Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Lời nói đầu
Chúng ta biết rằng, các Báo cáo Tài chính hàng năm do các doanh
nghiệp lập ra là đối tợng quan tâm của rất nhiều ngời, nhiều đối tợng bên
ngoài doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng diễn ra thờng xuyên, môi tr-
ờng cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin Tài chính cũng nh chính xác hóa
thông tin trở nên cấp bách đòi hỏi lực lợng thứ 3, khách quan độc lập đứng ra
bảo đảm đó chính là kiểm toán. Kiểm toán đến nh là môn khoa học và nó
xứng đáng là một môn khoa học có đối tợng nghiên cứu phơng pháp nghiên
cứu cụ thể.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, số ngời quan tâm đến tình hình
Tài chính của doanh nghiệp càng rộng. Cùng là sự quan tâm nhng ở mỗi đối
tợng lại quan tâm một khía cạnh khác nhau. Để đáp ứng tất cả các yêu cầu,
kiểm toán đã đợc chia nhỏ thành nhiều loại hình khác nhau.
Trong các thông tin kinh tế Tài chính, thông tin về hiệu quả hoạt động
kinh doanh thể trên Báo cáo Kết quả kinh doanh là vô cùng quan trọng. Kết
quả kinh doanh tốt biểu hiện khả năng trang trải đợc các khoản chi phí, có
thu nhập để tái đầu t sản xuất.
Nếu nh Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh là bức tranh tổng quát
về tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị thì kiểm toán Báo cáo Kết quả
kinh doanh sẽ đem lại niềm tin cho ngời sử dụng Báo cáo đó. Từ đó, kiểm
toán giúp ngời đọc Báo cáo đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh
nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thấy đợc sai sót và yếu kém cần khắc
phục để nâng cao hiệu quả sử dụng của đồng vốn, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh doanh, giúp các cơ quan quản lý Nhà nớc xác định đúng trách
nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, từ đó có
những chính sách hợp lý hơn khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
chính là một trong những nội dung quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính.
Với những lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Kế toán và
hoạt động sản xuất kinh doanh.
i- báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - đối tợng
của kiểm toán báo cáo tài chính
Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh là một bộ phận hợp thành có vị trí đặc biệt quan trọng.
Nếu nh các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính
của doanh nghiệp tại các thời điểm đầu và kết thức của kế toán, thì Báo cáo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình thực hiện các nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với
ngân sách Nhà nớc v.v của một kỳ kế toán, hơn nữa giữa các chỉ tiêu phản
ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phản
ánh trên Bảng Cân đối kế toán có mối quan hệ rất chặt chẽ. Vì vậy kiểm toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong những nội dung
rất quan trọng, bắt buộc của việc kiểm toán Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp. Để có đợc những hiểu biết cần thiết về kiểm toán Báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần đi vào các nội dung.
1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là Báo cáo
tài chính tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và tình hình thực hiện các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp
đối với ngân sách Nhà nớc và các tổ chức kinh tế xã hội có liên quan.
Nội dung, kết cấu: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đ-
ợc chia làm ba phần:
Phần 1: Lãi Lỗ. Phần này phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp cùng với chi phí và xác định kết quả
hoạt động trong chu kỳ.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 3
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc.
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn (giá thành thực tế) của thành phẩm,
hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp thơng mại:
Giá vốn = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng tồn kho
Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Giá vốn = Giá thành sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho.
Giá thành sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí
nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung + Chênh lệch sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nh: chi phí quảng cáo, chi phí chào hàng,
giới thiệu sản phẩm, chi phí nhân viên bán hàng Các chi phí này phát sinh
ngoài quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến việc
quản lý và phục vụ toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ nhất định nh: chi phí văn phòng, chi phí quản lý hành chính.
Về nguyên tắc các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đ-
ợc kết chuyển cho toàn bộ sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong năm để xác định
KQKD. Trừ một số cơ quan đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép thì một
phần chi phí này đợc kết chuyển sang tài khoản TK 1422 để trừ vào kết quả
khi có doanh thu thực hiện của kỳ sau.
