BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THANH LOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHỊNG, CHỐNG
BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
``
HÀ NỘI - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THANH LOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHỊNG, CHỐNG
BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CƠNG
Em cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ
tỉnh Thái Bình, các đồng chí lãnh đạo các sở, ban, ngành của tỉnh Thái Bình, các tổ
chức, cá nhân, bạn bè, đồng nghiệp đã hết sức quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho em tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Với hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, luận văn sẽ cịn có
những thiếu sót, em xin trân trọng tiếp thu những ý kiến đóng góp từ Qúy Thầy, Cô,
đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp đỡ em
trong quá trình học tập.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thanh Loan
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................
01
Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ PHỊNG,
CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH .....................
08
1.1. Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn ...........................................
08
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về phịng chống bạo lực gia đình ....................
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình
trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm 2013 đến nay ...............................................
72
Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ PHỊNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH THÁI BÌNH ...................................................................................
80
3.1. Quan điểm và định hướng về phịng, chống bạo lực gia đình .....................
80
3.2. Giải pháp hồn thiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
trên địa bàn tỉnh Thái Bình ..................................................................................
85
3.3. Khuyến nghị về việc thực hiện giải pháp .....................................................
99
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 112
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Cơng ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW) và
Chương trình hành động Bắc Kinh. Cả hai văn kiện quốc tế quan trọng này đều có
những điều khoản hoặc lời kêu gọi hành động chống lại nạn bạo lực gia đình đối với
phụ nữ.
Nhận thức được hậu quả vô cùng nghiêm trọng của nạn bạo lực gia đình,
trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong các hoạt động
phòng chống bạo lực gia đình: Quốc hội nước Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006, Luật Phịng chống bạo lực gia đình
năm 2007, các chỉ thị, nghị định, thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Luật; ban hành Chương trình hành động quốc gia về phịng, chống bạo lực gia đình
đến năm 2020; Chỉ thị số 49/CT-TW của Ban Bí thư về “Xây dựng gia đình thời kỳ
cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”; triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền,
giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình Việt Nam giai đoạn 2010 -2020”. Tại Thái
Bình, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình đã ban hành các văn bản quan trọng về giáo
dục đời sống gia đình và phịng chống bạo lực gia đình như: Kế hoạch số 58/KHUBND ngày 17/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về Phịng, chống bạo
lực gia đình giai đoạn 2012-2016, Quyết định số 3111/QĐ-UBND ngày 27/12/2012
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược Phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 tỉnh Thái
Bình, Kế hoạch thực hiện Chương trình giáo dục đời sống gia đình và Chương trình
hành động Quốc gia về phịng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh đến năm
2020. Các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc các ngành như Tư pháp, Tịa án, Cơng
an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các đồn thể chính trị xã hội; đặc biệt là Hội
1
Liên hiệp Phụ nữ đã có nhiều nỗ lực trong công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến
pháp luật và xây dựng các mơ hình hoạt động phịng, chống bạo lực gia đình có
hiệu quả tại các địa phương như thành lập các trung tâm tư vấn, đường dây nóng,
các tổ hòa giải, các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia
năm gần đây, bạo lực gia đình đã trở thành một trong những vấn đề được nhiều tổ
chức cũng như các nhà nghiên cứu quan tâm. Đây là một hiện tượng phức tạp mang
tính tồn cầu và có thể coi là một loại vi phạm quyền con người mang tính phổ biến
nhất. Bạo lực gia đình đã vượt qua ranh giới văn hóa, đẳng cấp xã hội, trình độ học
vấn, tuổi tác; nó đã và đang tác động đến mỗi cá nhân và toàn xã hội.
Tại Việt Nam, các cơng trình nghiên cứu về bạo lực gia đình cũng được bắt
đầu từ những năm 1990 và ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn, thu hút sự chú ý
đặc biệt của xã hội. Các góc cạnh của vấn đề được tìm tịi, phát hiện và cơng bố trên
nhiều ấn phẩm thuộc các chuyên ngành và lĩnh vực khác nhau.
