BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐÀO VĂN HUÂN
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
ĐÀO VĂN HUÂN
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: QUẢN LÝ KINH TẾ
: 60 34 04 10
của các thầy cơ, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập, công tác.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- Người hướng dẫn khoa học : GS.TS Nguyễn Bách Khoa
- Các thầy cô giáo Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo khoa Quản lý Kinh
Tế – Trường Đại học Thương Mại.
- Lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi
nhánh tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện cho tác giả tiến hành khảo sát và các đồng
nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong q trình học tập,
cơng tác và thực hiện luận văn thạc sĩ.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hồn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của bản thân, tuy nhiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành để bản luận văn được hoàn
thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đào Văn Huân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ.................................................................viii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tên đề tài............................................................................................................... 1
2. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
1.3.4. Các nhân tố tác động quản lý tại chí nhánh...................................................42
1.4. Kinh nghiệm thực hiện quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng tại một số chi
nhánh và bài học rút ra với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam...............................................................................44
1.4.1. Kinh nghiệm thực hiện ở một số chí nhánh Ngân hàng thương mại chọn
điển hình.................................................................................................................. 44
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh Hà Nam...............................................................47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH HÀ NAM..............................................................................49
2.1. Khái quát tổ chức và hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam................................49
2.1.1 Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam và hoạt động dịch vụ cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Hà Nam................................................................................................49
2.1.2 Khái quát tổ chức bộ máy và nhân lực dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam. .51
2.1.3. Một số kết quả hoạt động và chỉ tiêu thống kê về quản lý dịch vụ cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Hà Nam...............................................................................................55
2.2. Thực trạng quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam....................................62
2.2.1. Thực trạng hoạch định triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng........................62
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam......................66
v
2.2.3. Thực trạng kiểm tra, kiểm soát dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
vi
3.3.3. Tăng cường vận dụng marketing ngân hàng...............................................109
3.3.4. Phát triển chất lượng đội ngũ nhân lực tiêu dùng bán lẻ.............................119
3.3.5. Phát triển phân cấp quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng với Chi nhánh.........120
KẾT LUẬN...........................................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CVTD
Cho vay tiêu dùng
CBNV
Cán bộ nhân viên
CNNHTM
TCTD
Tổ chức tín dụng
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh
Hà Nam trong giai đoạn năm 2013-2017................................................................56
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh
Hà Nam trong giai đoạn năm 2013-2017................................................................58
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà
Nam trong giai đoạn năm 2013 – 2017...................................................................60
Bảng 2.4: Doanh số cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh
tỉnh Hà Nam trong giai đoạn năm 2013 – 2017......................................................71
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh
Hà Nam giai đoạn năm 2013-2017.........................................................................73
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian của NHNo&PTNT Việt
Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2017..............................................75
Bảng 2.7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn của
NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013 – 2017...........76
Bảng 2. 8: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo phương thức cho vay của
NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013 – 2017...........78
Bảng 2. 9: Doanh thu cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam - CN tỉnh
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh................................................................53
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự phân theo trình độ.......................................................55
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh
tỉnh Hà Nam...........................................................................................................67
1
MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài
“Quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thơn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Hà Nam”.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
nhu cầu tiêu dùng của người dân càng tăng cao. Tuy nhiên không phải lúc nào nhu
cầu tiêu dùng của người dân cũng được thỏa mãn do có nhiều mặt hàng giá quá đắt
so với thu nhập của họ. Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi một nguồn tài chính
tương đối lớn. Nhận thấy thực tiễn đó, các NHTM đã nỗ lực đưa ra những chính
sách cho vay tiêu dùng phù hợp để phát triển hình thức này đồng thời tăng thêm lợi
nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên cho vay tiêu dùng cũng là một dịch vụ cho vay
chứa đựng nhiều rủi ro và chi phí bỏ ra cao nhất vì thu nhập của người vay có thể
thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng cơng việc, sức khỏe hay sự thay đổi vĩ mô
của nền kinh tế, vì vậy quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng có hiệu quả là rất cần thiết
của các NHTM.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Hà
Nam có truyền thống phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình. Trong vài
năm gần đây, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Hà Nam đang phát triển cho vay tiêu dùng, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng cá nhân. Dưới áp lực cạnh tranh với các NHTM khác, Ngân hàng Nông nghiệp
credit management of commercial banks of Lianyungang City for the SMEs” (tạm
dịch là nghiên cứu về quản lý tín dụng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của
các ngân hàng thương mại tại thành phố Liên Vân Cảng) được đăng trên Kỷ yếu
Hội thảo quốc tế của Trung Quốc. Tác giả phân tích những vấn đề bất cập còn tồn
tại trong việc quản lý tín dụng dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân
hàng thương mại ở Liên Vân Cảng, những chính sách quản lý yếu kém, thiếu linh
hoạt, thiếu hệ thống phịng ngừa rủi ro và hệ thống thơng tin phản hồi từ khách hàng
do đó tình trạng nợ xấu, nợ khó địi gia tăng, ảnh hưởng khơng nhỏ tới ngân hàng.