Thu nhập và chi phí hoạt động tài chính đợc sử dụng để phản ánh
các khoản thu nhập, chi phí liên quan đến hoạt động về vốn, đầu t tài chính:
góp vốn tham gia liên doanh, đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,
cho thuê tài sản, các hoạt động đầu t khác, thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay
vốn, thu lãi về mua bán ngoại tệ.
Thu thập và chi phí bất thờng là khoản đợc phát sinh từ các hiện tợng
và giao dịch hoàn toàn tách biệt đối với các hoạt động thông thờng của doanh
nghiệp do đó không đợc coi là sẽ xảy ra thờng xuyên hoặc mang tính chất
ý kiến của kiểm toán viên làm tăng thêm sự tin cậy của báo cáo tài
chính, nhng ngời sử dụng báo cáo tài chính không thể cho rằng ý kiến của
kiểm toán viên là sự đảm bảo về khả năng tồn tại của doanh nghiệp trong t-
ơng lai cũng nh hiệu quả và hiệu lực điều hành của bộ máy quản lý.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 6
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Để đạt đợc mục tiêu tổng quát trên cần cụ thể hóa hơn nữa các yếu tố
cấu thành và tiến trình thực hiện các yêu cầu trung thực, hợp lý, hợp pháp
trong xác minh và bày tỏ ý kiến về toàn bộ bảng khai tài chính cũng nh trong
từng phần hành kiểm toán cụ thể. Theo đó mục tiêu xác minh phải hớng tới
là:
+ Tính có thực của thông tin với ý nghĩa thông tin phản ánh trên bảng
khai không bị bỏ sót trong quá trình xử lý.
+ Tính đúng đắn của việc tính giá với ý nghĩa giá của tài sản cũng nh
giá thành sản phẩm đều đợc tính theo phơng pháp kế toán là giá thực tế đơn
vị phải chi ra để mua hoặc để thực hiện các hoạt động.
+ Tính chính xác về cơ học trong các phép tính số học, cộng dồn cũng
nh khi chuyển sổ, sang trang trong công nghệ tính toán.
+ Tính đúng đắn trong việc phân loại và trình bày với ý nghĩa tuân thủ
các quy định cụ thể trong phân loại tài sản và vốn cũng nh hệ thống kinh
doanh qua hệ thống kế toán tổng hợp và chi tiết dùng phản ánh các quan hệ
đối ứng để có thông tin để hình thành bảng khai tài chính.
+ Tính đúng đắn trong việc phản ánh quyền và nghĩa vụ của đơn vị
kiểm toán trên bảng khai tài chính với ý nghĩa: Tài sản phản ánh trên bảng
phải thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị. Tổng vốn và công
nợ phản ánh đúng nghĩa vụ của đơn vị mình.
2. Xác nhận (giải trình) của các nhà quản lí (Ban Giám đốc). Cơ sở để
thực hiện kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế và chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam. Trách nhiệm về sự tin cậy và hợp lý của các bảng khai tài chính đợc
minh, xác nhân mọi số d về tài sản, vốn đều tồn tại thực tế vào ngày lập bảng
còn số phát sinh trên bảng báo cáo kết kinh doanh các nhà quản lí cam kết
các khoản mục đã phát sinh thực tế trong kỳ kế toán và xác nhận này nhằm
tránh tình trạng khai trùng, khai khống các khoản tiền không có thực vào báo
cáo của doanh nghiệp.
Sự trọn vẹn: là cam kết Báo cáo tài chính đã bao hàm tất cả các
nghiệp vụ, các số d cần có và có thể đợc trình bày trong các bảng tơng
ứng.
Ví dụ: Các nhà quản lí phải cam kết tất cả hàng hóa và dịch vụ đợc
tiêu thụ trong kỳ đều đã đợc ghi vào doanh thu và nằm trong báo cáo kết quả
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 8
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
kinh doanh. Nhà quản lí phải xác nhận các khoản phải trả trong bảng cân đối
kế toán đã phản ánh đầy đủ mọi nghĩa vụ trả nợ của đơn vị đợc kiểm toán.
