Tài liệu Nghiên cứu khoa học phân tich kinh tế dân tộc M''''Nông - Pdf 87

2
Trờng Đại học Tây Nguyên
Khoa Nông - Lâm Nghiệp
Dự án Hỗ trợ Lâm Nghiệp xã hội
---------o0o--------- Đề TI NGHIÊN
cứu
khoa họcChủ đề nghiên cứu:"Phân tích kinh tế hộ của cộng đồng dân tộc MNông ở
buôn MNăng Dơng, xã Yang Mao, vùng đệm Vờn Quốc
gia Ch Yang Sin, tỉnh Dak Lak".
Sinh viên thực hiện : 1. Nguyễn Văn Tuấn
2. Lê Đức Khánh Buôn Ma Thuột, tháng 4 năm 2004
4
Lời cảm ơn!
Trong thời gian học ở trờng, chúng em xin cảm ơn các thầy cô giáo đã
giảng dạy những kiến thức quý báu v giúp đỡ tận tình trong học tập cũng nh
nghiên cứu.
Để hon thnh báo cáo nghiên cứu khoa học ny, chúng em xin chân
thnh cảm ơn đến:
Lãnh đạo Trờng Đại học Tây Nguyên.
Dự án Lâm nghiệp xã hội Trờng Đại học Tây Nguyên đã tạo điều kiện về
kinh phí cũng nh ti liệu tham khảo để cho chúng tôi hon thnh bản báo
cáo.
Ban lãnh đạo Vờn Quốc gia Ch Yang Sin, huyện Krông Bông, cùng cán
bộ trạm 4 đã tạo điều kiện về nơi sinh hoạt cho chúng tôi trong quá trình
thực hiện đề ti.
Xin cảm ơn UBND xã Yang Mao cùng ton thể b con nông dân, cộng
đồng dân tộc MNông Buôn MNăng Dơng, xã Yang Mao, huyện Krông
Bông đã giúp đỡ, tham gia v tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi khi
nghiên cứu đề ti.
Đặc biệt chúng tôi xin cảm ơn sâu sắc đến:
o PGS.TS. Bảo Huy, Giám đốc điều hnh dự án Lâm nghiệp xã hội
Trờng Đại học Tây Nguyên.

3.1.4. Ti nguyên rừng:..................................................................................................... 7
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu: ......................................................... 7
3.2.1. Kinh tế: ................................................................................................................... 7
3.2.2. Xã hội:..................................................................................................................... 8
4. Câu hỏi nghiên cứu: ...................................................................................................... 9
5. Mục tiêu nghiên cứu: .................................................................................................... 9
6. Nội dung v phơng pháp nghiên cứu: ....................................................................... 10
6.1. Nội dung: ................................................................................................................. 10
6.2. Phơng pháp nghiên cứu:......................................................................................... 10
7. Kết quả nghiên cứu: .................................................................................................... 11
7.1. Thực trạng tự nhiên, kinh tế xã hội v nét văn hóa đặc trng của cộng đồng MNông
liên quan đến ti nguyên rừng:........................................................................................ 11
7.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ liên quan đến sử dụng v quản lý ti nguyên rừng:.14
7.3. Đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế xã hội lồng ghép với bảo tồn ti nguyên
rừng: .............................................................................................................................. 22
8. Kết luận v kiến nghị:................................................................................................. 29
8.1. Kết luận:................................................................................................................... 29
8.2. Kiến nghị: ................................................................................................................ 31
6
9.
Ti liệu tham khảo:...................................................................................................... 32
Phần phụ lục:................................................................................................................... 33
Danh Mục Chữ viết tắt