Từ những năm 1994, TS. Lê Thị Quý - một trong những chuyên gia nghiên
cứu về giới, gia đình đã có bài viết đầu tiên về “Bạo lực gia đình ở Việt Nam” trên
tạp chí Khoa học và Phụ nữ, trong đó xác định 5 ngun nhân chính của nạn bạo lực
gia đình; tuy nhiên nguyên nhân lớn nhất, sâu xa nhất chính là bất bình đẳng trong
quan hệ giới. Năm 1996, trong tác phẩm “Nỗi đau thời đại” TS. Lê Thị Quý đã đi
sâu phân tích vấn đề bạo lực gia đình dưới hai dạng “Bạo lực khơng nhìn thấy
được” và “Bạo lực nhìn thấy được” trong đó nêu cụ thể dạng bạo lực khơng nhìn
thấy được xuất phát từ sự phân công lao động bất hợp lý giữa nam và nữ trong gia
đình núp dưới các khái niệm “thiên chức”, “hy sinh” của phụ nữ. Đây là một trong
những phát hiện về các dạng bạo lực trong gia đình mà đến nay nhiều nhà nghiên
cứu, nhà hoạt động xã hội đã sử dụng [38, tr.43].
Cơng trình nghiên cứu “Bạo lực trên cơ sở giới” của T.S.Vũ Mạnh Lợi, Vũ
Tuấn Huy, Nguyễn Hữu Minh năm 1999 đã tiến hành ở 3 thành phố Hà Nội, Huế và
thành phố Hồ Chí Minh. Các tác giả đã đi sâu xem xét “Thái độ của cộng đồng và
các thể chế xã hội về bạo lực trên cơ sở giới cũng như các phản ứng của cá nhân,
luật pháp và các thể chế đối với nạn bạo lực trong gia đình”. Nghiên cứu cũng đưa
ra nhận xét tình trạng bạo lực có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là trong những gia
đình mà ở đó người phụ nữ đang thực hiện và khẳng định vai trò kinh tế của họ.
3
4
sâu về hoạt động quản lý Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình. Đặc biệt, tại
tỉnh Thái Bình hiện nay chưa có nhiều cơng trình nghiên cứu tồn diện dưới góc độ
quản lý nhà nước hoặc cơng trình nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà nước về phịng,
chống bạo lực gia đình trên địa bàn tồn tỉnh nên tôi tiếp tục đi vào nghiên cứu vấn đề
quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu đề tài luận văn góp phần hồn thiện quản lý nhà nước
về phịng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia
đình trên địa bàn cấp tỉnh.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về phịng, chống bạo
lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm 2013 đến nay.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phịng, chống bạo
lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về phòng, chống bạo
lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình
là một nội dung rộng nhưng đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung quản lý nhà
nước về phịng, chống bạo lực gia đình cấp tỉnh.
- Khơng gian: Trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Thời gian: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực
chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình cũng như các địa phương khác.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung chính của luận văn được kết cấu làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia
đình trên địa bàn cấp tỉnh.
6
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phịng,
chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
7
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1. Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Khái niệm gia đình
Gia đình là tế bào của xã hội, là một thiết chế trong cơ cấu của xã hội, do
vậy mối quan hệ gia đình và xã hội là mối quan hệ hữu cơ tự nhiên. Sự ổn định và
phát triển của gia đình có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự ổn định và phát
triển xã hội.
Tổ chức UNESCO của Liên Hợp Quốc năm 1994 đưa ra định nghĩa: “Gia
đình là một nhóm người có quan hệ họ hàng, cùng sống chung và có ngân sách
chung”. Đồng tình với các tiêu chí trên, tác giả Ngơ Cơng Hồn cịn bổ sung thêm
hình thành nhân cách con người. Giáo dục gia đình là cơ sở đầu tiên để con người
phát triển một cách tồn diện, trở thành người cơng dân tốt, có ích cho gia đình và
xã hội. Con người được giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng hình thức
giáo dục sâu sắc nhất, ảnh hưởng nhiều nhất đến nhân cách là giáo dục gia đình.
