Xây dựng phương án quản lý rừng bền vững theo mô hình nhóm hộ chứng chỉ rừng trên địa bàn huyện thạch thành, tỉnh thanh hóa - Pdf 83

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRƢƠNG QUANG VŨ

XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG THEO
MƠ HÌNH NHĨM HỘ CHỨNG CHỈ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
MÃ NGÀNH: 8620211

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHÙNG VĂN KHOA


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tơi trùng lặp với bất kỳ cơng trình nghiên
cứu nào đã cơng bố, tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh
giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày ..…tháng….năm 2018

LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
1.1.1. Những khái niệm về quản lý rừng bền vững............................................. 3
1.1.2. Sự suy giảm tài nguyên rừng..................................................................... 4
1.1.3. Nhận thức về QLRBV ............................................................................... 6
1.2. Chứng chỉ rừng ............................................................................................. 7
1.2.1. Khái quát về chứng chỉ rừng ..................................................................... 7
1.2.2. Các tổ chức cấp chứng chỉ rừng ................................................................ 9
1.2.3. Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC) .................................................... 10
1.2.4. Các loại chứng chỉ rừng .......................................................................... 12
1.2.5. Đánh giá quản lý rừng bền vững để cấp chứng chỉ rừng ........................ 13
1.3. Cơ sở thực tiễn quản lý rừng theo tiêu chuẩn FSC .................................... 14
1.3.1. Cấp chứng chỉ rừng trên thế giới ............................................................ 14
1.3.2. Cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam ........................................................... 16
Chƣơng 2 MỤC TIÊU - ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI - NỘI DUNG PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 19
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.................................................................. 19
2.3.1. Đánh giá thực trạng rừng và đất rừng ..................................................... 20
2.3.2. Đánh giá quá trình thực hiện QLRBV của nhóm chứng chỉ................... 20
2.3.3. Đề xuất phƣơng án quản lý rừng ............................................................. 20
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 20
2.4.1. Phƣơng pháp đánh giá thực trạng rừng và đất rừng................................ 20
2.4.2. Phƣơng pháp đánh giá thực hiện QLRBV của nhóm chứng chỉ. ........... 21
iii

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCR

Chứng chỉ rừng

CoC

Chuỗi hành trinh sản phẩm

EU

Cộng đồng các nƣớc châu Âu

FAO

Tổ chức nông lƣơng Liên hợp quốc

FFG

Nhóm nơng dân trồng rừng

FLEGT


TCLN

Tổng cục lâm nghiệp

WB

Ngân hàng Thế giới

WB3

Dự án phát triển ngành lâm nghiệp

WWF

Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Sự thay đổi diện tích rừng tồn cầu…….. .......................................... 5
Bảng 1.2. Thay đổi diện tích rừng qua các năm tại Việt Nam............................ 6
Bảng 1.3. Diện tích cấp chứng chỉ trên thế giới đến tháng 8/2018 ................... 15
Bảng 1.4. Thống kê chứng chỉ COC trên thế giới tính đến tháng 8/2018 ........ 16
Bảng 3.1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch Thành .................. 28
Bảng 4.1. Tổng hợp thống kê các nhóm chứng chỉ QLRBV ............................ 38
Bảng 4.2. Thống kê diện tích tham gia nhóm chứng chỉ .................................. 40
Bảng 4.3. Thống kế diện tích lập phƣơng án quản lý rừng............................... 60
Bảng 4.4. Số liệu điều tra sinh trƣởng năm 2018.............................................. 60
Bảng 4.5. Diện tích khai thác gỗ tồn chu kỳ ................................................... 61

