sản gồm: Cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn

thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các
hợp đồng cho thuê tài sản.
c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu
đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy
nhất trong năm tính thuế.
2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ
thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là
doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả
từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt,
bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là
doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả
từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi
thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu
tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền
một lần.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%


12


– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán
chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho
thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm
nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
 Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp trên hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên đi thuê là NNT thay
thì:
 Nguyên tắc khai thuế:
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thay thuế cho cá nhân cho thuê tài sản thì trên
tờ khai ghi thêm “Khai thay” vào phần trước cụm từ “NNT hoặc Đại diện hợp pháp
của NNT” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau
khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ
thu thuế vẫn phải thể hiện đúng NNT là cá nhân cho thuê tài sản.
 Hồ sơ khai thuế:
– Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông Tư 92/2015/TT-BTC;
– Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông Tư 92/2015/TTBTC;
– Bản chụp Hợp đồng thuê tài sản, Phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên
của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
 Nơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho thuê.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán
chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho
thuê.
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm
nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2.2. Các lý thuyết liên quan đến ý định hành vi


mua sắm của người tiêu dùng, còn xu hướng là yếu tố tốt nhất để giải thích xu
hướng hành vi của người tiêu dùng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status