Thứ tư, chức năng tâm lý tình cảm: Gia đình là tổ ấm của mỗi con người, là
sợi dây tình cảm gắn bó giữa các thành viên trong gia đình. Gia đình là nơi an ủi,
động viên tốt nhất về mặt tinh thần.
Thứ năm, chức năng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe: Gia đình là nơi chăm lo,
bảo vệ sức khỏe, đảm bảo nhu cầu ăn uống, dinh dưỡng hàng ngày cho mọi thành
viên. Gia đình cịn là nơi hướng dẫn mọi người biết cách tự chăm sóc thể chất,
phịng ngừa bệnh tật, tạo cho con người niềm vui tinh thần, tăng cường sức khỏe.
Mặc dù gia đình có vị trí, chức năng và vai trò quan trọng như vậy, nhưng
trong thực tế hiện nay, gia đình đang gặp phải thách thức với vấn đề bạo lực ngày
càng gia tăng và làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của xã hội.
1.1.2. Khái niệm bạo lực gia đình
- Khái niệm bạo lực
Bạo lực là một hiện tượng xã hội, phương thức ứng xử trong các mối quan hệ
xã hội tồn tại trong mọi xã hội từ khi hình thành xã hội lồi người. Đây là mối quan
hệ khi một bên sử dụng quyền lực để trấn áp bên kia.
9
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), bạo lực được hiểu là việc đe dọa hay dùng
sức mạnh thể chất hay quyền lực đối với bản thân, người khác hoặc đối với một nhóm
người, một cộng đồng người mà gây ra hay làm tăng khả năng gây ra tổn thương, tử
vong, tổn hại về tâm lý, ảnh hưởng đến sự phát triển hay gây ra sự mất mát.
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa bạo lực “là sức mạnh dùng để cưỡng bức, trấn áp
hoặc lật đổ”[42,tr33]. Với giải thích này, bạo lực thường được hiểu theo nghĩa là phương
thức thực hiện một cuộc cách mạng lật đổ chính quyền và thiên về sử dụng vật chất.
+ Bạo lực tinh thần: Bạo lực tinh thần không gây hậu quả nghiêm trọng đến
thể chất người bị bạo hành, nhưng có nhiều trường hợp, người bị bạo hành phải tìm
đến cái chết để giải thốt. Biểu hiện của kiểu bạo lực này là các hành vi chửi mắng,
hạ nhục với lời lẽ thô thiển, nặng nề xâm phạm đến nhân phẩm và danh dự. Thậm
chí, có khi bạo lực tinh thần tồn tại dưới một số dạng như đe dọa tinh thần, khủng
bố tâm lý gây nên sự ức chế, phẫn uất, khủng hoảng ý thức.
+ Bạo lực tình dục: Là hành vi ép buộc bằng bạo lực, gạ gẫm, đe dọa, lừa gạt
hoặc dùng kinh tế để ép buộc quan hệ tình dục với người khác trái với ý muốn của
họ. Dùng các thủ đoạn khiến nạn nhân lệ thuộc hay trong tình trạng quẫn bách phải
miễn cưỡng chấp nhận, bắt quan hệ ngay cả khi bạn đời đau ốm, mệt mỏi.
+ Bạo lực kinh tế: Bao gồm các hành vi như kiểm soát tiền bạc, bắt bạn đời
lệ thuộc về tài chính, chi tiêu, không cho giữ tiền và đi làm, phải chứng minh mọi
chi tiêu mua sắm lớn nhỏ.
+ Bạo lực xã hội: Bao gồm các hành vi như cắt đứt mối quan hệ với các thành
viên trong gia đình, bạn bè, người thân, họ hàng; đe dọa, cô lập bằng nhiều cách như:
hạn chế cho đi ra ngoài và giao tiếp với mọi người, ngăn cản không được tham gia
các hoạt động xã hội, khơng được hưởng các quyền lợi chính đáng của bản thân.
Tuy nhiên, thường khơng có ranh giới rõ ràng giữa các loại bạo lực, bởi
người có hành vi bạo lực thường sử dụng nhiều hình thức bạo lực cùng một lúc.