vững của đất nƣớc. Trƣớc thực trạng suy giảm tài nguyên rừng trên thế giới
ngày một nghiêm trọng, hậu quả do việc mất rừng đem lại gây lên những tác
động xấu, ảnh hƣởng đến môi trƣờng sống, tính mạng và tài sản của con ngƣời
thì việc quản lý rừng bền vững là một giải pháp tất yếu, một biện pháp quan
trọng mà cộng đồng quốc tế cũng nhƣ từng quốc gia thành viên cần phải quan
tâm. QLRBV và CCR là xu hƣớng toàn cầu vừa đảm bảo lợi ích quốc gia, đáp
ứng đƣợc cả 3 mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, môi trƣờng và xã hội.
Thực hiện QLRBV đồng thời đảm bảo lợi ích cho chính chủ rừng khi muốn đƣa
sản phẩm hàng hóa vào các thị trƣờng thế giới một cách thuận lợi và đạt giá trị
kinh tế cao. Đối với mỗi quốc gia, địa phƣơng, đơn vị quản lý hay ngay cả đối với
các chủ rừng sự cân bằng giữa ba yếu tố chính của q trình QLRBV cũng ln trở
thành vấn đề khó thực hiện. Ở Việt Nam để thực hiện quản lý rừng hiệu quả cần xác
định rõ vai trò ƣu tiên của từng mặt giá trị giữa kinh tế, xã hội và môi trƣờng từng
thời điểm cụ thể. Từ đó đƣa ra những kế hoạch hoạt động quản lý hiệu quả, đảm bảo
phát triển bền vững trong tƣơng lai.
Hoạt động QLRBV và tiến tới đánh giá cấp chỉ rừng FSC cho nhóm đối tƣợng
chủ rừng là hộ gia đình, nhóm hợp tác cịn khá mới ở Việt Nam. Kết quả của hoạt
động QLR theo nhóm hộ gia đình có vai trị quan trọng đối với phát triển kinh tế khu
vực, đƣa những sản phẩm lâm nghiệp của ngƣời dân đến những thị trƣờng có sự
cạnh tranh cao và ƣu đãi về giá bán. Giúp thay đổi nhận thức về quyền lợi và nghĩa
vụ của ngƣời trồng rừng đối với xã hội.

1


Ở nƣớc ta, ngay từ những năm 1998 thông qua sự hỗ trợ của các tổ chức
quốc tế nhƣ WWF đã phối hợp thực hiện các hội thảo quốc gia về QLRBV. Sau
này các tổ chức nhƣ WB, FAO, GTZ... đã tham gia hỗ trợ, tài trợ kinh phí tổ
chức thự hiện xây dựng mơ hình quản lý rừng bền vững tiến tới đánh giá cấp
chứng chỉ rừng trên địa bàn nhiều tỉnh thành trong cả nƣớc. Nhận thức rõ tầm

1.1.1. Những khái niệm về quản lý rừng bền vững
QLRBV đƣợc đƣa ra do nhu cầu phát triển bền vững về tài nguyên của
con ngƣời trên toàn cầu. Hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực lâm nghiệp ngày càng
đƣợc tăng cao thông qua các hoạt động sản xuất, chế biến, thƣơng mại dịch vụ.
Khi các sản phẩm gỗ có tính đa dạng, đáp ứng nhu cầu số đông mang lại giá trị
thƣơng mại trao đổi lớn. Các chủ rừng tăng cƣờng đầu tƣ trang bị máy mọc, cải
tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất, sản lƣợng nhằm tăng giá trị thƣơng
phẩm. Hoạt động mở rộng quy mô khai thác dẫn tới những áp lực đáng kể lên tài
nguyên gỗ. Sự ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp đã tác động tới tính bền vững
trong khai thác tài nguyên rừng. QLRBV đƣợc hiểu thông qua các khái niệm,
định nghĩa sau đây:
“Phát triển bền vững là bảo tồn và tăng cƣờng năng lực sản xuất và đổi
mới của hệ sinh thái” – Hội nghị Paris 11/1991.
Theo hội đồng gỗ nhiệt đới (ITTO) định nghĩa: “Quản lý rừng bền vững
là quá trình quản lý những lâm phận ổn định nhằm đạt đƣợc một hoặc nhiều hơn
những mục tiêu quản lý rừng đã đề ra”[3]. Cụ thể, xem xét đến việc phát triển
sản xuất dịch vụ và sản phẩm lâm nghiệp đồng thời khơng làm giảm giá trị hiện
có và ảnh hƣởng đến năng suất sau này, cũng nhƣ không gây ra các tác động xấu
đến môi trƣờng tự nhiên và xã hội
Tiến trình Helsinki: “QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo cách
thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất, khả năng tái
sinh, sức sống của rừng, và duy trì tiềm năng của rừng trong quá trình thực thực
hiện và trong tƣơng lai’’[3]. Các chức năng của rừng về sinh thái, kinh tế đa
dạng... không gây ra những tác hại đối với các hệ sinh thái khác.
Thuật ngữ QLRBV đƣợc rất nhiều quốc gia, tổ chức đƣa ra quan điểm và
thừa nhận nó theo những cách riêng. Nhƣng nhìn chung trong tổng thể về bản
3