Xác nhận về định giá và phân phối: Giá trong kế toán đợc xác định
theo nguyên tắc hoạt động liên tục do đó giá trong kế toán đợc
biểu hiện là giá của tài sản do đơn vị thực tế bỏ tiền ra mua hoặc
thực hiện dịch vụ . Vì vậy xác nhận về định giá là sự cam kết về sự
thích hợp, giữa số tiền phản ánh cho hoạt động tài chính với số tiền
đơn vị chi cho tài sản, vốn, cổ phẩn, thu nhập và chi phí ghi trên
bảng từ đó có các khoản tính vào thu nhập và phân phối cũng phản
ánh giá trị thực tế.
Phân loại và trình bày: là cam kết về sự phù hợp giữa việc phân loại
và trình bày các phần hợp thành bảng khai tài chính với những quy
định đang có hiệu lực về trình bày về các bộ phận này.
Ví dụ: Các nhà quản lí xác nhận nợ đúng hạn bảng cân đối kế toán chỉ
gồm những khoản nợ trong vòng 1 năm, các khoản nợ dài hạn sẽ phải thanh
toán trong năm tới đã đợc đáo hạn. Các nhà quản lí xác nhận số tiền trên các
khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh đã đợc phân loại và thuyết trình
rõ ràng.
* Mục tiêu về tính hợp lý chung: Bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng
thể số tiền ghi trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm
các nhà quản lí. Và thông tin thu đợc qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm
toán trong quan hệ với các mục tiêu khác.
Về đánh giá sự hợp lý chung cũng hớng tới khả năng sai sót của số
tiền trên các khoản mục tiêu cơ sở đó có thể đánh giá khả năng đạt đợc mục
tiêu khác.
Việc đánh giá sự hợp lý chung cũng hớng tới khả năng sai sót của số
tiền trên các khoản mục trên cơ sở đó có khả năng đạt đợc những mục tiêu
khác.
Ví dụ: Nếu KTV không nhận thấy mục tiêu về sự quản lí chúng đã đạt
đợc thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu chung khác và qua đó phải lập kế
hoạch thu thập những bằng chứng chi tiết hơn trên các khoản mục hay trên
các phần hành cụ thể.
* Mục tiêu chung khác: Đợc đặt ra tơng ứng với cam kết của nhà quản
lí.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 10
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
+ Mục tiêu hiệu lực: Hớng việc xác minh vào tính có thật của số tiền
trên các khoản mục. Có thể xem mục tiêu này hớng tới tính đúng đắn về nội
dung kiểm toán của khoản mục trong quan hệ các nghiệp vụ, bộ phận cấu
thành các khoản mục từ đó số tiền ghi trên bảng khai tài chính phải là con số
thực tế.
Ví dụ: Nếu ghi nghiệp vụ bán hàng không có thật vào nhật ký và từ đó
vào sổ cái (Tài khoản doanh thu) để chuyển vào Báo cáo kết quả kinh doanh
là vi phạm mục tiêu hiệu lực.
+ Mục tiêu chọn vẹn: Hớng việc xác minh vào sự đầy đủ về thành
phần cấu thành nên số tiền ghi trong các khoản mục.
Ví dụ: Doanh gnhiệp không ghi một khoản bán hàng thực tế đã xảy ra
ngoài nhật ký và sổ cái để tính vào số tièn khoản mục tơng ứng là vi phạm
Đặc điểm: Các mục tiêu kiểm toán đợc xác định trên cơ sở các mục
tiêu chung và trên cơ sở đặc điểm các khoản mục hoặc các phần hành cùng
cách phản ánh và theo dõi chúng trong hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ.
Do đó mỗi mục tiêu kiểm toán chung có ít nhất một mục tiêu kiểm toán đặc
thù.
Ví dụ: Đối với tài sản kiểm kê thì mục tiêu về quyền và nghĩa vụ đợc
cụ thể hóa thành hai mục tiêu kiểm toán đặc thù là: Các tài sản cầm cố hay
thế chấp và doanh nghiệp có mã số cụ thể theo dõi từng loại tài sản đợc kiểm
kê.
