ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
----------------------
HỒNG THỊ LỢI
Tên đề án
“TÌM HIỂU HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG
CƠNG TY THỰC PHẨM BÌNH VINH TẠI ĐÀI LOAN”
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2015 - 2019
Khóa học
: 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn
: ThS.Nguyễn Quốc Huy
Thái Nguyên, năm 2019
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hồn thành được khóa
luận tốt nghiệp, ngồi sự nỗ lực của bản thân em đã nhận được rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ tới Khoa
kinh tế và phát triển nông thôn, giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng,
trung tâm Đào tạo & Phát triển Quốc tế - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện cho em có cơ hội được sang Cơng ty TNHH Thực
phẩm Bình Vinh, Đài Loan học hỏi và làm việc ở mơi trường hồn tồn mới,
hiện đại và chun nghiệp, đồng thời tơi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các anh
(chị) quản lý và mọi người đã giúp đỡ em nhiệt tình trong thời gian tôi thực tập
tại công ty.
Đặc biệt em xin bày tỏ lời biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS.Nguyễn
Quốc Huy đã hướng dẫn em trong suốt quá trình làm báo cáo để em hoàn
thành bài báo cáo này.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với đề
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. iii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết ............................................................................................... 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................ 3
1.3.1.1. Tiếp cận có sự tham gia ......................................................................... 3
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 3
1.4. Thời gian, địa điểm thực tập ........................................................................ 4
1.4.1. Thời gian thực tập ..................................................................................... 4
1.4.2. Địa điểm thực tập ...................................................................................... 4
PHẦN 2. TRẢI NGHIỆM TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP .......................................... 5
2.1. Mơ tả tóm tắt về cơ sở thực tập ................................................................... 5
2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập ............................................................... 6
2.2.1 Mô tả quy trình sản xuất cơm cuộn rong biển ........................................... 7
2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập. .......................... 9
2.3.1. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở .................. 12
2.3.2. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ sở ................................................ 20
2.3.3.Quá trình tạo ra các sản phẩm đầu ra của cơ sở. ..................................... 23
2.3.4. Mô tả các kênh tiêu thụ sản phẩm .......................................................... 25
PHẦN 3. Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP.............................................................. 27
3.1.Giá trị cốt lõi của ý tưởng. .......................................................................... 27
3.2. Khách hàng ................................................................................................ 28
3.2.1 Khách hàng mục tiêu ............................................................................... 28
3.2.2. Kênh phân phối sản phẩm....................................................................... 28
nghề tại cơng ty thực phẩm Bình Vinh, Đài Loan.
Trực tiếp áp dụng những kiến thức mà nhà trường đã dạy vào làm việc
thực tiễn, dù là thực tập sinh nhưng vẫn phải làm việc và hoàn thành cơng việc
như những nhân viên bình thường.
Tại đây trong khoảng thời gian làm việc cùng các đồng nghiệp và quan
sát hằng ngày em nhận thấy sự quan trọng của các dây chuyền tự động trong
công nghiệp trong sản xuất hang hóa sản phẩm ,nắm được quy trình hoạt đọng
và làm việc trong môi trường cạnh tranh khắc nghiệt. Cụ thể:
Sử dụng hệ thống máy móc, dây chuyền trong sản xuất là hướng đi mới
và cũng đang được ngày càng mở rộng quy mô ở các công ty nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
Dây chuyền tự động giúp đảm bảo chính xác, định lượng đồng đều, dây
chuyền sản xuất giúp cho sản xuất sản lượng sản phẩm tăng mà chất lượng vẫn
được đảm bảo, bao bì đẹp vì có hệ thống máy móc mà khơng phải các hoạt
động thủ công.
Dây chuyền tự động dễ dàng điều khiển, vận hành, sử dụng dây chuyền
sản xuất giúp giảm nguồn nhân lực, dễ dàng quản lí, dễ khắc phục do có hệ
thống điều chỉnh các tỉ lệ phù hợp cho từng sản phẩm.
Dây chuyền tự động có thể nâng cấp dễ dàng đáp ứng nhu cầu sản xuất,
tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng sức cạch tranh. Mở rộng thị trường, thu hút vốn
đầu tư lâu dài của các nhà đầu tư.