chất hoạt động quản lý rừng là ngƣời chủ rừng, ngƣời đại diện hợp pháp của một

Bảng 1.1. Sự thay đổi diện tích rừng tồn cầu
Đơn vị: triệu ha
Địa điểm

Tổng diện tích

Chiều hƣớng

Thay đổi hàng

thay đổi

năm

Châu Phi

624



-0.49

Châu Á

593



0.17


-0.4

Toàn cầu

3999



-0.13

(Nguồn: Global forest resources assessment 2015, FAO)
Phần lớn rừng trên thế giới là rừng tự nhiên, với diện tích lên tới 93% diện
tích rừng toàn cầu năm 2015. Trong giai đoạn từ năm 1990 đến 2000 diện tích
rừng suy giảm hàng năm đạt 10,6 triệu ha. Từ năm 2010 đến năm 2015, diện
tích rừng tự nhiên giảm khoảng 6,5 triệu ha mỗi năm.
b, Sự thay đổi diện tích rừng Việt Nam
Phần lớn các nƣớc đang phát triển trên thế giới có thống kê diện tích rừng
đều suy giảm trong giai đoạn năm 1990 đến nay. Tuy nhiên Việt Nam đạt đƣợc
sự tăng trƣởng về độ che phủ diện tích rừng trong giai đoạn này. Diện tích rừng
trồng đạt tăng trƣởng mạnh lên tới 4,3 lần kể từ năm 1990 đến 2015 nhờ các
chính sách, định hƣớng phát triển lâm nghiệp trên cả nƣớc. Các loài cây gỗ, cây
lâm sản ngoài gỗ trở thành thế mạnh của nhiều địa phƣơng. Thông qua các dự án
gắn phát triển rừng và cộng đồng đã giúp diện tích rừng trồng trên cả nƣớc ngày
càng tăng nhanh về số lƣợng, chất lƣợng.

5


Bảng 1.2. Thay đổi diện tích rừng qua các năm tại Việt Nam
Đơn vị: nghìn ha


2015

10,283 10,305 10,285

10,424

10,654

2,334

3,438

3,239

13,862

13,893

3,083

2011

3,230

(Nguồn: Global forest resources assessment 2015, FAO)
Diện tích có rừng ở Việt Nam tăng lên trong những năm vừa qua. Tuy
nhiên, tăng nhanh thuộc nhóm rừng trồng và rừng tự nhiên mới phục hồi. Các
nhóm này có tính đa dạng thấp, cấu trúc rừng đơn giản và kém về chất lƣợng,
tính bền vững tự nhiên khơng cao. Trong khi đó, diện tích rừng tự nhiên

hợp sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và phát triển kinh tế - xã hội, QLRBV
tuân theo hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí đƣợc xác lập chặt chẽ, toàn diện đối
với khu vực rừng và quanh rừng, bao gồm cả các cộng đồng dân cƣ sinh sống
ven rừng có ảnh hƣởng, tác động trực tiếp đến rừng của chủ quản lý.
1.2. Chứng chỉ rừng
1.2.1. Khái quát về chứng chỉ rừng
Hoạt động khai thác rừng ngày càng gia tăng đối với tất cả các quốc gia.
Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng nhƣ tăng cƣờng luật pháp, tham gia các
công ƣớc… không phát huy đƣợc hiệu quả nhƣ mong đợi, dẫn tới nguy cơ suy
thoái nghiêm trọng tài nguyên. Đặc biệt nghiêm trọng các khu rừng nhiệt đới có
giá trị nhiều mặt lại tập trung chủ yếu ở các nƣớc đang phát triển. Một trong
những biện pháp quan trọng hiện nay, đƣợc cả cộng đồng quốc tế đặc biệt quan
tâm, kết hợp với các giải pháp truyền thống nêu trên là cần phải thiết lập quản lý
rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
Cuối những năm 1980 nhiều tổ chức, hiệp hội tiêu dùng vận động tẩy
chay gỗ rừng nhiệt đới, không sử dụng các sản phẩm gỗ khơng có nguồn gốc
xuất xứ rõ ràng. Sau đó chính quyền nhiều thành phố lớn ở Hà Lan, Đức, Hoa
Kỳ cũng có lệnh cấm sử dụng gỗ rừng nhiệt đới trong những cơng trình xây
7