4. Quy trình kiểm toán báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 1
4.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
Giai đoạn này bao gồm các bớc sau: (1) Lập kế hoạch chung; (2) Thu
thập thông tin cơ sở; (3) Thu thập thông tin nghiệp vụ pháp lý của khách
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 12
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
hàng; (4) Đánh giá trọng yếu và rủi ro; (5) Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh
giá rủi ro kiểm soát; (6) Lập chơng trình kiểm toán.
B ớc 1: Lập kế hoạch chung: là quá trình tiếp cận khách hàng để thu
thập những thông tin giúp cho kiểm toán viên tìm hiểu nhu cầu của khách
hàng, đánh giá về khả năng phục vụ khách hàng và các khía cạnh cần thiết khác.
Giai đoạn này kiểm toán viên đánh giá khả năng tiếp nhận kiểm toán
thông qua xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng, tính liêm chính của chính
ban quản trị. Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng và lựa chọn đội ngũ
sự xét đoán nghề nghiệp mặc dù đã có những định lợng sẵn.
Sau khi xác định đợc ớc lợng về tính trọng yếu trên Báo cáo Tài chính,
phải tiến hành phân bổ ớc lợng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận.
Đây là một phần xét đoán nghiệp vụ khó, thờng thì những khoản mục nào
nhạy cảm với sai sót nhiều hơn thì sẽ đợc phân bổ nhiều hơn.
Trọng yếu có liên quan chặt chẽ tới rủi ro. Khi một sai sót trọng yếu
đều có thể dẫn đến rủi ro kiểm toán.
Mô hình tính rủi ro kiểm toán do Alvin - Arenns xây dựng:
AR = IR x CR x DR.
Trong đó: IR (Inherent Rick) Rủi ro tiềm tàng: là sai sót trọng yếu
trong bản thân đối tợng kiểm toán mà cha tính đến bất kỳ hoạt động kiểm
toán và kiểm soát nội bộ. Rủi ro thờng bị tăng lên đặc thù của ngành nghề
kinh doanh.
CR (Control Rick) Rủi ro kiểm soát: là sai sót trọng yếu mà hệ thống
kiểm soát khách hàng không phát hiện và ngăn chặn kịp thời.
DR (Delection Rick) Rủi ro phát hiện: là sai sót trọng yếu mà trong
quá trình kiểm toán, kiểm toán viên xác định đợc.
AR (Audit Rick) Rủi ro kiểm toán: là rủi ro mà kiểm toán viên có thể
mắc phải khi đa ra nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính.
Trong tiến trình lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên luôn phải xét
đoán và đáng giá mức độ rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận đợc với tổng thể
báo cáo Tài chính và đối với từng phần hành, khoản mục.
B ớc 5: Tìm hiểu về hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 14
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Nghiên cứu KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát rất
quan trọng đối với kiểm toán viên, đã đợc thể hiện rõ trong chuẩn mực hiện
hành thứ 2?
"Kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ và cơ cấu KSNB để
lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản chất, thời hạn và phạm vi các cuộc
giản. Khi sử dụng, kiểm toán viên cần chú ý bố cục và cách hành văn sao cho
dễ hiểu.
- Bảng câu hỏi: là thể thức nghiên cứu bằng một hệ thống câu hỏi đã đ-
ợc chuẩn bị, chúng đợc thiết kế dới dạng trả lời "có" hoặc "không", và các
câu trả lời "không" sẽ cho thấy những nhợc điểm của kiểm soát nội bộ.
Ưu điểm của công cụ này là nhờ sự chuẩn bị sẵn nên kiểm toán viên
có thể tiến hành nhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quan trọng. Nhng
nó có nhợc điểm là do đợc thiết kế chung, nên có thể không phù hợp với nét
đặc thù, hay quy mô của đơn vị.