- BQL: Ban quản lý
- GĐGR: Giao đất giao rừng
- KNL: Khuyến nông lâm


71. Đặt vấn đề:
Vờn Quốc gia Ch Yang Sin thuộc phạm vi hnh chính của hai huyện
Krông Bông v Lăk, tỉnh Dak Lak, l nơi sinh sống của hng trăm loi động vật,
thực vật quý hiếm, vờn Quốc gia cách trung tâm thnh phố Buôn Ma Thuột
khoảng 60 km về phía Đông.
Ngời dân sống xung quanh khu vực vùng đệm vờn Quốc gia Ch Yang
Sin gồm một số Buôn ngời Êđê, ngời Kinh, còn lại phần lớn l ngời dân tộc
MNông. Cuộc sống của cộng đồng dân tộc MNông nơi đây đã gắn với rừng, đất
rừng từ lâu đời. Thu nhập v kinh tế của cộng đồng ny phụ thuộc chủ yếu vo
lm rẫy, trồng lúa nớc, khai thác v sử dụng ti nguyên rừng nh gỗ, củi đốt, rau
quả rừng Từ khi Vờn Quốc gia Ch Yang Sin đợc thnh lập quản lý phần lớn
diện tích rừng ở địa phơng, việc kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẻ quá trình
khai thác rừng, lm rẫy, sử dụng động thực vật nên cuộc sống của cộng đồng dân
tộc MNông đã bị tác động không nhỏ. Giữa hoạt động bảo tồn v phát triển kinh
tế cộng đồng đã phát sinh những vấn đề khó khăn. Để giải quyết đợc một cách
hi ho giữa việc phát triển kinh tế cộng đồng v hoạt động bảo tồn l một việc
l
m phức tạp đòi hỏi sự tham gia v nổ lực của nhiều bên liên quan.
Vấn đề đặt ra l lm sao nâng cao đời sống cho cộng đồng dân tộc nói
chung v đồng bo dân tộc MNông nói riêng m không tác động tiêu cực đến ti
nguyên rừng tại vờn Quốc gia? Trớc thực tế ny, việc khảo sát tình hình phát
triển kinh tế hộ gia đình của cộng đồng; xem xét những tác động liên quan đến ti
nguyên rừng, đất rừng của cộng đồng từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi
góp phần vo quá trình phát triển kinh tế cộng đồng MNông tại địa phơng l
một việc lm cần thiết.
Chính vì một số lý do trên, nhóm nghiên cứu đặt vấn đề thực hiện nghiên

tế bo kinh tế
xã hội, l hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp v nông thôn. V trong phân
tích điều tra nông thôn năm 2001 theo Nguyễn Sinh Cúc: Hộ nông nghiệp l
những hộ có ton bộ hoặc 50% số lao động thờng xuyên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp vo các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (lm đất,
thuỷ nông, giống cây trồng,) v thông qua nguồn sống chính của hộ dựa vo
nông nghiệp.
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế hộ trên thế giới:
Theo ti liệu của FAO, trong 1.476 triệu ha đất nông nghiệp trên hnh tinh
chúng ta thì có 973 triệu ha l vùng núi, chiếm 65,9 %. Vùng Châu á, Thái Bình
Dơng trong tổng số diện tích 453 triệu ha đất nông nghiệp thì có 351 triệu ha
9
vùng núi, chiếm 77,48 %. Do diện tích miền núi lớn, quyết định đến môi trờng
v nguồn nớc cho cuộc sống con ngời, trong khi đó đời sống của các hộ nông
dân vùng ny lại nghèo, nên các nh khoa học trên thế giới rất quan tâm nghiên
cứu nhằm phát triển kinh tế đối với vùng ny.
Thực tiễn cho thấy, trong gần một nửa thế kỷ qua, quá trình xây dựng v
phát triển kinh tế của các nớc nhất l lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đã đạt
nhiều thnh quả lớn v rút ra đợc nhiều kinh nghiệm quý báu.
Một số nớc Châu á:
ắ ở Trung Quốc: Từ những năm 1980, do chú ý đến phát triển nông hộ, coi
nông hộ l đơn vị tự chịu trách nhiệm trong quá trình sản xuất, l đơn vị sản xuất
cơ bản trong nông thôn. Do đó, trong những năm gần đây, kinh tế nông thôn
Trung Quốc có tốc độ tăng trởng đáng kể.
ắ Thái Lan: L một nớc láng giềng với Việt Nam trong khu vực Đông
Nam Châu á, Chính phủ đã thực hiện nhiều chính sách để đa một nớc từ lạc
hậu trở thnh quốc gia có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến. Nhiều chính sách có