dựng bằng vốn ngân sách. Nhiều thị trƣờng rộng lớn Châu Âu và Bắc Mỹ bắt
đầu thực hiện chính sách chỉ cho phép gỗ có chứng chỉ đƣợc tham gia.
Hoạt động đăng ký cấp chứng chỉ rừng đƣợc các chủ rừng ngày càng quan
tâm, chú trọng. Chứng chỉ rừng đƣợc hiểu là sự xác nhận bằng giấy chứng chỉ rằng
đơn vị quản lý rừng đƣợc chứng chỉ đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền
vững do tổ chức chứng chỉ hoặc đƣợc uỷ quyền chứng chỉ quy định [5].
Quá trình đánh giá chứng chỉ rừng là quá trình xác định xem chủ quản lý
rừng có tuân thủ, đáp ứng yêu cầu bộ tiêu chuẩn QLRBV hay không. Chứng chỉ
quản lý rừng giúp duy trì các giá trị hệ sinh thái, bảo vệ các loài động vật, thực

thỏa thuận về rừng tồn cầu đã dẫn đến việc thành lập một hệ thống quản lý
rừng - chứng chỉ rừng do Hội đồng Quản trị Rừng (FSC) quản lý. Thơng qua các
tiêu chí cơ bản cho việc quản lý bền vững đã thu hút sự tham gia của các tổ chức
quốc tế. Theo đó là sự thành lập của các tổ chức, hiệp hội [13].
- Chƣơng trình chứng chỉ rừng PEFC;
- Hiệp hội Tiêu chuẩn Canada (CSA);
- Sáng kiến lâm nghiệp bền vững Hoa Kỳ và Canada (SFI);
- Hệ thống trang trại Hoa Kỳ (ATFS);
- Hội đồng chứng chỉ gỗ Malaysia (MTCC).
Cơ quan cấp chứng chỉ rừng là một tổ chức thứ ba, độc lập, có đủ tƣ cách
và có trình độ nghiệp vụ đƣợc đông đảo các tổ chức môi trƣờng, kinh tế và xã
hội công nhận, đƣợc cả ngƣời sản xuất và tiêu dùng tín nhiệm.
Hiện nay, các tổ chức cấp chứng chỉ rừng chính trên phạm vi tồn cầu gồm:
1. Tổ chức cấp chứng chỉ rừng liên Châu Âu (Pan-European Forest
Certification-PEFC);
2. Hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Sterwardship Council-FSC);
3. Tổ chức cấp chứng chỉ rừng quốc gia Malaisia và Kerhout;
4. Hệ thống quản lý môi trƣờng ISO 140001;
5. Sáng kiến bền vững rừng Mỹ (American Sustainable Forestry Intiative).
Trong số các tổ chức cấp chứng chỉ rừng, chứng chỉ thuộc Hội đồng quản
trị rừng thế giới FSC và Tổ chức cấp chứng chỉ rừng liên Châu Âu có phạm vi
rộng và đƣợc sử dụng phổ biến nhất.
9


1.2.3. Hội đồng quản trị rừng thế giới (FSC)
Chứng chỉ rừng FSC do hội đồng quản trị rừng thế giới (Forest Stewardship
council) cấp là một trong những chứng chỉ uy tín và chiếm số lƣợng rất lớn trên
tồn thế giới. FSC là tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, phi chính phủ đƣợc thành lập
tháng 2 năm 1993 bởi một nhóm gồm 130 thành viên khác nhau từ 25 quốc gia

