Lời mở đầu
Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ta trong những năm
qua đã tạo nên những bớc phát triển nhảy vọt về mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội. Để bảo vệ những thành quả đã đạt đợc và điều khiển nền kinh tế phát
triển theo đúng định hớng đã chọn, vấn đề đặt ra là phải có một hệ thống chính
sách cùng các công cụ quản lý thích hợp. Một trong những công cụ quản lý tài
chính quan trọng và có hiệu quả là chế độ hạch toán kế toán. Hạch toán kế toán
nói chung, hạch toán phần hành TSCĐ nói riêng không ngoài mục đích bảo
toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ là một bộ phận vốn
cố định của doanh nghiệp thể hiện dới hình thái t liệu lao động hay các khoản
chi phí đã chi ra (có đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian để đợc ghi
nhận là TSCĐ) nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Tầm quan
trọng của TSCĐ có thể ví nh hệ thống xơng và bắp thịt của quá trình sản
xuất và lu thông hàng hoá. Do chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số vốn kinh
doanh của doanh nghiệp nên TSCĐ có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thực tế đã khẳng định TSCĐ là một t liệu lao động
không thể thiếu đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó có thể giúp
doanh nghiệp vơn lên khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng bởi tính năng,
hiệu quả, đa năng...nhng ngợc lại cũng có thể gây sự cản trở bởi sự vận hành
kém hiệu quả, hay gây tăng chi phí bởi sự lạc hậu, lỗi thời.
Nh vậy việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ đợc đặt ra nh một yêu
cầu cấp thiết và vấn đề đặt ra là cần quản lý ra sao để tạo ra động lực trợ giúp
tối u cho chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp. Một đặc điểm riêng biệt của
TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị đợc chuyển dịch từng phần
vào chi phí sản xuất kinh doanh do bị hao mòn trong quá trình sử dụng.Chính vì
vậy hạch toán TSCĐ phải đợc tổ chức tốt để giúp doanh nghiệp thờng xuyên
theo dõi, nắm bắt tình hình tăng giảm TSCĐ về số lợng và giá trị, tình hình sử
dụng và hao mòn TSCĐ. Hạch toán TSCĐ thực sự là trợ thủ đắc lực cho giám
đốc tung ra quyết định hợp lý để có thể sử dụng TSCĐ một cách triệt để về công
suất và phát huy những tiềm năng TSCĐ sẵn có, góp phần phát triển sản xuất,
thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất, đồng thời giúp doanh nghiệp có hớng
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo TS. Nguyễn Thị Đông
ngời đã tận tình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề này. Em xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô và anh chị phòng kế toán tài vụ của
công ty vận tải Hoàng Long trong thời gian em thực tập tại công ty.
2
Chơng I
Một số lý luận chung về tổ chức hạch toán tài sản
cố định trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
I. Những nội dung cơ bản về tài sản cố định.
1. Khái niệm TSCĐ.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục
tiêu kinh tế, các doanh nghiệp cần phải có một nguồn nhân lực dồi dào và các
phơng tiện vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Các ph-
ơng tiện phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh th-
ờng phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp và ngày nay các
nhà kinh tế dùng thuật ngữ tài sản để nói về chúng.
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: tiền, hàng hoá, TSCĐ, nguyên vật
liệu. Vì vậy, tài sản trong doanh nghiệp có một đặc điểm là những nguồn lực có
hạn. Do đó, để quản lý một cách có hiệu quả các nguồn lực hạn chế của mình,
không phân biệt doanh nghiệp thuộc thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt
động hay hình thức sở hữu nào, các doanh nghiệp đều phải sử dụng đồng thời
hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán đợc coi nh một công
cụ rất hữu hiệu.
Tuy nhiên để quản lý một cách chi tiết, chặt chẽ và chính xác tài sản
trong doanh nghiệp, kế toán phải tiến hành phân loại tài sản. Một tiêu thức phân
loại phổ biến đợc sử dụng là căn cứ vào thời gian chu chuyển của tài sản hay
nói một cách khác là căn cứ vào tính chất thu hồi vốn ban đầu (ngắn hạn hoặc
dài hạn) mà tài sản trong doanh nghiệp đợc chia làm hai loại: tài sản lu động và
TSCĐ. Trong đó, tài sản lu động là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một năm hoặc một
trong quá trình sử dụng do các tiến bộ về khoa học, kỹ thuật.
Về mặt giá trị: Giá trị TSCĐ đợc biểu hiện dới hai hình thái.
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ
(gọi là nguyên giá). Bộ phận này bị hao mòn dần hay giá trị sử dụng của TSCĐ
giảm dần.
+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm,
dịch vụ mới tạo ra (giá trị hao mòn). Khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì bộ phận này
4
đợc chuyển thành vốn tiền tệ. Bộ phận giá trị này tăng theo thời gian sử dụng
TSCĐ.
