HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THƠN MỚI
TẠI HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chun ngành:
Quản lý đất đai
Mã ngành:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Quang Học
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Tùng
i
LỜI CẢM ƠN
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích, yêu cầu............................................................................................ 2
1.2.1.
Mục đích ......................................................................................................... 2
1.2.2.
Yêu cầu ........................................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4.
Những đóng góp mới ....................................................................................... 3
Mô hình nơng thơn mới của một số nước trên thế giới ................................... 12
2.2.2.
Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ............................................................ 16
2.2.3.
Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới .................................... 18
2.2.4.
Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ....................................... 19
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 22
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 22
iii
3.2.
Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 22
3.3.
Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................... 22
3.5.2.
Điều tra thu thập số liệu ................................................................................. 23
3.5.3.
Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 23
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 24
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ba Vì. ........................................... 24
4.1.1.
Vị trí địa lý của huyện Ba Vì.......................................................................... 24
4.1.2.
Điều kiện khí hậu thời tiết của huyện Ba Vì ................................................... 24
4.1.3.
Tình hình sử dụng đất của huyện Ba Vì ......................................................... 25
4.1.4.
Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì .............................................. 26
4.3.1.
Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thôn mới tại xã Đông
Quang ............................................................................................................ 51
iv
4.3.2.
Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tại xã Tản
Hồng.............................................................................................................. 64
4.4.
Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch nơng thơn mới trên địa bàn
huyện Ba Vì................................................................................................... 82
4.4.1.
Huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới ........................................... 82
4.4.2.
Nâng cao nhận thức xây dựng nông thôn mới ................................................ 83
4.4.3.
Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất .................................................... 84
Ban chỉ đạo
BNNPTNT
Bộ nông nghiệp và pháp triển nông thôn
BXD
Bộ Xây dựng
CHXNCN
Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
CNH
Cơng nghiệp hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa
HTX
Hợp tác xã
KT-KT
Kinh tế- Kỹ thuật
Thủ tướng
TTLT
Thông tư liên tịch
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1.
Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của huyện Ba Vì 2016 ................... 25
Bảng 4.2.
Tình hình dân số và lao động của huyện Ba Vì (2013-2015) .................... 27
Bảng 4.3.
Tình hình thực hiện nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội huyện
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống giao thông xã Tản Hồng
giai đoạn 2011-2016 ................................................................................ 71
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện các tiêu chí nơng thơn mới tại xã Tản Hồng ................ 76
Bảng 4.13. Sự hiểu biết và trao đổi nhận thức của người dân về xây dựng
nông thôn mới ........................................................................................ 80
Bảng 4.14. Sự tham gia của người dânvề xây dựng nông thôn mới ........................... 81
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu nguồn vốn thực hiện nơng thơn mới huyện Ba Vì .............................49
Hình 4.2. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới xã Đông Quang ........................ 62
Hình 4.3. Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nơng thôn mới xã Tản Hồng ............................ 77
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thanh Tùng
Tên luận văn: “Đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện Quy hoạch xây dựng nơng
thơn mới tại huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội”
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng xây dựng nơng thơn mới tại huyện Ba Vì .
chí về hạ tầng nơng thơn mới chưa được hồn thành như trường học, chợ nơng thơn.
Đời sống nhân dân cịn nhiều gặp nhiều khó khăn nên việc đóng góp xây dựng NTM
chưa được nhiều. Bên cạnh đó, cơng tác vận động, tun truyền cịn hạn chế, một số
bộ phận cán bộ và nhân dân nhận thức chưa đầy đủ về ý nghĩa chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới, cũng như mục tiêu, lộ trình xây dựng NTM.
Cơng tác huy động nguồn vốn cịn ít. Chưa kêu gọi được sự ủng hộ cúa các doanh
nghiệp đóng trên địa bàn.