đóng góp của họ sẽ giúp đỡ việc bảo tồn hơn là hủy diệt rừng, con ngƣời và
cuộc sống thông qua các hoạt động.
- Bảo tồn đa dạng sinh học và các giá trị khác nhƣ nƣớc, đất…
- Duy trì các chức năng sinh thái và thể thống nhất của rừng.
- Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm và môi trƣờng sống của chúng.
- Bảo vệ các sinh cảnh, hệ sinh thái dễ bị tác động, ảnh hƣởng.
b. Lợi ích về xã hội
Đảm bảo quyền con ngƣời đƣợc tôn trọng. Hoạt động quản lý yêu cầu có
sự tham gia của nhiều thành phần có liên quan, các hoạt động lâm nghiệp phải
đƣợc sự đồng thuận của các nhóm dân tộc thiểu số, ngƣời dân bản địa và cộng
đồng địa phƣơng. Thông qua các hoạt động tham vấn ý kiến giữa các cộng đồng
dân cƣ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng rừng. Nâng cao vai trò
của con ngƣời trong quản lý và sử dụng tài nguyên. Tạo sự cơng bằng, giảm
thiểu bất bình đẳng trong thu nhập và trình độ văn hóa.
c. Lợi ích về kinh tế
Chủ rừng cần phải cố gắng đạt đƣợc cách sử dụng tối ƣu, tận dụng tối đa
và chế biến tại chỗ các sản phẩm đa dạng của rừng, giảm thiểu các tác động tiêu
cực đến môi trƣờng nơi khai thác và chế biến. FSC xây dựng 10 nguyên tắc và
tiêu chí của tiêu chuẩn FSC về quản lý rừng (FSC-STD-01-001 phiên bản 5.2)
cho quản lý rừng bền vững. Các nguyên tắc và tiêu chí này phù hợp với tất cả
các loại rừng: Ôn đới, nhiệt đới, rừng tự nhiên và rừng trồng.
Sản phẩm từ hoạt động quản lý rừng bền vững, đƣợc công nhận đạt chứng
chỉ FSC đều đƣợc các thị trƣờng yêu cầu về chất lƣợng trên thế giới nhƣ Mỹ,
EU... chấp nhận thơng thƣơng với giá bán cao, do đó tuy các tiêu chí QLRBV
của FSC cao và tỷ mỉ nhƣng vẫn đƣợc nhiều nƣớc đang phát triển đến các nƣớc
công nghiệp tiên tiến hƣởng ứng tự nguyện tham gia. Số lƣợng thành viên và
11


quy mơ chứng chỉ trên tồn cầu ngày càng tăng cao. Sản phẩm gỗ đƣợc công


- Chứng chỉ FM/COC: Là giấy chứng nhận cấp cho các tổ chức, cá nhân
xác định đã tuân thủ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu liên quan đến các tiêu chuẩn
bền vững về môi trƣờng, kinh tế và xã hội từ lúc trồng, quản lý đến khâu khai thác và
chịu trách nhiệm giám sát vận chuyển đến tận nhà mấy chế biến.
1.2.5. Đánh giá quản lý rừng bền vững để cấp chứng chỉ rừng
Hoạt động đánh giá cần đƣợc tiến hành nhằm mục đích kiểm tra xem xét
các yêu cầu của QLRBV có đƣợc thực hiện tại đơn vị xin cấp chứng chỉ hay
không.
Các bƣớc cụ thể đánh giá xin cấp chứng chỉ:
- Bƣớc 1: Nộp đơn: Chủ rừng cần cung cấp thông tin cơ bản khi xin đánh
giá theo mẫu của tổ chức cấp chứng chỉ.
- Bƣớc 2: Tổ chức đánh giá trả lời đơn: Dựa vào các thông tin trong đơn
đã nộp, tổ chức đánh giá sẽ xây dựng đề xuất và yêu cầu tài chính cho việc thực
hiện đánh giá.
- Bƣớc 3: Lập kế hoạch để đánh giá: Ngƣời quản lý công việc của tổ chức
đánh giá và công ty của khách hàng sẽ thỏa thuận chung về kế hoạch cuối cùng
để đánh giá hiện trƣờng, nhóm đánh giá và các chi phí.
- Bƣớc 4: Đánh giá hiện trƣờng: Theo yêu cầu của FSC, ít nhất 30 ngày
trƣớc khi bắt đầu công việc hiện trƣờng, tổ chức đánh giá thông báo với các bên
liên quan về việc đánh giá và yêu cầu có những ý kiến bình luận về các hoạt
động của ngƣời làm đơn có phù hợp với tiêu chuẩn của chứng chỉ.
- Bƣớc 5: Xây dựng dự thảo báo cáo: Nhóm đánh giá sẽ xây dựng một dự
thảo báo cáo, mà sẽ đƣợc ngƣời của tổ chức đánh giá xem xét. Báo cáo đánh giá
này sẽ đƣợc trình bày cho khách hàng khoảng 30 ngày sau khi hồn thành cơng
việc hiện trƣờng.
- Bƣớc 6: Xem xét bản thảo này là bên xin chứng chỉ rừng: Báo cáo dự
thảo này sẽ đƣợc xem xét bởi bên xin chứng chỉ rừng để có ý kiến. Báo cáo này
sẽ trình lên cho các chuyên gia độc lập xem xét sơ bộ. Việc xem xét sơ bộ là một
bƣớc theo yêu cầu của FSC.