Các tác giả đưa ra giải pháp là cần xây dựng nền văn hóa quản trị rủi ro tốt, xây
dựng tốt mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
3
Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả người Nigeria là Uwalomwa Uwuigbe
và các đồng nghiệp (2015) về đề tài “Credit management and bank performance of
listed banks in Nigeria” (Tạm dịch: quản lý tín dụng và hiệu quả hoạt động của các
ngân hàng niêm yết ở Nigeria). Nghiên cứu tập trung phân tích những tác động của
quản trị tín dụng tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng ở Nigeria. Để đạt được
mục tiêu đề ra, các tác giả đã tiến hành phân tích dữ liệu lấy từ các báo cáo tài chính
đã được kiểm tốn của các ngân hàng niêm yết từ giai đoạn 2007-2011 và lấy mẫu
10 ngân hàng niêm yết. Bằng phương pháp thống kê miêu tả và phân tích kinh tế
lượng, tác giả chỉ ra rằng hệ số các khoản vay không hiệu quả và nợ xấu có tác động
tiêu cực rất lớn đến hiệu suất của các ngân hàng ở Nigeria.
Cũng về khía cạnh này có đề tài về “Effects of credit management on
performance of commercial banks in Rwanda (a case study of equity bank Rwanda
Ltd)” của Alice Kagoyire, Jaya Shukla (2016). Quản lý các khoản cho vay là một
trong những hoạt động quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Việc
quản lý tín dụng yếu kém là nguyên nhân chủ yếu và thường xuyên gây ra những
sụt giảm về lợi nhuận và hiệu quả tài chính. Với mẫu nghiên cứu điều tra 50 nhân
đề cập các nội dung như: Phân tích hành vi của khách hàng; Dự báo và các loại hình
chiến lược marketing; Các quyết định marketing mặt hàng kinh doanh; Các quyết
định giá kinh doanh; Các quyết định kênh phân phối; Các quyết định xúc tiến hỗn
hợp; Các quyết định marketing dịch vụ… góp phần vào giúp việc quản lý dịch vụ
cho“vay tiêu dùng của các ngân hàng rất hiệu quả trong khâu phân tích khách hàng,
quyết định các kênh phân phối, quyết định marketing dịch vụ để tăng dư nợ.”
PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS. TS Nguyễn Hoàng Việt (2015) trong
cuốn sách “Quản trị chiến lược” sách đã nêu ra những nguyên lý cơ bản về quản trị
chiến lược được xác định 3 giai đoạn: Xây dựng – Thực thi – Kiểm soát chiến lược
quản lý. Nghiên cứu đã đưa ra một số tình huống có liên quan đến quản trị chiến
lược trong lĩnh vực quản lý kinh tế và quản lý tín dụng góp phần vào việc giúp ngân
hàng có thể quản trị hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn
trong điều kiện cạnh tranh hiện nay giữa các định chế tài chính.
Nguyễn Văn Tiến (2013) có giáo trình “Quản trị ngân hàng thương mại”. Nội
dung giáo trình hướng dẫn nghiên cứu những nguyên lý về hoạt động ngân hàng,
5
giới thiệu về các sản phẩm và các dịch vụ của ngân hàng thương mại trong nền kinh
tế hiện đại, đồng thời cũng nêu lên những vấn đề liên quan đến chiến lược giúp
ngân hàng có thể quản trị hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay.
Bài hội thảo của ThS. Phạm Xn Hịe (2015) “Tín dụng ngân hàng cho nơng
nghiệp, nơng thơn cần cách tiếp cận tồn diện và đột phá” tại Hội thảo khoa học về
đánh giá cơ chế, chính sách trong nơng nghiệp nơng thơn phục vụ tái cơ cấu và thu
hút đầu tư đã đưa ra các giải pháp về tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn.
Bài viết “Ngân hàng với phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt
Nam” của Nguyễn Thị Hiền (2017) trên Tạp chí Ngân hàng đã đưa ra tầm quan
trọng của tín dụng nơng nghiệp, nơng thơn của Việt Nam hiện nay.
mở rộng cho vay khách hàng cá nhân trong lĩnh vực nơng nghiệp, nơng thơn để từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm ổn định và phát triển nâng cao hiệu quả vốn vay,
mở rộng cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn tại chi nhánh.