Kết luận
Đến 12/2016 so với khi lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Ba Vì
(mỗi xã bình qn đạt từ 2-4 tiêu chí) năm 2011, đến nay đã tăng lên bình quân đạt 1214 tiêu chí/xã. Cụ thể đạt 19/19 tiêu chí có 9 xã, đạt 16/19 tiêu chí có 1 xã, đạt 15/19
tiêu chí có 4 xã, đạt 14/19 tiêu chí có 4 xã, đạt 13/19 tiêu chí có 6 xã đạt, đạt 12/19 tiêu
chí có 4 xã đạt, đạt 10/19 tiêu chí có 2 xã.
x
THESIS ABSTRACT
Mater candidate: Nguyen Thanh Tung
Thesis title: Evaluate and recommend solutions to implement new rural construction
planning
Major: Land management
Code: 60 85 01 03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
1. Objectives of study
Find out the real situation of new rural construction planning in Ba Vi district.
Evaluate the result of implementing this planning in Ba Vi district, thence
propose some solutions to carry out new rural construction planning in Ba Vi district in
Dong Quang Commune achieved 15/19 standards and not become the
commune which complete new rural standards. Reason of this come from the
limitation of source to establish new rural of higher branches and budget of commune,
they are not attain the creterion of infrastructure such as school, rural market. People’s
live are still very difficult so the contribution in establishing new rural is not much. In
addition, the advocacy and propaganda activities are still limited, some sections of the
cadre and people are not fully aware of the significance of the national target program
and main focus and the schedule on establishing new rural.The mobilization of funds
is still small and not able to mobilize the support of located enterprises in the area.
2. Conclusion
Compare with the planning of establishing new rural in Ba Vi District (Each
commune has average of achievement from 2 to 4 criteria) in 2011. As of December
2016, average of achievement increase from 12 to 14 criteria for each commune.
Specifically, there are 9 communes achieve 19/19 criteria,1 commune achieve 16/19
criteria, 4 communes achieve 15/19 criteria, 4 communes achieve 14/19 criteria, 6
communes achieve 13/19 criteria, 4 communesachieve 12/19 criteria and 2 communes
achieve 10/19 criteria.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong q trình CNH - HĐH nơng nghiệp nơng thơn và hội nhập với nền
kinh tế thế giới, sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày một gia tăng. Vì
vậy, việc phát triển nơng nghiệp nơng thơn ngày càng quan trọng góp phần phát
triển nền kinh tế, xã hội bền vững chung của đất nước.
Thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Phấn đấu đạt mục tiêu nâng cao nhanh đời
sống vật chất, tinh thân dân cư nơng thơn, hài hịa giữa các vùng. Xây dựng nền
biểu trong trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Có nền kinh tế phát
triển bền vững, hạ tầng kỹ thuật hiện đại, xã hội văn minh, môi trường xanh sạch
đẹp; Bản sắc văn hóa dân tộc và quê hương được giữ gìn, dân chủ cơ sở được
phát huy, đảm bảo cơng bằng tiến bộ xã hội; Quốc phịng an ninh và trật tự an
toàn xã hội được giữ vững; hệ thống chính trị được vững mạnh.
Đề tài nhằm đánh giá cũng như đưa ra các giải pháp nhằm đẩy nhanh q
trình thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thôn mới, đưa quy hoạch phát triển
theo đúng định hướng và đạt hiệu quả cao.
1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.2.1. Mục đích
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới tại huyện
Ba Vì, thành phố Hà Nội nhằm đề ra một số tồn tại trong quá trình thực hiện từ
năm 2011 - 2016.
Đề xuất giải pháp để thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo
đúng kế hoạch đề ra.
1.2.2. Yêu cầu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nơng
thơn mới.
- Đánh giá kết quả xây dựng mơ hình nơng thơn mới tại huyện Ba Vì.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong q trình xây dựng nông
thôn mới tại huyện.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng
nông thôn mới tại huyện.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả xây dựng nông thôn mới đang
được triển khai tại địa phương.
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mơ
hình nơng thơn mới.
Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng
dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị.
Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ
tầng, có nghĩa là vùng nơng thơn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị.
Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị
trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nơng thơn vì cho rằng vùng nơng
thơn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so
với đô thị.
Một quan điểm khác lại cho rằng, vùng nơng thơn là vùng có dân cư làm
nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nơng thơn trong
vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Những ý kiến này chỉ đúng trong
từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển,
cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Như vậy, khái niệm nơng
thơn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến
trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện
hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:
“Nơng thơn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
xã” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT ngày 21-8-2009).