2
Vì vậy sử dụng dây chuyền sản xuất vào trong các công ty đang ngày
càng được quan tâm và mở rộng theo xu hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
ngày nay.
Hiện nay ở Việt Nam các cụm công nghiệp, khu công nghiệp đang ngày
càng tăng. Theo báo cáo của Vụ Quản Lý kinh tế (Bộ kế hoạch và Đầu tư), tính
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các
thơng tin, số liệu có sẵn thường có trong các báo cáo, các tài liệu đã công bố.
Các thông tin này thường được thu thập từ các cơ quan, tổ chức
1.3.1.1. Tiếp cận có sự tham gia
- Tiếp cận là sự đến gần để tiếp xúc và bằng những phương pháp nhất
định để tìm hiểu một đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp tiếp cận đánh giá có sự tham gia: Đi thực tế, quan sát đánh
giá thực trạng và thu thập những thông tin cần thiết.
1.3.1.2. Phương pháp điều tra:
Phỏng vấn trực tiếp qua các cán bộ lãnh đạo thông tin cần thiết.
1.3.1.3. Phương pháp quan sát:
Tiến hành quan sát một cách tổng quát để từ đó so sánh với kết quả đã
đạt được.
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Từ kết quả thu thập được tiến hành tổng hợp và phân tích
- Xử lý thông tin trên word.
- Phương pháp thu thập số liệu.
+ Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập thông qua các nguồn tài liệu, các số
liệu báo cáo tổng kết của công ty. Các tài liệu này sẽ được tổng hợp, phân loại
và sắp xếp theo từng nhóm phù hợp với nội dung nghiên cứu.
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu qua các phương pháp thu thập
thông tin.
4
1.4. Thời gian, địa điểm thực tập
1.4.1. Thời gian thực tập
- Cơ cấu tổ chức xác định các bộ phận, các phòng ban, chức năng có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi phịng ban, bộ phận được chun mơn hóa, có
những trách nhiệm, quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản lý.
6
- Cán bộ quản lý: Là những người ra quyết định và chịu trách nhiệm về
các quyết định quản lý của mình
- Cơ chế hoạt động của bộ máy: Xác định nguyên tắc làm việc của bộ
máy quản lý và các mối liên hệ cơ bản để đảm bảo sự phối hợp hoạt động của
các bộ phận nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.
2.2. Mô tả công việc tại cơ sở thực tập
Công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn thực phẩm Bình Vinh là cơng ty
chun sản xuất các khẩu phần ăn nhanh, các loại bánh, cơm hộp mì,
sushi…cung cấp cho chuỗi cửa hàng FAMILYMART.
- Các bước cần tiến hành trước khi vào xưởng sản xuất:
+ Bước 1: Thay đồng phục của công ty, gồm mũ chùm đầu, quần áo, ủng.
+ Bước 2: Lăn bụi quần áo trong 60 giây, tiếp theo rửa tay trong 30 giây
rồi sấy khơ. Sau đó qua phịng khử trùng tự động mới được vào xưởng.
+ Bước 3: Sau khi vào xưởng tất cả công nhân phải đeo găng tay và tạp
dề, sau đó dùng khăn nhúng cồn lau qua người và tiếp tục xịt cồn lên găng tay
lần nữa mới bắt đầu cơng việc.
- Các khu xưởng: Trong cơng ty có rất nhiều khu xưởng sản xuất các sản
phẩm khác nhau như khu sản xuất sushi, khu sản xuất mì lạnh, khu sản xuất
cơm hộp , khu bánh ngọt và khu sản xuất cơm cuộn sushi nơi em làm việc.