đợc 160 ngời.
Điểm qua tình hình phát triển kinh tế hộ ở một số quốc gia trên thế giới v
khu vực cho thấy:
o Đơn vị hộ nông dân dợc chú trọng trong phát triển kinh tế ở nông thôn.
o Tuỳ điều kiện đặc thù của mỗi quốc gia m chính phủ đã đề ra những
chính sách phát triển kinh tế phù hợp.
o Đối với các nớc có nền nông nghiệp chiếm đa số thì việc phát triển kinh
tế hộ gắn liền với các chơng trình/ chính sách hỗ trợ kèm theo.
Tuy cha có nhiều nghiên cứu liên quan giữa phát triển kinh tế hộ với vấn
đề quản lý, bảo tồn TNR nhng những thông tin, kết quả trên cũng l cơ sở tham
khảo rất quý giá cho chúng ta trong việc vận dụng nghiên cứu v thực thi các vấn
đề liên quan đến phát triển kinh tế hộ với việc sử dụng, quản lý bền vững nguồn
TNR ở Việt Nam.
2.2. Một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề phát triển kinh tế hộ v
quản lý TNR ở địa phơng:
Việt Nam l một quốc gia với đa số dân sống ở vùng nông thôn, có cuộc
sống khó khăn hơn so với thnh thị, v đặc biệt l ngời dân sống gần rừng. Cuộc
sống của các cộng đồng ở đây chủ yếu dựa vo nguồn TNR từ rất lâu đời. Việc
phát triển kinh tế đối với đồng bo dân tộc thiểu số sống gần rừng, gắn liền với
công tác quản lý BVR đã v đang l vấn đề rất đợc nh nớc quan tâm.
Tại Dak Lak, trong những năm qua, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan
đến công tác bảo tồn TNR v hớng phát triển kinh tế các cộng đồng sống trong
vùng lõi v vùng đệm các khu BTTN v các VQG trong địa bn tỉnh.
11
Năm 2003, trong nghiên cứu trờng hợp: Phân tích kinh tế hộ v các tác
động đến bảo tồn ti nguyên thiên nhiên ở Buôn Đrăng Phok, nội vùng VQG Yok


tợng: hộ gia đình).
Địa điểm nghiên cứu: Tại buôn MNăng Dơng, xã Yang Mao, vùng đệm
VQG Ch Yang Sin, tỉnh Dak Lak.
3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu:
3.1.1. Vị trí địa lý:

Buôn MNăng Dơng thuộc xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Dak Lak.
Buôn nằm tại trung tâm xã, cách trung tâm Vờn Quốc gia Ch Yang Sin 40 km.
Toạ độ địa lý của buôn MNăng Dơng:
- Vĩ độ : 12
0
30 N - 12
0
79 B
- Kinh độ : 108
0
29 T -108
0
36 Đ.
Ranh giới của buôn nh sau:
- Bắc giáp: Buôn Tul (xã Yang Mao),
- Nam giáp: Buôn Tar (xã Yang Mao),
- Đông giáp: Rừng của Lâm trờng Krông Bông,
- Tây giáp: Lâm phần Vờn Quốc gia Ch Yang Sin.
3.1.2. Khí hậu:
Buôn MNăng Dơng thuộc vùng đệm Vờn Quốc gia Ch Yang Sin nên
cũng thuộc khí hậu nhiệt đới núi cao, trong năm có hai mùa rõ rệt:
- Mùa ma bắt đầu từ tháng 5 đến tháng11,
- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình hng năm l 22

