Tài liệu Số nhiều của danh từ - Pdf 84

Số nhiều của danh từ
1/Chỉ riêng danh từ đếm được mới có số nhiều.
2/Thờng thì số nhiều của danh từ hình thành bằng cách thêm S vào số ít.
Ví dụ:
Hilltop, hilltops (đỉnh đồi)
Book, books (sách)
Seat, seats (ghế)
Roof, roofs (mái nhà)
Rose, roses (hoa hồng)
Image, images (hình ảnh)
Armed forces (lực lợng vũ trang)
Window, windows (cửa sổ) ....
- S đọc là /s/ sau âm p, k, f, t. Sau những âm khác thì s đọc là /z/.
- S theo sau ce, ge, se hoặc ze thì đọc thêm một vần phụ là /iz/
3/ Số nhiều của danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ss, ch hoặc x và một vài
danh từ tận cùng bằng o hình thành bằng cách thêm es(es theo sau s, ch,
sh,ss hoặc x sẽ đọc là /iz/ )
Ví dụ:
Tomato, tomatoes (cà chua)
Bus, buses (xe búyt)
Brush, brushes (bàn chải)
Kiss, kisses (nụ hôn)
Box, boxes (hộp)
Church, churches (nhà thờ).
- Tuy nhiên, danh từ gốc nước ngoài hoặc danh từ tóm lợc tận cùng bằng o thì
chỉ thêm s:
Ví dụ:
Dynamo, dynamos (máy phát điện)
Piano, pianos (đàn pianô)
Kilo, kilos (kí lô)
Photo, photos (tấm ảnh)

Woman, women (phụ nữ)
Louse, lice (con rận)
Mouse, mice (con chuột)
- Số nhiều của Child(đứa trẻ) và Ox(con bò đực) là Children và Oxen
8/ Các danh từ sau đây luôn là số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:
- Clothes (quần áo), police (cảnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc),
spectacles (mắt kính), glasses (mắt kính), binoculars (ống nhòm), scissors (cái kéo),
pliers (cái kềm), shears (kéo cắt cây), arms (vũ khí), goods/wares (của cải),
damages (tiền bồi thờng), greens (rau quả), earnings (tiền kiếm được), grounds (đất
đai, vườn tợc), particulars (bản chi tiết), premises/quarters (nhà cửa,vườn tợc),
riches (sự giàu có), savings (tiền tiết kiệm); spirits (rợu mạnh), stairs (cầu thang);
surroundings (vùng phụ cận), valuables (đồ quý giá).
- Một vài danh từ tận cùng bằng ics nhAcoustics (âm học), athletics (điền kinh),
ethics (đạo đức), hysterics (cơn kích động), mathematics (toán học), physics (vật
lý), linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học), logistics (ngành hậu cần),
technics (thuật ngữ kỹ thuật), politics (chính trị) .... luôn có hình thức số nhiều
vàdùng với động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi tên gọi của các môn khoa học được
xem nh số ít.Chẳng hạn, Mathematics is the scienceof pure quantity (Toán học là
khoa học về lợng thuần túy).
9/ Các danh từ sau đây có hình thức số nhiều, nhưng lại mang nghĩa số ít:
News (tin tức), mumps (bệnh quai bị), measles (bệnh sởi), rickets (bệnh còi xơng),
shingles (bệnh zona), billiards (bi-da), darts (môn ném phi tiêu), draughts (môn cờ
vua), bowls (môn ném bóng gỗ),
dominoes (đôminô), the United States (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ).Chẳng hạn, The
news is bad(Tin tức chẳng lành) hoặc The United Statesis a very big country(Hiệp
chủng quốc Hoa Kỳ là một nước rất lớn).
10/Các danh từ sau đây không thay đổi khi ở số nhiều:
Fish (cá), sheep (cừu), deer (nai), salmon (cá hồi), cod (cá thu), carp (cá chép),
plaice (cá bơn sao), squid (cá mực), turbot (cá bơn), aircraft (máy bay), series
(chuỗi, dãy), species (loài), offspring (con cái).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status