69 chuyen de tot nghiep xuat nhap khau - Pdf 85

Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Chơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu
I . Khái niệm và vai trò XNK.
1. Khái niệm:
Theo qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh XNK thì
hoạt độnh kinh doanh XNK phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nớc phát triển
trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về
lao động, đất đai và các tài nguyên khác của nền kinh tế, giải quyết công ăn việc
làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và qui trình công nghệ
sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá đất nớc, đáp ứng các yêu cầu
cơ bản và cấp bách về sản xuất và đời sống, đồng thời góp phần hớng dẫn sản
xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị truờng trong nớc.
XNK là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó không phải
là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp
có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất
hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao mức
sống của nhân dân. XNK là hoạt động dễ đem lại hiệu quả đột biến nhng có thể
gây thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà
các chủ thể trong nớc tham gia XNK không dễ dàng khống chế đợc.
XNK là việc mua bán hàng hoá với nớc ngoài nhằm phát triển sản xuất kinh
doanh đời sống. Song mua bán ở đây có những nét riêng phức tạp hơn trong nớc
nh giao dịch với ngời có quốc tịch khác nhau, thị trờng rộng lớn khó kiểm soát,
mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn,đồng tiền thanh toán bằng ngoại tệ
mạnh, hàng hoá vận chuyển qua biên giới cửa khẩu, cửa khẩu các quốc gia khác
nhau phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng nh địa phơng.
Hoạt động XNK đợc tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ
điều tra thị trờng nớc ngoài, lựa chọn hàng hoá XNK, thơng nhân giao dịch, các b-
ớc tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp đồng cho
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho ngời mua, hoàn
thành các thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải đợc nghiên cứu đầy đủ,kỹ

dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nớc
- Bổ xung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế , đảm bảo một sự
phát triển cân đối ổn định.khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền
kinh tế vào vòng quay kinh tế.
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất tạo việc làm ổn định cho ngời lao
động góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất l-
ợng sản xuất hàng xuất khẩu ,tạo môi trờng thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá ra thị
trờng quốc tế đặc biệt là nớc nhập khẩu.
Có thể thấy rằng vai trò của nhập khẩu là hết sức quan trọng đặc biệt là đối với
các nớc đang phát triển (trong đó có Việt Nam) trong việc cải thiện đời sống kinh
tế,thay đổi một số lĩnh vực ,nhờ có nhập khẩu mà tiếp thu đợc những kinh nghiệm
quản lí ,công nghệ hiện đại thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
Tuy nhiên, nhập khẩu phải vừa đảm bảo phù hợp với lợi ích của xã hội vừa
tạo ra lợi nhuận các doanh nghiệp ,chung và riêng phải hoà với nhau. Để đạt đợc
điều đó thì nhập khẩu phải đạt đợc yêu cầu sau:
* Tiết kiệm và hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn nhập khẩu :trong đIều
kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng việc kinh doanh mua bán giữa các nớc đều
tính theo thời giá quốc tế và thanh toán với nhau bằng ngoại tệ tự do . Do vậy,tấtcả
các hợp đồng nhập khẩu phải dựa trên vấn đề lợi ích và hiệu quả là vấn đề rất cơ
bản của quốc gia , cũng nh mỗi doanh nghiệp đòi hỏi các cơ quan quản lí cũng nh
mỗi doanh nghiệp phải :
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
+ Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội ,khoa học kĩ thuật của đất nớc và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân .
+ Giành ngoại tệ cho nhập khẩu vật t để phụ sản xuất trong nớc xét thấy có
lợi hơn nhập khẩu .
+ Nghiên cứu thị trờng để nhập khẩu đợc hàng hoá thích hợp ,với giá cả có lợi
phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
* Nhập khẩu thiết bị kĩ thuật tiên tiến hiện đại :