Em được phân công vào truyền JI TAI ( chủ yếu làm cơm cuộn ) trên dây
chuyền, ở mỗi truyền đều làm các cơng đoạn khác nhau, các món. Trên chuyền
mỗi người đều có một cơng đoạn riêng, đứng ở một vị trí và đặt các gia vị vào
để hoàn thành sản phẩm rồi xuất đi để các truyền khác làm công đoạn tiếp
tỉ lệ
Hình 2.1 Quy trình sản xuất cơm cuộn rong biển
( Nguồn: Sản xuất cơm cuộn rong biển)
2.2.1 Mơ tả quy trình sản xuất cơm cuộn rong biển
- Máy xuống cơm: Hệ thống máy được cài đặt, điều chỉnh lượng cơm, tốc
độ cơm cần cắt xuống cho từng loại sản phẩm
- Cân cơm: Do độ dẻo dính của cơm mà máy cắt cơm thiếu chuẩn xác nên
cần người đứng đầu truyền phụ trách cân lại và điều chỉnh trọng lượng cơm
trước khi chạy chuyền. Mỗi sản phẩm dao động trong khoảng 99gr đến 243gr
tùy vào kích thước của sản phẩm.
- Đặt gia vị: Khi chuyền chạy cơm đến vị trí này thì người ở cơng đoạn
này sẽ đặt các gia vị được sắp xếp theo quy định đặt đúng vị trí đấy với số
lượng được chỉ định.
- Máy cắt khúc theo tỉ lệ: Khi các gia vị được đặt đủ thì máy sẽ chạy và lúc
này cơm đã cuộn lại được máy cắt khúc theo tỉ lệ 8 – 16cm.
8
- Cuộn rong biển: Lúc này cơm được máy cắt khúc sẽ được 2 người đứng
ở sau cùng và dùng những lá rong biển đúng theo tỉ lệ, kích thước của cơm
được cắt và cuộn lại.
- Xếp sản phẩm vào làn, dán Tem: Khi cơm đã cuộn rong biển thì được
người ở công đoạn cuối cùng xếp vào làn (thường là mỗi làn 12 cái cơm cuộn)
và chồng lên nhau cho đến lúc đủ số lượng làn, dán tem và xuất đi cho các
chuyền khác làm công đoạn tiếp theo. Các sản phẩm chưa đủ tiêu chuẩn sẽ
không được xuất đi và trả lại người ở cơng đoạn đó.
Bảng 2.1. Kết quả mà bản thân đạt được trong quá trình thực tập.
STT
nghệ sản xuất tiên tiến.
nghiêm túc và trách nhiệm.
-
Được chiêm ngưỡng những địa
danh nổi tiếng xinh đẹp tại nước bạn.
Trong thời gian 6 tháng vừa qua tại địa điểm thực tập – cơng ty thực phẩm
Bình Vinh, Đài Loan em đã có một trải nghiệm cọ sát thực tế và có những bài
học kinh nghiệm giúp bản thân hoàn thiện bản thân.
Chúng em đã trực tiếp được đứng trên những dây chuyền tự động tạo ra
các sản phẩm như: cơm cuộn shushi, cách đóng gói, chuẩn bị nguyên liệu một
cách nhanh chóng, chuyên nghiệp và hiện đại.
9
Em được trực tiếp tiếp xúc với các cách sinh hoạt ở nơi sản xuất cũng như
ở địa phương nơi mà người dân sinh sống.
Trực tiếp được hỗ trợ vận hành các máy móc tự động với các cơng nghệ
tiên tiến hiện đại như máy xuống cơm, máy đóng gói cơm cuộn tam giác, máy
dán tem, …
2.3. Những quan sát, trải nghiệm được sau quá trình thực tập.
Bộ máy tổ chức:
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của cơng ty Thực phẩm Bình Vinh
11
+ Phòng nấu nướng: Tất cả các nguyên liệu được nấu chín và chờ đưa ra
phịng chuẩn bị.
+ Phịng chuẩn bị: Là công đoạn sau khi nguyên liệu đã được nấu chín,
phân loại và chia tỷ lệ sẵn sàng phục vụ cho q trình sản xuất.
+ Đóng gói thực phẩm: Là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất cho ra
thành phẩm. Giám sát, kiểm tra bao bì, tem, mác của sản phẩm.
+ Phòng bánh: Là nơi để sản xuất ra các loại bánh ngọt, bánh kem…
- Bộ phận quản lý:
+ Phòng tài vụ: Quản lý các nghiệp vụ về nhân sự, tiền lương, thưởng,
phạt, tài chính, thuế, nghiệp vụ kế toán, quản lý vốn, tài sản cố định và các
nghiệp vụ liên quan khác.
