Tài liệu trung chuyển truyền thông. chương 4 - Pdf 87

Chương 4:TÍNH NHIỆT KHO LẠNH
Tính nhiệt kho lạnh là tính toán các dòng nhiệt từ môi trường bên
ngoài đi vào kho lạnh.Đây chính là dòng nhiệt tổn thật mà máy lạnh phải có
đủ công suất để thải nó trở lại môi trường nóng, đảm bảo sự ch
ênh lệch nhiệt
độ ổn địn
h giữa buồng lạnh và không khí bên ngoài.
M
ục đích cuối cùng của việc tính toán nhiệt kho lạnh là để xác định
năng suất lạnh của máy lạnh cần lắp đặt.
Dòng nhiệt tổn thất vào kho lạnh Q, được xác định bằng biểu thức:
WQQQQQQ ,
54321

1
Q
- dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che của buồng lạnh;
2
Q
- dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh;
3
Q
- dòng nhiệt từ không khí bên ngoài do thông gió buồng lạnh;
4
Q
- dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh;
5
Q
- dòng nhiệt từ sản phẩm tỏa ra khi sản phẩm hô hấp chỉ có ở các
kho lạnh bảo quản rau quả đặc biệt là kho bảo quản hoa.
4.1.Dòng nhiệt qua kết cấu bao che

hệ số truyền nhiệt thực của kết câu bao che xác định theo chiều
dày cách nhiệt thực;
F- diện tích bề mặt của kết cấu bao che,m
2
;
1
t
- nhiệt độ môi trường bên ngoài,
0
C;
2
t
- nhiệt độ trong buồng lạnh,
0
C.
•Tính nhiệt truyền qua tường bao và trần của kho lạnh:
Tra bảng 3-3, 3-4, 3-5, 3-6, TL1,84 ta được hệ số truyền nhiệt của các
cơ cấu bao che:
Tường ngo
ài: 0,23 W/m
2
K
Mái che: 0,23 W/m
2
K
Tường ngăn
CC
00
12/12 
: 0,58 W/m

ntn
),(
2

Trong đó
n
t
- nhiệt độ trung bình của nền khi có sưởi.
n
t
=4
0
C
Tra b
ảng 3-6,TL1,84 có hệ số truyền nhiệt k của nền có sưởi là
29W/m
2
k
Thay s
ố:
WQ
n
06,373))12(4.(4,80.29,0 
Suy ra :


11
Q
3026,44(W)
•Tính dòng nhiệt tổn thất do bức xạ:

8
Thay số:
WQ 76,398.59,22.22,0
12

Vậy dòng nhiệt xâm nhập qua kết cấu bao che là
12111
QQQ 
= 3026,44+ 39,76=3066,72 W
4.2.Dòng nhi
ệt do sản phẩm tỏa ra
2
Q
Là dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra khi xử lý lạnh( gia lạnh, kết
đông…).
Sản phẩm được đưa đến kho đã được xử lý lạnh nên
2
Q
=0
4.3.Dòng nhi
ệt do thông gió buồng lạnh
3
Q
Dòng nhiệt thông gió buồng lạnh tính toán cho các buồng bảo quản
rau hoa quả và các sản phẩm hô hấp. Dòng nhiệt chủ yếu do không khí ở bên
ngoài đưa vào buồng lạnh để thay thế cho không khí lạnh trong buồng để
đảm bảo sự hô hấp của
các sản phẩm bảo quản.
Dòng nhiệt này được xác định từ biểu thức:
)(

..


V- thể tích buồng bảo quản cần thông gió,m
3


bội số tuần hoàn hay số lần thay đổi không khí trong một ngày
đêm;lần/24h;

k

khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ và độ ẩm tương đối của
không khí trong buồng bảo quản.tra bảng 7.10,TL2,118
V=7,5.5.3,5=131,25m
3
(tính cho 50% diện tích bảo quản)

=3 lần/24giờ
k

=1,335Kg/m
3
Thay số:
sKgM
k
/006,0
3600.24
335,1.3.25,131


được tính theo biểu thức:
41
Q
=A.F,W
F- Di
ện tích buồng,m
2
.F=75m
2
A- Nhiệt lượng tỏa ra khi chiếu sáng 1 m
2
diện tích buồng hay diện
tích nền,W/m
2
.A=1,2 W/m
2
.
41
Q
=1,2.75=90 W
4.4.2.Dòng nhi
ệt do người tỏa ra
42
Q
Dòng nhiệt do người tỏa ra được xác định từ biểu thức:
42
Q
=350n, W
n-s
ố người làm việc trong buồng;chọn n=2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status