4
2.1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới
Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là
Thị tứ; Thứ hai, là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu
so sánh giữa nông thôn mới và nơng thơn truyền thống, thì nơng thơn mới phải
bao hàm cơ cấu và chức năng mới.
Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị tứ
hay cố định nông dân tại nông thôn. Đơ thị hố và phi nơng hố nơng dân chính
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nơng thơn
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng
cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây
dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền
tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành cơng CNH HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mơ hình nơng thơn mới
là hướng đến một nơng thơn năng động, có nền sản xuất nơng nghiệp hiện đại, có
kết cấu hạ tầng gần giống đơ thị.
Vì vậy có thể quan niệm: “Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời
sống vật chất, văn hố, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao,
giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp
thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trị làm
chủ nơng thơn mới” (Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Ba Vì, Tài liệu bồi
dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới, 2010).
2.1.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nơng thơn mới
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách
phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi
căn bản. Những nội dung trong chính sách phát triển nơng nghiệp, nơng thơn như
xem nơng nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực
thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy
mạnh công nghiệp hố, hiện đại hố nơng thơn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu
dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới
trong phát triển nông nghiệp, nông thôn. Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với
các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xố đói giảm nghèo, cải
thiện mơi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn. Các chủ trương
của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc tự
cấp sang nền nông nghịêp hàng hoá.
Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ
đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn
những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:
- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ
hợp tác nhưng hoạt động cịn hình thức.
- Đời sống cư dân nơng thơn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp,
chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao
- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nơng thơn cịn cao chiếm 16.2% (Tổng cục
thống kê, 2016).
7
Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – mơi trường – giáo dục – y tế
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp.
- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở
nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày bị
mai một, tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng.
- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển.
- Môi trường sống ô nhiễm.
- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y
tế cịn hạn chế.
Thứ năm: Hệ thống chính trị cịn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai
đoạn này là xây dựng mơ hình nơng thơn mới đáp ứng u cầu cơng nghiệp hố,
hiện đại hố và hội nhập nền kinh tế thế giới.
Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mơ hình phát triển cả nơng
nghiệp và nơng thơn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa
đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với
các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính tốn, cân đối mang tính tổng
thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí.
2.1.3. Vai trị của xây dựng mơ hình nơng thơn mới
Xây dựng hình mẫu người nơng dân sản xuất hàng hố khá giả, giàu có,
kết tinh các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dịng
họ, gia đình.
Về mơi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ơ nhiễm nguồn nước, mơi trường khơng khí và chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nơng thơn mới có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Nhà nước đóng vai trị chỉ đạo, tổ chức điều hành q trình
hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý,
hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự
nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các
chính sách kinh tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mơ hình nơng
thơn mới.
2.1.4. Nội dung xây dựng mơ hình nơng thơn mới
Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh
mương, trường học, hội trường... mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho
người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết,
9
đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn.
Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc
người dân cần làm, để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực
của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc
đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án. Xét trên khía cạnh tổng
thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mơ hình nơng
thơn mới.
lực tại địa phương.
10
- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng vật tư, hàng
hoá, nước sạch cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, điện, tư vấn kỹ thuật chuyển
giao tiến bộ khoa học, tín dụng…
- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi hợp lý.
- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và
hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…
tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm.
Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm
phi nông nghiệp
- Đối với những thơn chưa có nghề phi nơng nghiệp: Để phát triển được
ngành nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn
"trắng" nghề.
- Đối với những thơn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề
cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi
trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững.
Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất
- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng
đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại
địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thực
hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, tồn diện trong một mơ hình nơng
thơn mới.
2.1.5. Các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới.
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng
Chính phủ về Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn mới.
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)
Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - mơi trường (có 04 tiêu chí)
Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
2.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
2.2.1. Mơ hình nơng thơn mới của một số nước trên thế giới
2.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Vào những năm đầu 60 Hàn Quốc vẫn là nước chậm phát triển, nông
nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở khu vực nông
thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách
nhiệm. Do vậy nhiều chính sách mới về phát triển nơng thơn ra đời nhằm khắc
phục tình trạng trên.
12