+ Tổng vụ: Quản lý tất cả các công việc trong nhà máy
+ Công nghệ thông tin: Quản lý hệ thống thông tin liên lạc nội bộ và liên
kết với bên ngoài.
- Tổ an toàn thực phẩm:
+ Tổ trưởng: Quản lý an toàn thực phẩm, giáo dục đào tạo những kiến
thức liên quan về an toàn thực phẩm cho thành viên trong tổ, đảm bảo thiết lập
hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, họp nội bộ và ngoại giao các hạng mục
liên quan như: HACCP, GMP, GHP và CAS. Xử lý tình huống khẩn cấp đồng
thời tìm cách khắc phục sự cố ( nếu có).
+ Thành viên: Xử lý ý kiến của khách hàng, điều tra sự hài lòng về sản
phẩm của khách hàng. Phân tích, sắp xếp, thu thập thơng tin cạnh tranh thị
trường của sản phẩm, phân tích xử lý tài liệu những vấn đề có liên quan như
hoạt động thị trường, xu hướng tiêu dùng, an tồn thực phẩm. Xử lý những
tình huống khẩn cấp, đồng thời tìm cách khắc phục những sự cố. Tham gia các
hoạt động kiểm toán nội bộ, quản lý tài liệu, sổ sách.
Bất kể một doanh nghiệp nào khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng đều phải hội đủ các nguồn lực sau: Nguồn nhân lực, tài sản vật
chất và các nguồn lực vơ hình. Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt
động của doanh nghiệp, quyết định sự thành bại trên thị trường; trong đó
nguồn lực quan trọng nhất là con người. Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực
13
đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị cấp cao luôn ln phải có thơng
tin về các nguồn lực hiện tại và tiềm năng phân tích và đánh giá chặt chẽ tận
dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi thế trong cạnh
tranh lâu dài.
=> Bài học kinh nghiệm rút ra là trong doanh nghiệp sản xuất cần có những
sự đầu tư và sự chuẩn bị bài bản về tài chính, con người cũng như vật tư máy
móc.
2.3.1.1. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực: Trong cơng ty thực phẩm Bình Vinh, Đài Loan hiện có
khoảng hơn 600 người kể cả lao động và các nhân viên quản lý.
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh
nghiệp, quyết định sự thành cơng hay không của các doanh nghiệp. Trong các
doanh nghiệp yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan đến
quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh
trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt v.v... đều xuất
phát từ con người. Vì vậy nhân lực là yếu tố đầu tiên trong các nguồn lực mà
các nhà quản trị của các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh lâu dài cần
xem xét, phân tích để quyết định nhiệm vụ, mục tiêu và những giải pháp cần
thực hiện.
Những đối tượng và những vấn đề chủ yếu cần phân tích về nguồn
trị cấp cơ sở cần kỹ năng kỹ thuật chuyên môn cao hơn các cấp trên)
- Đạo đức nghề nghiệp:
Quản lý là một nghề nghiệp, làm nghề nào phải có đạo đức của nghề đó.
Vì vậy người quản lý hay các nhà quản trị cần phải có các tiêu chuẩn đạo đức
nghề nghiệp.
Trong thực tế đạo đức nghề nghiệp thể hiện qua những khía cạnh cơ bản
như: động cơ làm việc đúng đắn, kỷ luật tự giác, trung thực và thẳng thắn trong
giao tiếp tận tâm, có trách nhiệm trong mọi công việc và dám chịu trách nhiệm
về những hành vi mà mình đã thực hiện hoặc có liên quan, có thiện chí với
15
những người cùng cộng tác, có tinh thần cầu tiến, có lịng biết ơn đối với
những người hoặc những tổ chức đã giúp đỡ mình, v.v... Ngày nay, đạo đức
nghề nghiệp được đề cao trong các doanh nghiệp có định hướng kinh doanh
lâu đài, đây là cơ sở để hình thành đạo đức kinh doanh - một yếu tố không thể
thiếu được trong kỷ nguyên hợp tác.
- Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị
và những lợi ích mà nhà quản trị mang lại cho doanh nghiệp.