- Lu đồ: là những hình vẽ biểu thị hệ thống kiểm soát nội bộ bằng ký
hiệu. Các kiểm toán viên có thể sử dụng một số ký hiệu chuẩn để mô tả công
việc theo từng chức năng một cách đơn giản, rõ ràng đối với từng loại nghiệp
vụ, đối với trình tự luân chuyển của từng chứng từ, cũng nh các thủ tục kiểm
soát Kiểm toán viên nên trình bày l u đồ theo hớng tổng quát từ trái sang
phải, từ trên xuống dới; và trình bày theo các cột để diễn tả những công việc
diễn ra ở từng bộ phận chức năng, từng nhân viên.
Nhờ biểu hiện bằng hình vẽ nên lu đồ giúp hình dung rõ ràng về toàn
hệ thống, cũng nh mối quan hệ giữa các bộ phận, giữa chứng từ và sổ kế
toán Thế nh ng việc mô tả thờng mất nhiều thời gian, hay có khi không cho
phép nhận diện các yếu điểm của kiểm soát nội bộ.
- Việc chọn lựa loại công cụ mô tả nào là tuỳ theo sở thích của kiểm
toán viên, thế nhng nhiều ngời cho rằng nên sử dụng phối hợp bảng cân đối
và lu đồ, vì chúng sẽ bổ sung cho nhau cung cấp tối u về hình ảnh của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Ngoài ra, nếu khách hàng đã thiết lập sẵn những
bảng tờng thuật hay các lu đồ, thì kiểm toán viên nên tận dụng và sử dụng
thêm bảng câu hỏi.
Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm.
- Dựa trên thông tin thu đợc về hệ thống KSNB, kiểm toán viên có
nhiệm vụ đánh giá xem khách hàng có mục tiêu KSNB nào và những mục
tiêu không tồn tại thì có thể khẳng định đó chính là những thiếu sót của cơ
- Khi thực hiện thử nghiệm tuân thủ, kiểm toán viên thờng dùng tới
trắc nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ vững chãi nhằm mục đích:
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 17
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
+ Thu đợc bằng chứng chứng minh cho các chế độ thể thức đặc thù có
góp phần vào mức đánh giá về rủi ro kiểm soát của kiểm toán viên.
+ Thu đợc bằng chứng chứng minh cho tính chính xác về mặt tiền tệ
của các nghiệp vụ.
- KTV thờng sử dụng một số kỹ thuật kiểm toán khi thực hiện thử
nghiệm tuân thủ: (giới hạn trình bày: áp dụng cho Báo cáo KQKD):
+ Phỏng vấn nhân viên của khách hàng, đăc biệt là những ngời có
trách nhiệm và liên quan trực tiếp tới khâu bán hàng, tổ chức sản xuất.
+ Kiểm tra các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo về khoản mục thu nhập,
chi phí trên Báo cáo KQKD.
+ Quan sát sự vận động của các thể thức, chế độ về thu nhập, chi phí
trên Báo cáo KQKD.
B ớc 6: Chơng trình kiểm toán.
Cuối giai đoạn này, KTV phải có một chơng trình kiểm toán cụ thể rõ
ràng, bao gồm toàn bộ công việc từ kế hoạch chung đến công việc cụ thể của
từng phần hành. Nội dung thờng gồm 3 phần:
Phần 1: Định nghĩa các khoản mục.
Phần 2: Mục tiêu kiểm toán.
Phần 3: Bản chơng trình (trình tự làm việc).
Các thủ tục kiểm toán đợc thiết kế trong bản chơng trình thờng theo 3
phần:
Thử nghiệm tuân thủ gồm:
Trắc nghiệm đạt yêu cầu.
Trắc nghiệm độ vững chãi.
Thử nghiệm cơ bản gồm:
Bằng thủ tục phân tích.
thủ tục kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ bán hàng thu tiền.
- Thực hiện các thủ tục khảo sát và kiểm tra chi tiết doanh thu hoạt
động sản xuất kinh doanh cơ bản.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 19
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
+ Thực hiện thủ tục kiểm tra việc lập, luân chuyển sử dụng hóa đơn
bán hàng đợc lập, ghi chép đầy đủ, chính xác các yếu tố cần thiết, luân
chuyển và sử dụng qui định. Thông thờng nội dung kiểm tra gồm:
Đối chiếu với bảng giá xét duyệt với hợp đồng để xác định đơn giá
bán ghi trên hóa đơn.