- Nguyên nhân của bạo lực gia đình
Một là, nhận thức về giới và bình đẳng giới cịn hạn chế. Ảnh hưởng của nền
văn hóa phong kiến với những quan niệm mang đậm màu sắc định kiến giới nằm
ngay trong truyền thống văn hóa, phong tục tập quán: tư tưởng trọng nam, khinh nữ;
chồng chúa, vợ tôi; tư tưởng gia trưởng; định kiến giới.
11
Hai là, khó khăn về kinh tế là một trong những nguyên nhân làm nảy sinh
bạo lực trong gia đình, khi năng lực tự chủ tài chính của người đàn ông trong gia
hoảng loạn cộng với những tổn hại về sức khỏe, thể chất làm giảm năng suất lao
động, gia tăng bệnh tật. Bên cạnh đó, người gây ra bạo lực thường có tinh thần thiếu
minh mẫn, khơng kiểm sốt được hành động, tư tưởng không được thoải mái để lao
động, làm việc, học tập.
Thứ ba, bạo lực gia đình tạo ra gánh nặng cho xã hội khi phát sinh các chi
phí phục vụ cho việc hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình và xử lý các vụ vi phạm
bạo lực gia đình. Chi phí cho việc thực thi Luật Phịng, chống bạo lực gia đình như
tun truyền, tư vấn và các chi phí khác như y tế, giáo dục rất tốn kém.
Thứ tư, hậu quả đối với người gây bạo lực là bị phạt hành chính hoặc xử lý
hình sự và mất uy tín đối với cộng đồng.
Ngồi ra, bạo lực gia đình gây ảnh hưởng khơng nhỏ đến tình hình trật tự an
tồn xã hội, trật tự tại cộng đồng, khu dân cư; khiến cho các giá trị truyền thống của
gia đình Việt Nam bị suy giảm. Bạo lực gia đình làm xói mịn đạo đức, nhân phẩm,
mất tính dân chủ xã hội, gây bức xúc dư luận và ảnh hưởng đến thế hệ tương lai,
gây nguy cơ tan vỡ và suy giảm sự bền vững của gia đình Việt Nam.
1.1.3. Khái niệm phịng, chống bạo lực gia đình
- Khái niệm về phịng bạo lực gia đình
Phịng bạo lực gia đình nhằm mục đích tìm ra được những biện pháp tác
động vào quy luật phát sinh, tồn tại và phát triển của bạo lực gia đình, đồng thời
khắc phục được nguyên nhân và điều kiện xuất hiện bạo lực gia đình. Phịng bạo lực
gia đình và sự cần thiết của phịng bạo lực gia đình là để bảo vệ, duy trì trật tự và
cơng bằng xã hội, góp phần bảo vệ các lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội.
Phịng bạo lực gia đình cần lấy việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật là quan trọng, hàng đầu. Thực hiện tư tưởng phịng ngừa này thì phịng bạo lực
gia đình được coi là nhiệm vụ chung của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
- Khái niệm về chống bạo lực gia đình
Pháp luật ln hướng tới việc ngăn chặn các hành vi phạm tội trước khi xảy
ra để giữ gìn trật tự, tránh những tổn thất cho cộng đồng và xã hội. Riêng trong lĩnh
vực chống bạo lực gia đình thì việc phịng ngừa càng có ý nghĩa quan trọng. Bởi vì
người xem lưng hay sợ dư luận xã hội, hàng xóm, bạn bè chê cười.
+ Yếu tố về kinh tế: Khó khăn về kinh tế thường tạo ra các áp lực, căng
thẳng, bế tắc đối với thành viên gia đình. Những bất hịa nhỏ thường ngày càng trở
14
nên nghiêm trọng trong bối cảnh kinh tế khó khăn làm cho con người khơng cịn
bình tĩnh để ứng xử một cách khôn ngoan và dễ dẫn đến bạo lực gia đình.
+ Yếu tố luật pháp: Sự thiếu hiểu biết pháp luật của người bị bạo lực làm cho
họ không tự bảo vệ được chính bản thân mình, khơng đấu tranh vì lẽ phải. Mặt khác,
việc thực thi pháp luật phịng, chống bạo lực gia đình trong thực tiễn chưa nghiêm,
chưa hiệu quả, chưa đủ răn đe đối với những người có hành vi bạo lực gia đình.