Phổ biến thờng gặp ở đây các loi động vật nh heo rừng, nai, mang
(hoẵng), chồn, trút, sóc...
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:
3.2.1. Kinh tế:
Buôn MNăng Dơng l Buôn nghèo của xã, hng năm ngời dân thờng
thiếu đói, có gia đình thiếu đói 3 - 5 tháng. Đời sống b con dân tộc MNông
trong buôn rất khó khăn, chủ yếu l canh tác nông nghiệp, trồng lúa nớc, bắp lai
v trồng mì...
Ngoi ra, đa số các hộ đồng bo MNông thờng khai thác lâm sản ngoi gỗ
nh măng để phơi khô đem bán, có hộ cuộc sống hon ton nhờ vo khai thác các
loại lâm sản ngoi gỗ v lm thuê.
Thu nhập chính:
Nguồn thu nhập chính của b con nơi đây l bắp lai, lúa nớc, thu hái măng,
một số hộ còn có chăn nuôi (dê, bò,..).
Tình hình sản xuất:
14
Ngời dân nơi đây đã đợc trạm khuyến nông huyện Krông Bông hỗ trợ
giống, kỹ thuật trồng bắp lai từ năm 1996 nên họ đã biết áp dụng kỹ thuật trồng
chăm sóc, chính vì thế m năng suất trồng bắp ngy đợc cải thiện.
Sản xuất nông nghiệp: Thời gian tỉa các loại cây lơng thực bắt đầu vo mùa
ma: tháng 5 - 6; trên đất n(đất mu): trồng bắp lai 1 vụ/ năm(có hộ trồng 2 vụ);
lúa nớc: 1 vụ/ năm. Với diện tích 12 ha lúa nớc/ 114 hộ nên diện tích lúa nớc
tại buôn còn thiếu.
Về chăn nuôi:
Ton buôn có 13 con trâu, 64 con bò chủ yếu nuôi để cung cấp sức kéo phục
vụ sản xuất nông nghiệp. Ngoi ra, chăn nuôi dê cũng đã bắt đầu phát triển ở đây,
với 78 con, heo có khoảng 70 con v các loại gia cầm gồm có g (500 con), vịt

Phơng tiện đi lại v nghe nhìn:
Ton buôn có 01 ô tô, 01 xe độ, 7 xe công nông (xe cy), 25 xe máy v 35 ti
vi các loại.
Quản lý ti nguyên rừng :
Năm 1999, khu bảo tồn Ch Yang Sin đã triển khai thực hiện chính sách
khoán quản lý bảo vệ rừng cho 25 hộ trong buôn MNăng Dơng, mỗi hộ đợc
nhận 20 ha, với mức khoán hng năm l 40.000 đồng/ha. Đến đầu năm 2003, việc
khoán quản lý bảo vệ rừng đợc mở rộng đối với ton bộ cộng đồng, họ chia cộng
đồng ra thnh nhiều nhóm hộ để giúp đỡ nhau trong công tác quản lý bảo vệ
rừng.
4. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng mức kinh tế của các hộ cộng đồng M'Nông ở Buôn nh thế
no? Những yếu tố no tác động đến việc phát triển kinh tế hộ ở đây?
- Có sự liên quan gì giữa mức kinh tế hộ v vấn đề sử dụng, quản lý ti
nguyên rừng v đất rừng tại địa phơng?
- Những đặc điểm quan trọng no của việc phát triển kinh tế hộ M'Nông ở
vùng đệm liên quan đến công tác bảo tồn?
5. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mô tả đợc những đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
v nét văn hóa đặc trng của cộng đồng MNông tại Buôn.
- Phát hiện đợc mối quan hệ giữa việc phát triển kinh tế hộ với việc sử
dụng v quản lý ti nguyên rừng v đất rừng tại địa phơng.
- Đánh giá đợc các tác động của việc phát triển kinh tế hộ v đề xuất các
giải pháp liên quan đến hoạt động bảo tồn. 17
7. Kết quả nghiên cứu:
7.1.

Thực trạng tự nhiên, kinh tế xã hội v nét văn hóa đặc trng của
cộng đồng MNông liên quan đến ti nguyên rừng:
Với công cụ lợc sử thôn buôn, những ngời dân MNông sống lâu đời ở
đây đã cho biết một số thông tin sau:
Năm
Sự kiện lịch sử liên quan đến việc sử dụng, quản lý ti
nguyên rừng v phát triển kinh tế của Buôn
1973 -
1974
- Buôn MNăng Dơng sống trong rừng sâu, cuộc sống du
canh du c, lm rẫy, săn bắt, đời sống vô cùng khó khăn.
1975 -
1984
- Buôn MNăng Dơng thnh lập một đội sản xuất nông
nghiệp, trồng lúa rẫy, mì, bắp, hon ton giống địa phơng.