Các vấn đề của NHTM đã được nhiều tác giả nghiên cứu, song đến nay, các đề
tài mới chỉ thực hiện việc đánh giá nghiên cứu trong phạm vi hẹp như tại một chi
nhánh của NHNo&PTNT; hoặc cũng có đề tài phạm vi rộng lớn là toàn hệ thống mà
chưa nghiên cứu cụ thể quản lý hoạt động cho vay của NHNo&PTNT cho cá nhân
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát
triển dịch vụ cho vay của NHNo&PTNT.
Có thể thấy rằng, việc nghiên cứu “Quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT Việt Nam - CN tỉnh Hà Nam” mang tính cấp thiết và ý nghĩa thực
tiễn quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cho vay và phát triển bền vững của
NHNo&PTNT CN tỉnh Hà Nam. Tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN tỉnh Hà Nam
chưa có cơng trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể về mặt lý luận, thực tiễn
và đề xuất các giải pháp quản lý về vấn đề trên.
Với mục tiêu tìm ra giải pháp quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng từ thực trạng
tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN tỉnh Hà Nam, tôi đã kế thừa và chọn lọc những
thành tựu có liên quan để phục vụ cho việc thực hiện đề tài.
7
4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
* Mục tiêu nghiên cứu:
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý dịch vụ cho vay tiêu dùng
đồng thời đưa ra quan điểm và đề xuất định hướng, giải pháp quản lý dịch vụ cho
vay tiêu dùng của Agribank Việt Nam - CN tỉnh Hà Nam
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng, tín dụng đối với khách
hàng cá nhân trong lĩnh vực tiêu dùng.
biến động của các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp cho phép ta phát hiện những
điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đã và đang tồn tại
trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thời giúp phân tích được các
động thái phát triển của chúng.
* Phương pháp phân tích tổng hợp
Là phương pháp đánh giá tổng hợp, kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận
định về tình hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong việc
cung cấp dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, để đánh giá khả năng cạnh tranh của
ngân hàng trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai.
* Phương pháp hệ thống
Hệ thống là tập hợp các yếu tố có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo thành
một chỉnh thể trọn vẹn, ổn định và có qui luật vận động tổng hợp. Trong thực tiễn,
mọi sự vật hiện tượng là một chỉnh thể tồn vẹn thì bao giờ cũng là một hệ thống
được cấu trúc bởi nhiều bộ phận, nhiều thành tố. Các bộ phận này có vị trí độc lập,
có chức năng riêng và có những qui luật vận đổng riêng nhưng chúng lại có quan hệ
biện chứng với nhau, theo mối quan hệ chức năng và vận động theo qui luật của
toàn hệ thống.
* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Tác giả dùng phương pháp điều tra, thu thập số liệu bằng cách sử dụng bảng
câu hỏi – trả lời trực tiếp hoặc gửi cho người trả lời phỏng vấn trả lời và gửi lại
bảng trả lời câu hỏi qua thư bưu điện cho người nghiên cứu, nội dung bao gồm:
- Mục đích nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Các giải thuyết nghiên cứu
- Các chỉ số, biến số, thơng tin cần thu thập
- Kế hoạch phân tích số liệu
9
- Các nguồn lực hiện có
lịch, y tế....trước khi họ có đủ khả năng tài chính để chi trả.
b) Vai trò của dịch vụ cho vay tiêu dùng
* Đối với khách hàng
Có thể nói, tiêu dùng là nhu cầu tất yếu của con người, đã là con người trong
xã hội và trong thời đại nào thì cũng khơng thể khơng có nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi
lại…Nếu trong hồn cảnh khó khăn con người chỉ có nhu cầu ăn no mặc ấm thì
trong điều kiện kinh tế phát triển hơn, nhu cầu đó chuyển dần thành ăn ngon mặc
đẹp. Trong điều kiện hiện nay, khi đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu
cầu tiêu dùng của nhiều cá nhân đang tăng lên, đặc biệt với các hàng hố có giá trị
lớn như ơ tơ, xe máy, mua sắm nhà cửa. Cho vay tiêu dùng đem lại cơ hội cho
khách hàng thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu cũng như xa xỉ đó.
Khách hàng là người hưởng lợi trực tiếp khi sử dụng các sản phẩm cho vay
tiêu dùng của ngân hàng. Họ có thể được hưởng các tiện ích ngay khi chưa tích lũy
đủ tiền để trang trải cho các nhu cầu mua sắm, chi tiêu, đặc biệt, trong trường hợp
cá nhân hộ gia đình có nhu cầu chi tiêu mang tính cấp bách như chi tiêu cho giáo
dục và y tế. Mặt khác, người tiêu dùng hiện đại cũng biết cách thỏa mãn nhu cầu
của mình ngay cả khi chưa tích luỹ đủ tiền thông qua cho vay tiêu dùng. Nếu khách
hàng đợi đến khi tích lũy đủ tiền thì rõ ràng nhu cầu của họ được thỏa mãn nhưng
11
khoảng thời gian để họ thỏa mãn đã giảm đi đáng kể, ngồi ra, cịn chưa tính đến
khả năng trượt giá. Sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng cũng đồng nghĩa
với việc người tiêu dùng sẽ càng có nhiều cơ hội để thỏa mãn những nhu cầu của
mình. Vì vậy, cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên quen thuộc và đóng vai trị quan
trọng trong cuộc sống của người dân.