Ảnh hưởng của yếu tố về nhận thức, kinh tế và pháp luật dẫn đến việc phịng,
chống bạo lực gia đình trong thực tế hiện nay hầu như chưa có hiệu quả. Do đó, cơ
quan quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình cần quan tâm và chú trọng
đến những yếu tố trên trong quá trình xây dựng và thực thi văn bản pháp luật về
phòng, chống bạo lực gia đình.
1.1.4. Quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình
- Khái niệm quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình
Thuật ngữ “quản lý nhà nước” có thể được hiểu dưới các góc độ rộng hẹp
khác nhau. Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên phương diện
lập pháp, tư pháp và hành pháp. Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động
của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ
quan tư pháp. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước được hiểu chủ yếu là “hoạt động tổ
chức và điều hành để thực hiện quyền lực nhà nước”, của hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người
theo mục tiêu nhất định nhằm đạt được mục tiêu theo yêu cầu của quản lý nhà nước.
Quản lý nhà nước về xã hội là sự tác động liên tục, có tổ chức của chủ thể quản
trong phạm vi cả nước.
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện thống nhất về phịng, chống bạo lực gia đình.
+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện quản lý
nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.
+ Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực
gia đình nói chung và phịng, chống bạo lực gia đình nói riêng trên địa bàn theo sự
phân cấp của Chính phủ.
16
- Đối tượng quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Đối tượng quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình gồm có các tổ
chức chính trị xã hội, gia đình và từng cá nhân chịu sự điều chỉnh của pháp luật về
phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể:
+ Các tổ chức chính trị xã hội: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
thành viên thực hiện tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên hội viên và
nhân dân chấp hành pháp luật liên quan đến phịng, chống bạo lực gia đình; kiến
nghị những biện pháp cần thiết với cơ quan nhà nước có liên quan để thực hiện
pháp luật về phịng, chống bạo lực gia đình, tham gia phịng chống bạo lực gia đình,
chăm sóc, hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình và tham gia giám sát việc thực
hiện pháp luật về phịng, chống bạo lực gia đình.
+ Gia đình: Có trách nhiệm giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện
pháp luật liên quan đến phịng, chống bạo lực gia đình; hịa giải mâu thuẫn, tranh
chấp giữa các thành viên gia đình; can ngăn, khuyên nhủ người có hành vi bạo lực
gia đình chấm dứt hành vi bạo lực; chăm sóc, động viên nạn nhân bị bạo lực gia
đình; phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo
lực gia đình và thực hiện các biện pháp khác phịng, chống bạo lực gia đình.
hội khi được nhà nước trao quyền theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về phòng, chống bạo lực gia đình
1.2.1. Nội dung quản lý nhà nước về phịng, chống bạo lực gia đình cấp
Trung ương
1.2.1.1. Xây dựng chiến lược quốc gia về phịng, chống bạo lực gia đình
Trên cơ sở những quy định của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Chiến
lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành quyết định số 215/QĐ-TTg, ngày 06/02/2014 phê duyệt chương
trình hành động quốc gia về phịng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 với
những nội dung chủ yếu sau:
Một là, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý cấp Trung ương tập trung vào
việc tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối
với cơng tác phịng, chống bạo lực gia đình. Qua đó nâng cao năng lực quản lý nhà
nước, hồn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phịng, chống bạo lực gia đình;
18
củng cố hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm cơng tác
phịng, chống bạo lực gia đình ở các cấp; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình
thực hiện pháp luật, chính sách về phịng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các
hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên
ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình; đưa mục tiêu về
phịng, chống bạo lực gia đình vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội hàng năm ở cấp
trung ương và địa phương; xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù
hợp trong cơng tác phịng, chống bạo lực gia đình; nghiên cứu việc hình thành mạng
lưới cộng tác viên, tình nguyện viên phịng, chống bạo lực gia đình; nghiên cứu
chuyển các mơ hình hoạt động có hiệu quả thành nhiệm vụ thường xuyên.
Hai là, truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phịng,