1985 -
1986
- Đất nông nghiệp của HTX đợc giao cho từng hộ sản xuất
nông nghiệp.
- Nhân dân di c từ miền Bắc vo sống ở buôn, họ đem kiến
thức đến cho b con về cách trồng lúa nớc v hoa mu ven

- Do việc khoán quản lý bảo vệ rừng không hiệu quả nên
Vờn Quốc gia không tiếp tục khoán quản lý bảo vệ rừng theo
từng hộ m diện tích rừng đợc đa cho ngời dân quản lý theo
cộng đồng, theo cụm dân c.
2003
- Ton dân đã chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi, sử
dụng giống bắp lai VN10, giống lúa ngắn ngy, đạt năng suất
cao.
- Thu nhập của ngời dân đợc tăng lên rõ rệt, trong Buôn đã
có rất nhiều phơng tiện đi lại v nghe nhìn phục vụ đời sống
hng ngy.

Buôn MNăng Dơng đợc thnh lập đã khá lâu nhng do cuộc sống du canh
du c mang tính truyền thống nên đến năm 1973 buôn mới ổn định tại địa điểm
hiện nay. Những năm đầu, cuộc sống mang tính tự cung, tự cấp nhờ chủ yếu vo
rừng nh săn bắt động vật, khai thác v sử dụng LSNG vì thế dân vẫn thiếu đói.
Buôn MNăng Dơng thuộc địa bn vùng sâu, vùng xa nên rất khó khăn
trong phát triển sản xuất, tiếp cận kỹ thuật, thị trờng, phát triển văn hóa xã hội.
Trong những năm gần đây, nhờ có chính sách phát triển của nh nớc v nhờ kiến
thức đợc cán bộ KNKL của huyện tập huấn cùng với sự giao thoa trong phơng
thức sản xuất với b con di dân từ miền Bắc vo nên buôn đã có những thay đổi
trong canh tác sản xuất. Năng suất cây trông ngy cng tăng lên, đời sống kinh tế
dần đi vo ổn định. Từ cuộc sống tự cung tự cấp, đến nay ngời dân tại buôn đã
sản xuất nông nghiệp theo hớng sản xuất hng hóa, sản phẩm sản xuất đợc nh
ngô lai đã đợc t thơng mua v đây cũng l một nguồn thu quan trọng nhất tại
địa phơng. Phơng thức sống du canh du c đến nay đã đợc thay đổi bằng định
canh, định c, ổn định cuộc sống.

Hiện nay, vấn đề cấp trong buôn cần đợc nhiều bên liên quan giải quyết đó
l:
- đối với công tác quản lý BVR: cộng đồng sống khá gần rừng nên hoạt
động khai thác gỗ, cũi, tre, nứa, song mây để sử dụng trong gia đình thờng
20
xuyên xảy ra. Nhu cầu lm nh của các hộ mới tách hộ, nhu cầu gỗ lm chuồng,
trại, dùng đan lát l rất lớn. Do cuộc sống hng ngy m b con vẫn vo rừng để
khai thác lâm sản ngoi gỗ nh măng, rau, có hộ còn săn bắt động vật rừng gây
rất nhiều khó khăn trong công tác QLBVR tại địa phơng.
- Vấn đề nữa l b con đã định canh, định c, đã đa giống mới vo sản
xuất nhng do thiết vốn thiếu đất v cha có kỹ thuật nên cuộc sống ngời dân
vẫn cn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt l các hộ đói. Chăn nuôi tại buôn còn
hạn chế cả về số lợng v chất lợng. Các hộ dân chăn nuôi theo hớng tự cung,
tự cấp, chủ yếu l lm lơng thực. Nên việc đa giống mới vo sản xuất chăn nuôi
nhằm giải quyết công việc cho lực lợng lao động d thừa, tăng thu nhập cho
ngời dân l rất cần thiết.
Tóm lại: Với đặc trng của một cộng đồng dân tộc chiếm trên 80%, buôn
MNăng Dơng hiện nay đã có những thay đổi về các mặt kinh tế, xã hội:
- B con M
Nông đã định canh, định c. Đời sống kinh tế dần đi vo ổn
định.
- Một số kỹ thuật canh tác của khuyến nông đã đợc b con áp dụng v tiếp
nhận.
Cùng với tiến trình phát triển của xã hội kinh tế kéo theo những thay đổi về
diện tích đất đai:
- Diện tích rừng suy giảm mạnh so với trớc đây.
- Diện tích đất mu v ruộng nớc tăng.