Đối chiếu với lệnh bán hàng, đơn đặt hàng để xác định chủng loại, số
lợng hàng bán ghi trên hóa đơn.
Đối chiếu tỷ suất thuế quy định cho nhóm hàng, mặt hàng để xác định
tỷ suất giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn.
Kiểm tra việc tính toán xác định giá bán, giá thanh goán ghi trên hóa
đơn giá trị gia tăng.
Trờng hợp giá bán đợc xác định và thanh toán bằng ngoại tệ, cần kiểm
tra việc qui đổi ra tiền Việt Nam tại thời điểm bán hàng có đúng với qui định
tỷ giá tại thời điểm phát sinh không?
+ Thực hiện các thủ tục kiểm tra việc ghi sổ kế toán:
Thử nghiệm kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng vào sổ kế
toán nhằm đảm bảo việc hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp
dịch vụ đã phát sinh và hoàn thành đều đã đợc ghi sổ và mọi nghiệp vụ ghi sổ
đều là chính xác và có thực.
Việc kiểm tra đợc thực hiện bằng cách xuất phát từ các chứng từ bán
hàng để đối chiếu xem xét việc có ghi chép đầy đủ các chứng từ này vào sổ
Nhật ký bán hàng hoặc ngợc lại; xuất phát từ các nghiệp vụ bán hàng đã đợc
ghi chép trên nhật ký bán hàng để đối chiếu xem xét có đầy đủ chứng từ làm
căn cứ ghi vào sổ hay không?
Ngoài ra còn có thể thử nghiệm kiểm tra bằng cách đối chiếu chứng từ
sau thời điểm khóa sổ bán hàng để kiểm tra, so sánh ngày tháng ghi trên hóa
đơn với ngày tháng ghi trên sổ sách kế toán.
+ Thử nghiệm kiểm tra việc phân loại doanh thu bán hàng.
Mục đích của thử nghiệm này là nhằm tránh việc phân loại doanh thu
bán hàng không đúng dẫn đến không đảm bảo việc cung cấp thông tin chính
xác phục vụ cho công tác quản lý doanh thu, tính thuế, tính lợi tức. Cụ thể
cần xem xét việc phân tích để:
Phân biệt rõ doanh thu bán hàng trong nội bộ đơn vị hạch toán với
doanh thu bán hàng ra ngoài.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 21
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
Phân biệt doanh thu bán hàng với thu nhập hoạt động tài chính thu
nhập bất thờng.
Phân biệt giảm doanh thu gia công với doanh thu bán hàng do đơn vị
sản xuất với doanh thu bán hàng do đơn vị mua về để bán
Phân biệt giữa doanh thu bán hàng của đơn vị doanh thu bán hàng đại
lý cho đơn vị khác.
Phân biệt doanh thu giữa các loại hàng, nhóm hàng thuộc cùng đối t-
ợng chịu tỷ suất thuế khác nhau, loại thuế khác nhau. Ví dụ nh: mặt hàng,
nhóm hàng chịu thế suất giá trị gia tăng 0%, 5%, 10%, 20%. Mặt hàng nhóm
hàng cùng là đối tợng chịu thế tiêu thụ đặc biệt. Mặt hàng, nhóm hàng cùng
là đối tợng chịu thuế giá trị gia tăng.
+ áp dụng các thủ tục phân tích doanh thu bán hàng.
Mục đích của việc thực hiện các thủ tục phân tích doanh thu bán hàng
là nhằm kiểm tra tính hợp lý của kết quả thực hiện chỉ tiêu doanh thu bán
hàng theo tiến độ thời gian, theo từng bộ phận, theo từng kỳ hạch toán. Cụ
thể có thể áp dụng một số thủ tục phân tích doanh thu dới đây:
Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng quí, từng đơn vị
trực thuộc, từng cửa hàng.
So sánh giữa doanh thu kế hoạch và doanh thu thực hiện (theo từng
* Kiểm toán thu nhập bất thờng.