* Đối với ngân hàng
Nếu cho vay tiêu dùng đem lại cho người tiêu dùng cơ hội để thỏa mãn những
nhu cầu của mình, thì đối với ngân hàng, đó là một nguồn thu nhập đáng kể. Hoạt
luẩn quẩn: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - tiêu dùng ít - sản lượng thấp. Với những
chương trình cho vay tiêu dùng lớn, người dân sẽ có nguồn tài chính một cách
nhanh chóng để trang trải cho các hoạt động như học tập, chữa bệnh, mua nhà, sửa
chữa nhà ở và sắm sửa các đồ dùng gia đình, góp phần cải thiện đời sống vật chất
cũng như tinh thần của nhân dân.
Thứ ba, cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bởi lẽ tiêu dùng tăng,
hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp được mở rộng, tạo ra nhiều công ăn việc
làm cho người lao động, từ đó làm tăng thu nhập, tiết kiệm của cá nhân tăng, mở
rộng cơ hội huy động vốn và phát triển dịch vụ của các tổ chức tín dụng. Thị trường
tài chính được mở rộng sẽ làm tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn đối với khách
hàng, thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ của các
chủ thể hoạt động cung cấp trên thị trường. Sự phát triển bền vững của thị trường tài
chính cũng chính là nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
c) Phân loại dịch vụ cho vay tiêu dùng của các NHTM
* Căn cứ theo phương thức cho vay:
- Cho vay tiêu dùng từng lần
- Cho vay tiêu dùng tuần hồn
* Căn cứ theo mục đích tiêu dùng:
- Cho vay tiêu dùng tài trợ bất động sản:
Thứ nhất, số tiền cho vay thường lớn hơn nhiều so với số tiền các món vay
tiêu dùng khác.
Thứ hai, thời hạn cho vay đối với các khoản vay tài trợ bất động sản thường
có kỳ hạn”dài nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng từ 15 đến 20 năm.”
13
Thứ ba, việc định giá tài sản bảo đảm bao gồm đánh giá giá trị theo giá thị
trường và tình trạng của tài sản bảo đảm là trọng tâm của món vay, chúng có tầm
quan trọng như đánh giá thu nhập của người đi vay.”
* Căn cứ theo phương thức cho vay: CVTD hiện đang được chia thành ba
loại là:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: người vay phải trả nợ cả gốc và lãi cho ngân hàng
nhiều lần, theo những kỳ hạn quy định trong hợp đồng trong suốt thời gian vay. Lãi
suất cho vay áp dụng đối với phương thức cho vay này thường là lãi suất cố định.
- Cho vay tiêu dùng từng lần: Là phương thức cho vay mà số tiền vay được
khách hàng thanh toán một lần cả gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn. Các khoản
vay tiêu dùng từng lần thường được cấp cho các nhu cầu vay nhỏ và thời gian vay
không dài.
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ
tín dụng hoặc ngân hàng phát hành loại séc cho phép thấu chi dựa trên số tiền trên
tài khoản vãng lai.
* Căn cứ theo mục đích tiêu dùng: cho vay tiêu dùng được chia thành ba loại
bao gồm:
- Cho vay tiêu dùng tài trợ bất động sản: Là khoản tín dụng nhằm mục đích
mua nhà hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, mua đất đai. Cho vay tài trợ bất động sản
khác với hầu hết các loại cho vay khác ở một số vấn đề sau:
Thứ nhất, số tiền cho vay thường lớn hơn nhiều so với số tiền các món vay
tiêu dùng khác.
Thứ hai, thời hạn cho vay đối với các khoản vay tài trợ bất động sản thường có
kỳ hạn dài nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng từ 15 đến 20 năm.
Thứ ba, việc định giá tài sản bảo đảm bao gồm đánh giá giá trị theo giá thị
trường và tình trạng của tài sản bảo đảm là trọng tâm của món vay, chúng có tầm
quan trọng như đánh giá thu nhập của người đi vay.”
- Cho vay tài trợ hàng tiêu dùng lâu bền: Là các khoản cho vay để mua sắm
các tài sản có thời gian sử dụng dài như: ơtơ, xe máy… Giá trị của các tài sản này
mức trung bình, tính khả dụng lại khá cao nên nhiều người dân có nhu cầu mua
sắm.Số tiền của các khoản vay thường không lớn nhưng số lượng lại nhiều. Tài sản
bảo đảm cho món vay có thể là tài sản hình thành từ vốn vay.