phát triển của Đảng v nh nớc, yên tâm sản xuất, tình hình xã hội ổn định.
Khi phân loại các nhóm kinh tế thì ngời dân đã dựa vo các chỉ tiêu nh số
lao động, mức thu nhập của các hộ gia đình trong những năm gần đây tại buôn.
Đồ thị 7.2.a: Số nhân khẩu/ Số lao động trung bình(TB) của các nhóm
kinh tế hộ:
0
1,000
2,000
3,000
4,000
5,000
6,000
7,000
8,000
Nhom
KT 1
Nhom
KT 2
Nhom
KT 3
Nhom
KT 4
Nhom kinh te ho
So nhan khau/ lao dong TB
So nhan khau(TB)
So lao dong(TB)

Qua đồ thị biểu diễn số nhân khẩu/số lao động trung bình của các nhóm
kinh tế hộ tại buôn đã cho thấy đợc sự thay đổi về số lao động của các nhóm hộ
khác nhau. Số lao động giảm dần từ nhóm kinh tế 1 đến nhóm kinh tế 4. Các

Nhóm 4 0.233 0.633 0.210 0.220 1.430

Đồ thị 7.2.b: Diện tích canh tác trung bình của các nhóm kinh tế hộ:

Bên cạnh số lao động chính thì diện tích đất đai cũng phản ánh đến mức độ
kinh tế của các nhóm hộ. Hiện nay, thu nhập lớn của cộng đồng nơi đây chủ yếu
từ đất mu (trồng bắp lai) v qua điều tra ta thấy rằng, nhóm kinh tế 3 v 4 có
diện tích đất mu rất ít, nhng những nhóm hộ ny lại có diện tích rẫy nhiều hơn
nhóm kinh tế 1 v 2 vì thiếu đất trồng lúa v đất n để canh tác nên ngời dân vẫn
còn phá rừng lm rẫy. Sự tác động ny cũng khá lớn v thờng xảy ra hng năm
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
DT
vờn
hộ
(trung
bình
ha)
D
T
rẫy(T
B)
DT
lúa
nớc(T
B)

24
Đồ thị 7.2.c: Các khoản thu nhập của các nhóm kinh tế hộ:

0
500000
100000
150000
200000
250000
Thu nhập từ
lúa nớc
Thu nhập từ
rẫy

Thu nhập từ
đất mu
Thu nhập t

vờn hộ
Thu nhập t

chăn nuôi
Thu nhập t

LSNG
Thu nhập từ
Săn bắn

1,800,000
Giống
cây

Giống
con

Phân bón Vật t
khác
Tiền học
cho con
Quần áo Thức ăn Sinh hoạt,
đI lại
Đau ốm Chi khác
Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Chi phí đồng/hộ/năm
32


Qua bảng tổng hợp số liệu về thu nhập của cộng đồng MNông tại buôn ta thấy
đợc các nhóm kinh tế khác nhau có mức thu nhập khác nhau, mức thu nhập vợt trội
của nhóm hộ 1 từ canh tác đất n, bên cạnh đó nhóm 2 cũng có thu nhập từ đất n lớn
hơn nhiều so với các nhóm còn lại. Trong khi đó một số nguồn thu nhập thì những nhóm
hộ 3 v nhóm hộ 4 lại cao hơn nhóm 1 v 2 nh thu nhập từ rẫy, LSNG.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status