vậy là tổng số diện tích rừng đƣợc chứng chỉ đã vƣợt chỉ tiêu của Liên kết WB WWF, nhƣng diện tích rừng nhiệt đới đƣợc chứng chỉ cịn rất nhỏ bé, còn rất xa
so với mục tiêu [5]
14


Hiện nay trên thế giới có 86 quốc gia đƣợc cấp chứng chỉ FSC với số
lƣợng 1.588 chứng chỉ trên tổng số 200,808,564 ha. Các khu vực có chênh lệch
diện tích đƣợc cấp chứng chỉ và số lƣợng chứng chỉ rất khác nhau. Châu Đại
Dƣơng có số lƣợng chứng chỉ FSC chỉ đạt 1.3% toàn cầu. Trong khi Châu Âu và
Bắc Mỹ chiếm số lƣợng rất lớn tới 84% chứng chỉ bởi diện tích đất lớn, ngƣời
tiêu dùng yêu cầu sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao, có nguồn gốc rõ ràng, đất rừng
tập trung và những chính sách phát triển rừng bền vững. Nƣớc đứng đầu diện
tích cấp chứng chỉ là Canada và Nga chiếm 49,9% chứng chỉ toàn cầu.
Bảng 1.3. Diện tích cấp chứng chỉ trên thế giới đến tháng 8/2018
TT
1
2
3
4
5
6

Địa điểm
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Bắc Mỹ
Châu Úc
Nam Mỹ
Tổng

số diện tích đƣợc cấp chứng chỉ so với tồn thế giới.

Hình 1.1. Bản đồ phân bố phạm vi chứng chỉ rừng FSC
(Nguồn số liệu: FSC - Facts & Figures August 1, 2018)
15


1.3.1.2. Cấp chứng chỉ COC
Hội đồng quản trị rừng thế giới đã cấp cho 124 quốc gia với tổng số
34.636 chứng nhận. Nƣớc có số lƣợng chứng chỉ FSC/COC nhiều nhất là Trung
Quốc với 6.146 chứng chỉ chiếm 14.7% trên tồn thế giới. Tại đây có sự phát
triển mạnh có số lƣợng chứng chỉ COC bởi Trung Quốc là quốc gia đang phát
triển và có sự chú trọng đầu từ phát triển công nghiệp chế biến, vùng nguyên
liệu tập trung số lƣợng lớn.
Bảng 1.4. Thống kê chứng chỉ COC trên thế giới tính đến tháng 8/2018
TT

Địa điểm

Số chứng chỉ

Số quốc gia

1

Châu Phi

193

18


5

6

Nam Mỹ

1.508

3

Tổng

34.636

124

(Nguồn số liệu: FSC - Facts & Figures August 1, 2018)
Phần lớn chứng chỉ FSC/FM và FSC/COC trên thế giới đƣợc thực hiện
bởi đơn vị đánh giá Công ty SmartWood/Rainforest Allliance và SGS Forestry.
Tại Việt Nam 2 đơn vị này cũng thực hiện đảm nhiệm cấp chứng chỉ.
1.3.2. Cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam
Chứng chỉ rừng đã đƣợc áp dụng ở Việt Nam từ những năm 2000 và đƣợc
chính phủ coi là cơng cụ quản lý rừng bền vững. Chứng chỉ rừng là một trong
những mục tiêu chính của Chiến lƣợc lâm nghiệp 2006 - 2020. Theo Quyết định
83/QĐ-BNN-TCLN ngày 12/1/2016 mục tiêu cụ thể đến 2020 cả nƣớc đạt ít
nhất 500.000ha rừng sản xuất đƣợc cấp chứng chỉ rừng bền vững trong đó có
350.000ha rừng trồng và 150.000 ha là rừng tự nhiên. Mặc dù tiềm năng diện
tích rừng có thể đƣợc cấp chứng chỉ lớn tuy nhiên những hạn chế khó khăn trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status