. Vay nợ, viện trợ, tài trợ.
. Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
. Xuất khẩu sức lao động
Trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợcũng phải trả
bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất
khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng ngoại.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển thuận
lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho
sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thờng xuyên
năng lực sản xuất trong nớc. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị tr-
ờng thế giới về giá cả, chất lợng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản
xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
+ Xuất khẩu cồn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công
tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Trớc hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn
vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại
của đất nớc.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế gắn chặt với
phân công lao động quốc tế. Thông thờng hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các
hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng,
đầu t, vận tải quốc tế

kim nghạch XNK của ta đã tăng lên 2.243,2 triệu USD và 2 năm sau đó vẫn liên
tục tăng. Sự chuyển đổi nền kinh tế đã thúc đẩy ngoại thơng Việt Nam phát triển
mạnh mẽ cả về nhập khẩu và xuất khẩu đồng thời tốc độ tăng trởng về ngoại thơng
nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ tăng trởng của sản xuất. Tốc độ tăng tr-
ởng bình quân qua các năm 1993 1996 là 38,64%, giai đoạn 1996 1999 là
8,3% và năm 2000 là 29%. Có thể thấy rằng, trong các năm 1996 1999 tốc độ
tăng trởng giảm sút là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nhng bớc sang
năm 2000 tốc độ tăng trởng trở lại bình thờng đạt mức
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
29% nhng vẫn ở mức thấp. Mặc dù kim nghạch XNK của ta tăng không đều qua
các năm song cũng thể hiện phần nào sự phát triển nền kinh tế của nớc ta. Nếu xét
riêng về xuất khẩu và nhập khẩu thì tốc độ tăng của nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng
của xuất khẩu.
Về cơ cấu XNK của ta cũng có nhiều thay đổi, điều này đợc thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 2: cơ cấu hàng hoá XNK của nớc ta giai đoạn 1999 2003.

Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003 (DK)
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu $)
TT
(%)
KN
(triệu $)
TT

Nguồn: Niên gián thống kê
Về xuất khẩu: Hàng nông lâm thuỷ sản năm 1999 chiếm 31,9% trong
tổng kim ngạch xuất khẩu, bớc sang năm 2000 thì giảm xuống chỉ đạt ở mức 29%
nhng 2 năm tiếp theo lại có chiều hớng gia tăng. Hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản có chiều hớng giả dần qua các năm, năm 2000 đạt 37,2% tong tổng
kim ngạch xuất khẩu nhng đến năm 2001, 2002 đã giảm xuống còn 30,6%, 29,5%.
Cũng theo xu hớng này dự đoán đến năm 2003 giảm xuống chỉ còn 27,7%. Điều
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
này có thể do lợng khoáng sản ngày càng ít đi và ngành công nghiệp nặng phục vụ
trong nớc là chính. Chỉ có ngành công nghiệp nhẹ là tăng đều qua 4 năm qua và dự
báo năm 2003 đạt 42,3%, tức là tăng 13,3% so với năm 2000 và 11,2% so với năm
2002.. Nhìn chung, tình hình xuất khẩu của Việt Nam là tơng đối ổn định, hàng
nông, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng cao, duy chỉ có hàng công nghiệp nặng và
khoáng sản là có xu hớng giảm đi.
Về nhập khẩu: Việt Nam vẫn là nớc có tỷ trọng nhập khẩu cao so với tổng
kim ngạch XNK. Hàng nguyên, nhiên, vật liệu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất đồng
thời tăng liên tục qua các năm: năm 1999 đạt 61,7%, năm 2000, năm 2000 đạt
63,2%, và năm 2001, năm 2002 đạt 65,7% chứng tỏ nớc ta vẫn là nớc nhập nguyên
vật liệu nhiều nhất để phục vụ cho ngành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nớc.
Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm dần. Năm 1999 đạt 85% đến năm
2002 còn 4,6% tức là giảm gần gấp đôi. Điều này do nớc ta ngày càng sản xuất đ-
ợc các hàng tiêu dùng trong nớc thay thế cho nhập khẩu. Hàng máy móc, thiết bị,
phụ tùng thì khá ổn định chỉ giao động ở mức 29 30% . Sự thay đổi về cơ cấu
nhập khẩu của Việt Nam cho thấy nớc ta đã đi đúng hớng trong việc đẩy mạnh
nhập khẩu công nghệ và kỹ thuật và khả năng đáp ứng hàng tiêu dùng đã tăng lên
do tự sản xuất đợc
3.1.2 Về thị trờng XNK.
Phát triển thị trờng XNK theo quan điểm Marketing hiện đại có nghĩa là
không những mở rộng thêm những thị phần mới mà còn phải tăng thị phần của sản
phẩm đó trong các thị phần đã có sẵn. Gần một thập kỷ qua thị trờng XNK của