Mục đích của kiểm tra các khoản thu nhập bất thờng là nhằm xem xét
các nghiệp vụ này có thực sự làm phát sinh thu nhập bất thờng và đúng với số
liệu đã hạch toán hay không. Khi kiểm tra cần nắm vững những vấn đề sau:
Trờng hợp thu nhập bất thờng là nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
thì số thu nhập bao gồm toàn bộ số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý tài
sản cố định bao gồm cả giá trị phế liệu thu hồi (cha trừ một khoản chi phí
nào).
Các khoản thu nhập bất thờng khi phát sinh đều phải lập biên bản ghi
nhận phát sinh và ý kiến xử lý của ngời có thẩm quyền (Giám đốc, kế toán tr-
ởng .)
Kiểm tra xem xét tìm kiếm các khoản thu nhập khác cha đợc ghi chép
phản ánh vào thu nhập bất thờng. Để kiểm tra kiểm toán viên có thể thực hiện
việc xem xét các nghiệp vụ hạch toán có liên quan, ví dụ: Xem xét các
nghiệp vụ phát sinh giảm chi phí trong kỳ. Trong nhiều trờng hợp, các đơn vị
không hạch toán các khoản thu nhập khác và thu nhập bất thờng mà hạch
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 23
Chuyên đề thực tập: Kiểm toán Báo cáo Kết quả kinh doanh
toán để giảm chi phí phát sinh trong kỳ (đặc biệt là giảm chi phí quản lý). Sai
sót này tuy không làm ảnh hởng đến tổng thu nhập, tổng lợi tức nhng lại ảnh
hởng đến kết quả của từng hoạt động. Do vậy, cần kiểm tra và phát hiện đề
nghị hạch toán cho đúng.
Xem xét các nghiệp vụ thu tiền (kể cả tiền mặt và chuyển khoản)
Để phát hiện các khoản thu tiền bất thờng hoặc có nội dung không rõ
ràng, những khoản thu này có thể liên quan đến những khoản thu bất thờng
mà đơn vị đã vô tình hay cố ý không hạch toán vào thu nhập bất thờng trong
kỳ hạch toán.
Xem xét các nghiệp vụ phải trả (đặc biệt là phải trả khác)
Để phát hiện các khoản thu tiền bất thờng mà đơn vị đã vô tình hay
hữu ý tạm hạch toán treo vào các khoản phải trả (nhng thực tế không phải trả
Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ về chi phí tiền lơng và các vấn đề
có liên quan đến lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp gồm những nội dung
sau:
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của doanh
nghiệp về lao động, tiền lơng và các vấn đề có liên quan đến lao động, tiền l-
ơng. Ví dụ: kiểm tra việc thực hiện chế độ ký kết hợp đồng lao động giữa ng-
ời sử dụng lao động và ngời lao động, kiểm tra việc trích nộp bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; việc tính và trích nộp thuế thu nhập
đối với cán bộ có thu nhập cao.
4.2.2.2.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi phí tiền lơng đối với một số
kỳ đợc chọn trong năm:
Kỳ đợc chọn trong năm để kiểm tra chi tiết tiền lơng có thể tháng hoặc
quý, cũng có thể là cả năm:
- Đối chiếu danh sách, họ, tên, mức lơng của cán bộ viên chức trong
hồ sơ lao động đối với danh sách họ, tên, mức lơng của cán bộ viên chức
trong bảng lơng.
- Đối chiếu số giờ công, ngày công trên bảng tính lơng với số giờ công
trên bảng chấm công (nếu trả lơng theo thời hạn). Đối chiếu số lơng sản
phẩm đã sản xuất ra của từng lao động (hoặc tập thể lao động) trên bảng lơng
tính lơng với số lợng sản phẩm đã nhập kho (đã sản xuất ra) của từng lao
động (hoặc một tập thể lao động) trên sổ theo dõi, báo cáo của từng bộ phận
sản xuất.
- Kiểm tra tính chính xác, hợp lý của việc áp dụng đơn giá và tính lơng
đối với ngời lao động trên bảng tính lơng.
Đinh Văn Vợng - Lớp Kiểm Toán 40B Trang 25