Bên cạnh việc đánh giá các tiêu chuẩn, người phân tích cần xác định
những kết quả mà nhà quản trị các cấp đạt được trong từng thời kỳ, đặc biệt là
những thành tích nổi bật được mọi người cơng nhận trong q trình cùng làm
việc với những người khác. Điều này thể hiện điểm mạnh hoặc điểm yếu cụ
thể của nhà quản trị các cấp trong các hoạt động khi so sánh với nhà quản trị
các doanh nghiệp hay tổ chức khác trong ngành. Khi phân tích kết quả, người
nghiên cứu cần chú trọng đánh giá khả năng thực hiện các chức năng quản trị
như hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm sốt các cơng việc theo cấp bậc
quản trị trong tổ chức. Mỗi chức năng có vai trị riêng và ảnh hưởng đến hiệu
quả cơng việc của nhà quản trị
và ngoài nước như từ các nước Thái Lan , Indonesia , … và Đài Loan trong
công ty tỉ lệ cao là những người lớn tuổi đang lao động.
2.3.1.2. Nguồn vật lực
- Cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa , hiện đại hóa . Hiện nay
cơng ty đã sử dụng hơn 90 % là máy móc tự động vào sản xuất , chế biến .
đóng gói sản phẩm , các trang thiết bị đầy đủ.
Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: Vốn sản xuất, nhà xưởng
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, thơng tin mơi trường kinh doanh
v.v... Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong
đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Do đó, việc phân tích và đánh giá đúng mức các nguồn lực vật chất là cơ
sở quan trọng giúp nhà quản trị các doanh nghiệp hiểu được các nguồn lực vật
chất tiềm tàng, những hạn chế v.v... để có các quyết định quản trị thích nghi
17
với thực tế như: khai thác tối đa các nguồn vốn bằng tiền và nguồn vốn cơ sở
vật chất hiện có, lựa chọn và huy động các nguồn vốn bên ngồi khi thật sự có
nhu cầu, chọn đối tượng cần hợp tác nhằm tăng quy mô nguồn lực vật chất,
thực hiện dự trữ một tỉ lệ cần thiết để đảm bảo khả năng đương đầu (phịng thủ
hoặc tấn cơng) với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong và ngồi
nước.v.v...
Tuỳ theo loại nguồn lực, việc phân tích này cần tiến hành thường xuyên
định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị có
tiên quan. Chẳng hạn nhà quản trị marketing cần hình thành hoặc điều chỉnh
các chiến lược cạnh tranh ln phải có nguồn lực thơng tin về khách hàng, đối
thủ cạnh tranh trên thị trường; nhà quản trị tài chính cần có thường xun
những thơng tin về qui mơ nhu cầu từng kỳ đối với các loại vốn cố định, vốn
lưu động ở các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp và các nguồn vốn bằng tiền
doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong q trình sản
xuất kinh doanh.
Trong thực tế có nhiều doanh nghiệp chưa nhận rõ tầm quan trọng của các
nguồn lực vơ hình sẵn có, vừa chưa biết tận dụng, vừa xem thường hoặc lãng
phí, đồng thời cịn tiếp thêm sức mạnh của đối thủ cạnh tranh bằng việc bán đi
nguồn lực vô hình của mình cho đối thủ với giá rẻ.
Để có thể thành công lâu dài trên thị trường trong và ngoài nước, nhà
quản trị các doanh nghiệp cần thấy rõ tầm quan trọng của nguồn lực vơ hình
trong q trình quản trị chiến lược nhận diện và đánh giá đúng mức các nguồn
lực vơ hình nhận viện và đánh giá đúng mức các nguồn lực vơ hình sẵn có, biết
được những nguồn lực vơ hình chưa có để nỗ lực xây dựng và phát triền chúng
trong tương.lai.
Việc phân tích các nguồn lực vơ hình tiến hành qua các bước như:
Bước 1: Nhận diện và phân loại các nguồn lực vô hình của doanh nghiệp.
Nhà quản trị cần đặt ra những câu hỏi và tự trả lời đề biết rõ doanh nghiệp
hay tổ chức đang có những nguồn lực vơ hình nào để đánh giá và so sánh với
các đối thủ cạnh tranh.