ngạch xuất khảu sang Nga đạt 85 triệu USD, năm 1997 đạt 120 triệu USD năm
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
1998 là 132,6 triệu USD song là thị truờng hấp dẫn đối với các doanh nghiệp của Việt
Nam
Ngoài ra, nớc ta còn quan hệ với nhiều nớc khác nh thị trờng Châu Mỹcũng
có nhiều triển vọng.
3.2 Một số mặt còn tồn tại.
Mặc dù đạ đợc những thành tựu đáng kể song ngoại thơng Việt Nam vẫn còn
nhiều hạn chế đợc thể hiện qua một số mặt sau.
+ Về xuất khẩu: tốc độ tăng trởng còn thấp và không đều qua các năm, dễ bị
ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng khu vực và thế giới.Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
còn lạc hậu, chất lợng thấp, mặt hàng manh mún, sức cạnh tranh còn yếu.Xuất
khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô cha qua chế biến, sản phẩm của các ngành công
nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản vẫn là các mặt hàng chủ yếu
+ Về nhập khẩu: Tốc độ tăng trởng nhập khẩu liên tục tăng , chứng tỏ nớc ta
vẫn là nớc nhập siêu cao. Hơn nữa nhập khẩu lãng phí, kém hiệu quả,việc buôn lậu
trở lên nghiêm trọng gây tổn thất lớn.
+ Về bạn hàng: Thị trờng bấp bênh, chủ yếu qua trung gian,vẫn thu hẹp ở thị
trờng các nớc trong khu vực, cha phát triển nhiều ra các nớc trên thế giới, thiếu hụt
các hợp đồng lớn và dài hạn.Mặc dù thị trờng có đợc mở rộng nhng lợng xuất khẩu
vẫn còn hạn chế vì thế rất gây bất lợi cho hàng hoá của nớc ta.
+ Cơ chế quản lý XNK cha chặt chẽ để kiểm soát và ngăn chặn buôn lậu, cha
khuyến khích xuất khẩu, thủ tục còn nhiều rờm rà, bất cập, thông tin về thị trờng
còn thiếu, không kịp thờivà chính xác.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động XNK.
Thị trờng quốc tế chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố khác nhau thờng là đa
dạng và phong phú hơn nhiều so với thị trờng nội địa. Chính vì vậy hoạt động kinh
doanh XNK cũng phải chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố mà các nhân tố này có thể
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
mang tính vĩ mô hoặc mang tính vi mô. Cụ thể hoạt động kinh doanh XNK chịu

tiêu dùng của khách hàng nứơc đó. Tuy sự giao lu văn hoá giữa các nớc đã làm
xuất hiện khá nhiề tập tính tiêu dùng chung cho moị dân tộc, song những yếu tố
văn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững có ảnh hởng rất mạnh đến thói quen và
tâm lý tiêu dùng. Đặc biệt chúng thể hiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền
thống phơng Đông và phơng Tây, giữa các tôn giáo và giữa các chủng tộc.
Môi trờng kinh tế.
Môi trờng kinh tế có ảnh hởng quyết định đến hoạt động xuất khẩu. Nó
quyết định sự hấp dẫn của thị trờng thông qua việc phản ánh tiềm lực thị trờng và
hệ thống cơ sở hạ tầng của một quốc gia. Trong những năm gần đây, môI trờng
kinh tế quốc tế có nhiều thay đổi do xu hớng nhất thể hoá nền kinh tế có nhiều
mức độ khác nhau nh khu vực mậu dịch tự do , khu vực thống nhất thuế quan, khu
vực thị trờng chungNhững xu hớng này có tác động đến hoạt động xuất khẩu của
các quốc gia theo hai hớng : tạo ra sự u tiên cho nhau và kích thích tăng trỏng của
các thành viên.
4.3 Hệ thống giao thông vận tải , thông tin liên lạc
Việc thực hiện hoạt động XNK không thể tách rời công việc vận chuyển và
thông tin liên lạc. Nhờ có thông tin mà các bên có thể cách nhau tới nửa vòng tráI
đất vẫn thông tin đợc với nhau để thoả thuận tiến hành hoạt động kịp thời. Việc
vận chuyển hàng hoá từ nớc này sang nớc khác là công việc nặng nề tốn
nhiều chi phí của hoạt động XNK. Do đó, nếu hệ thống giao thông vận tải và thông
tin liên lạc của một nớc thuận tiện sẽ giúp cho việc thực hiện hoạt động XNK đợc
tiến hành dễ dàng, nhanh chóng và ngợc lại.
4.4 Hệ thống tài chính ngân hàng:
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức lớn mạnh, can
thiệp tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế dù lớn hay nhỏ, dù ở bất kỳ
thành phần kinh tế nào. Hoạt động xuất nhập khẩu sẽ không thể thực hiện đợc nếu
không có sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Dựa trên các quan hệ, uy tín ,
nghiệp vụ thanh toán liên ngân hàng rất thuận lợi mà các doanh nghiệp tham gia
hoạt đông XNK sẽ đợc đảm bảo về mặt lợi ích.

phải nộp thuế nhập khẩu theo tỷ lệ chung của hải quan.
Ví dụ:
Mỹ : New York, New orleau, Los Angeles , Cietle, Sanfranciseo.
Anh : Cảng London.
Thuỵ Điển : Cảng Gofeborg , Stockholm Maemo.
Đan Mạch : Gopenhagen.
CHLB Đức : Hambourg.
3. Xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp
Các nhà sản xuất công nghiệp giao hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nớc
ngoài và mua hàng trực tiếp nhập hàng của ngời sản xuất
Về nguyên tắc mặc dù xuất khẩu trực tiếp có làm tăng thêm rủi ro trong kinh
doanh song nó có những u điểm sau:
Giảm bớt lợi nhuận trung gian sẽ làm tăng chênh lệch giữa giá bán và chi phí,
tức là làm tăng lợi nhuận cho nhà sản xuất
Ngời sản xuất có liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng, với thị trờng,
biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình bán hàng do đó có thể thay đổi sảm
phẩm và các điều kiện bán hàng rong điều kiện cần thiết
4. Xuất khẩu và nhập khẩu gián tiếp.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Là hình thức khi doanh nghiệp thông qua dịch vụ của các tổ chức độc lập đặt ngay tại
nớc xuất khẩu nhập khẩu để tiến hành XNK.
Hình thức xuất khẩu gián tiếp khá phổ biến ở những doanh nghiệp mới tham
gia vào thị trờng quốc tế .
Hình thức này có u điểm cơ bản là:
- ít phải đầu t.
- Doanh nghiệp khong phải triển khai một lực lợng bán hàng ở nớc ngoài
cũng nh các hoạt động giao tiếp và khuyếch trơng ở nớc ngoài.
- Hạn chế đợc các rủi ro có thể xảy ra ở thị trờng nớc ngoài.
Tuy nhiên, hình thức này cũng có hạn chế là giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do
phải chia sẻ với các tổ chức tiêu thụ và do không có liên hệ trực tiếp với thị trờng nớc

hoá. Hơn thế nữa kinh tế hàng hoá đã vợt qua giới tuyến dân tộc, vợt qua biên giới
quốc gia làm xuất hiện thị trờng có tính thế giới.
Theo quan điểm kinh tế học thì Thị trờng là tổng thể của cung và cầu đối với
một loại hàng hoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể.
Đứng trên giác độ quản lý một doanh nghiệp, khái niệm thị trờng phải đợc
gắn với các tác nhân kinh tế tham gia vào thị trờng nh ngời mua, ngời bán ,ngời
phân phốivới những hành vi cụ thể của họ
Mặt khác trong điều kiện kinh doanh hiện đại thì trong khái niệm thị trờng
yếu tố cung cấp đang mất dần tầm quan trọng, trong khi đó nhu cầc và sự nhận biết
nhu cầu là những yếu tố ngày càng quyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó có thể đa ra khái niệm thị trờng quốc tế nh sau : Thị trờng quốc tế của doanh
nghiệp là tập hợp những khách hàng nớc ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó.
1.2 Vai trò của thị trờng đối với hoạt động XNK.
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Thị trờng là môi trờng hoạt động của mọi doanh nghiệp. Để thuận lợi cho các
hoạt động kinh doanh thì tự bản thân doanh nghiệp phải biết củng cố và phát triển
cho môi trờng hoạt động của mình, bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu
ra. Hoà theo xu thế quốc tế hoá, ngày nay nhiều doanh nghiệp mở rộng việc đa
sản phẩm ra tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài bằng cách xuất khẩu, dây là cách dễ
thực hiện và thờng đợc sử dụng cả đối với những doanh nghiệp mới tham ra vào thị
trờng quốc tế cũng nh những doanh nghiệp đã có những kinh nghiệm. Trong bối
cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, thị trờng ngày càng trở nên mang tính toàn
cầu. Chính vì vậy, thị trờng có vai trò rất lớn đối với hoạt động XNK
+ Thị trờng là nơi tiêu thụ hàng hoá XNK : mọi hàng hoá sẽ đợc đem ra trao
đổi mua bán trên thị truờng, đáp ứng nhu cầu cân bằng giữa cung và cầu.
+ Thị trờng là sự tồn tại của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp hay Công ty
nào tham gia vào hoạt động kinh doanh XNK đều coi trọng thị trờng vì nó là khâu
then chốt quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
+ Thị trờng là nơi cung cấp thông tin cho ngời sản xuất, ngời tiêu dùng và cả
ngời kinh doanh thơng mại. Thị trờng chỉ rõ nhữmg biến động về nhu cầu xã hội,

mở rộng chủng loại sản phẩm sang nhiều thị trờng khác nhau trong chiến lợc phân tán
cho phép rút ngắn vòng đời của sản phẩm theo nguyên tắc thâm nhập và rút lui nhanh
tạo ra những cản trở cho những đối thủ cạnh tranh và mang lại lợi nhuận cao hơn cho
doanh nghiệp. Ngợc lại, việc lựa chọn có mục đích một số ít thị treờng để phát
triểnchiều sâu lại tạo ra sự phân chia thị trờng cao hơn, tạo nên vị trí cạnh tranh vững
chắc hơn
Việc phân biệt chiến lợc tập trung và chiến lợc phân tán thì số lợng các thị tr-
ờng chỉ có ý nghĩa tơng đối bởi lẽ khả năng kinh doanh của một doanh nghiệp sẽ
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
thay đổi tuỳ theo tiềm lực và khả năng của doanh nghiệp đó, sự khác biệt giữa các
thị trờng xuất khẩu, qui mô của chủng loại sản phẩm và các nỗ lực thị trờng mà
doanh nghiệp phải bỏ ra cho các thị trờng khác nhau.
Bản thân khái niệm thị trờng cũng không nhất thiết gắn với ranh giới quốc
gia. Một thị trờng bao gồm nhiều quốc gia hoặc ngợc lại có quốc gia lại phải đợc
xem xétlà nhiều thị trơngf tuỳ thuộc vào mức độ khác nhau về kinh tế, xã hội, văn
hoá và tập quán tiêu dùng nhiều hay ít. Do đó đẻ đánh giá đợc mức độ tập trung
hay phân tán của chiến lợc lựa chọn thị trờng thì thay cho chỉ tiêu số lợng thị trờng
có thể sử dụng chỉ tiêu phần ngân sách của doanh nghiệp đợc phân phối cho các thị
trờng khác nhau.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng thị trờng.
Có nhiều nhân tố khác nhau ảnh hởng đến quyết định về lựa chọn chiến lợc
mở rộng thị trờng của doanh nghiệp vì thế khó có thể lựa chọ dứt khoát một trong
hai chiến lợc nói trên vì sự ảnh hởng của các nhân tố theo những hớng khác nhau
dễ dẫn đến tình trạng tiến thoái lỡng nan. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có đợc
những phân tích cơ sơ để đánh giá hững cơ hội mở rộng thị trờng thì chúng ta sẽ
tạo ra đợc một bức tranh toàn cảnh giúp doanh nghiệp thấy rõ hiện trạng kinh doanh
của doanh nghiệp thích hợp với chiến lợc tập trung hay phân tán.
Một số nhân tố ảnh hởng đến việc lựa chọn chiến lợc mở rộng thị trờng XNK sau.
3.1 Nhân tố sản phẩm.
Bản chất của sản phẩm (dung lợng, tíh thờng xuyên và tính đa dạng), mức độ

Trong trờng hợp không có sự khác biệt cơ bản trong điều kiện thị trờng thì
chiến lợc phân tán lại hấp dẫn hơn. Điều đó cũng có thể xảy ra khi có nhiều cản trở
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
trong việc thâm nhập thị trờng và nếu sự tín nhiệm của khách hàng ở thị trờng đó
với doanh nghiệp không cao.
3.3 Nhân tố chi phí Marketing.
Chi phí Marketing và bản chất của những chi phí đó có thể là những nhân tố
quan trọng nhất cho việc lựa chọn thị trờng. Chi pí Marketing là kết quả của bản
chất sản phẩm và tính chất thị tròng nói chung phụ thuộc vào hình thức hoạt ở thị
trờng nớc ngoài và đòi hỏi ở thị trờng đó. Các chi phí Marketing đợc đo lờng trong
mối quan hệ với lợng bán và đợc biểu diễn qua hàm số lợng bán theo những chi phí
cho thị trờng.
IV. Một vài đặc thù trong hoạt động XNK của ngành khoáng sản
Việt Nam
Trong những năm qua, hoạt động XNK của nớc ta rất đa dạng và nhiều chủng
loại, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu vào hàng nông, lâm, thuỷ sản và nguyên,
nhiên vật liệu.Đối với ngành khoáng sản, việc xuất nhập khảu của nớc ta có một số
đặc điểm sau:
+ Nếu xét trong tổng thể cả ngành công nghiệp nặng và khoáng sản thì hàng
năm xuất khẩu đợc khoảng 30% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, riêng năm 2000
đạt ở mức cao nhất là 37,2% sau đó có xu hớng giảm dần. Điều này đo lợng khoáng
sản của nớc ta ngày càng ít đi đặc biệt là quặng kẽm, quặng Fluospar, dự kiến đến
năm 2003 xuất khẩu chỉ còn ở mức 27,7%.
+ Hàng khoáng sản của Việt Nam chủ yếu đợc xuất khẩu dới dạng thô, không
qua chế biến. Điều này rất đúng với tình hình của Việt Nam.Nớc ta vốn là một nớc
nông nghiệp, cha có những trang thiết bị hiện đại để khai thác khoáng sản cũng nh
chế biến mặt hàng này, vì thếd mà chất lợng không cao,luôn bị cạnh tranh gay gắt
cả về giá cả lẫn chất lợng và không gây đợc uy tín trên thị trờng thế giới.Hơn nữa l-
ợng khoáng sản xuất khẩu không cao, mỗi năm chỉ đạt đợc vài trăm ngàn tấn và
Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Nhận thức rõ những cơ hội và thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế và
xuất phát từ mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế là để phát triển kinh tế đẩy nhanh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tháng 7/ 1995 Việt Nam đã chính thức trở
thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN ). Và tháng 11/
1996 nớa ta đã ký kết Hiệp định u đãi về thuế quan có hiẹu lực chung, cơ sở của
việc thiết lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (CEP/ AFTA). TháNG 11/ 1998 đã
trở thành thành viên chính thức của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á- Thái Bình D-
ơng ( APEC ) và trong năm tới sẽ trở thành thành viên của Tổ chức thong mại thế
giới (WTO ).
1. Những cơ hội
Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại nhiều thuận lợi và cơ hội cho
các doanh nghiệp , cụ thể:
1.1 Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần mở rộng thị trờng XNK của Việt
Nam quan hệ bạn hàng đợc mở rộng. Việc đợc hởng những u đãi về thuế quan và
xoá bỏ hàng rào phi thuế quan, và các chế độ đãi ngộ khác nh tối huệ quốc và đối
xử quốc gia, đã tạo điều kiện cho hàng hoá của Việt Nam thâm nhập thị trờng thế
giới. Điều này đã tạo ra rất nhiều cơ hội cho Công ty XNK khoáng sản thâm nhập
vào thị trờng thế giới , mang lại mức doanh thu cao.
Khi tham gia các tổ chức thơng mại khu vực và thế giới, ngoài các qui chế
tối huệ quốc (MFN ) và đãi ngộ quốc gia ( NT ), Việt Nam còn có cơ hội đợc hởng
mức thuế quan thấp của các nớc, đồng thời tranh thủ những u đãi về thơng mại,
đầu t và các lĩnh vực khác mà cá nớc thành viên của tổ chức này giành cho nhau.
Ngoài ra Việt Nam sẽ có cơ hội đợc hởng những đối xử u đãi về mức cam kết mở
cửa và về thời hạn thực hiện các nghĩa vụ hoặc các điều kiện u đãi trong việc tiếp
cận thị trờng để bán các sản phẩm của mình. Chỉ tính trong phạm vi khu vực mậu
Ebook.VCU www.ebookvcu.com
dịch tự do ASEAN (AFTA ) kim ngạch xxuất khẩu của ta sang các nớc hành viên
cũng đã tăng lên đáng kể. Nếu nh xuất khẩu sang ASEAN của ta năm 1990 đạt
348,6 triệu USD thì năm 1996 đạt 1777,5 triệu USD và1998 đạt 2349 triệu USD.
Đến nay ta đã mở rộng đợc quan hệ thơng mại với trên 150 nớc và lãnh thổ trên thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status