Nh vậy, TSCĐ phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
và chỉ đợc thay thế khi hết thời gian sử dụng hoặc không còn lợi ích kinh tế.
Ngoài những đặc điểm trên, có một tiêu thức rất quan trọng để phân biệt
TSCĐ với các tài sản khác là TSCĐ đợc mua với mục đích để sử dụng chứ
không để bán. Tuy nhiên, do đặc tính của TSCĐ là một sản phẩm lao động vừa
có giá trị, vừa có giá trị sử dụng nên nó cũng có những đặc điểm chung của
hàng hoá, tức là thông qua trao đổi, TSCĐ có thể đợc chuyển quyền sở hữu và
quyền sử dụng từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trờng khi doanh nghiệp
không còn nhu cầu sử dụng TSCĐ đó.
3. Vai trò của TSCĐ
Trong xu hớng hiện nay, tỷ trọng các TSCĐ là thiết bị máy móc đợc đầu
t ngày càng nhiều, giá trị ngày càng cao. Ngợc lại, tỷ trọng các tài sản khác
không trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất có xu hớng giảm trong tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Nh vậy, TSCĐ là nguồn tài sản lớn nhất trong mỗi
doanh nghiệp hiện nay. Tuy mỗi loại, mỗi nguồn tài sản có một vị trí nhất định
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp song nhìn về tổng thể TSCĐ có
thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nh do mua sắm, biếu tặng, do cấp
trên điều chuyển,... tất cả tạo cho doanh nghiệp một tiềm lực để phát triển sản
xuất kinh doanh.
Ngoài ra, tăng cờng đổi mới TSCĐ, nâng cao chất lợng sử dụng TSCĐ
hợp để áp dụng trong quá trình sử dụng TSCĐ một cách khoa học, hợp lý. Đồng
thời để đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn đầu t nhằm tái sản xuất TSCĐ thì các
nhà quản lý trong quá trình sử dụng TCSĐ cần xem xét đánh giá mức khấu hao
phù hợp với thực tế sử dụng và thực trạng của tài sản để có biện pháp điều chỉnh
kịp thời phơng pháp cũng nh mức khấu hao nhng phải tuân thủ theo các quy
định của cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
Thứ t: Việc quản lý TSCĐ đòi hỏi phải quản lý đợc TSCĐ trong suốt thời
gian sử dụng kể từ khi việc đầu t mua sắm xây dựng hoàn thành cho đến lúc
TSCĐ không còn đợc sử dụng do h hỏng, thanh lý hoặc nhợng bán. Sự cần thiết
phải đặt ra vấn đề này là do chi phí đầu t để có đợc TSCĐ là rất lớn. Vì vậy,
trong quá trình sử dụng phải phân bổ chi phí tài sản để thu hồi vốn đầu t, phải
theo dõi tài sản một cách thờng xuyên liên tục, phát hiện nhanh chóng những tài
6
sản không còn thích hợp với doanh nghiệp hoặc đã lỗi thời làm ảnh hởng đến
năng suất lao động chung của cả doanh nghiệp để kịp thời có các biện pháp nh:
nhợng bán, thanh lý hoặc thay thế bằng TSCĐ khác.
Trớc những yêu cầu về quản lý TSCĐ nh trên, để đảm bảo ghi chép kịp
thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin tài
chính hữu hiệu nhất cho quản lý thì cần phải hạch toán TSCĐ một cách khoa
học, tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất kế toán,
tức là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn).
5. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán TSCĐ.
5.1. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ
TSCĐ là yếu tố cơ bản của sản xuất, có ý nghĩa cơ bản trong việc thực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Do vậy việc đảm bảo đầy đủ và sử dụng có
hiệu quả TSCĐ là yêu cầu bức thiết nhằm tăng cờng hiệu quả sản xuất. Để thực
hiện tốt yêu cầu quản lý tài sản cố định thì kế toán phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số hiện có và tình hình biến
động của TSCĐ trên các mặt số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá trị.
- Giúp cho việc quản lý và phân tích tỷ trọng của từng loại TSCĐ, xác
định thời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ để từ đó xác định phơng
pháp khấu hao hợp lý nhằm thu hồi nhanh chóng vốn đầu t ban đầu.
- Nhằm phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: kết cấu TSCĐ
của doanh nghiệp có hợp lý không, đánh giá chính xác hiệu quả do sử
dụng TSCĐ mang lại từ đó đề ra phơng hớng đầu t trong tơng lai và
trọng điểm quản lý TSCĐ của doanh nghiệp nh thế nào.
- Phân loại TSCĐ một cách chính xác sẽ tạo điều kiện để phát huy hết
tác dụng của TSCĐ trong từng quá trình sử dụng đồng thời phục vụ tốt
quá trình thống kê, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp .
1.2.Phân loại TSCĐ
TSCĐ đợc phân loại theo một số phơng pháp phân loại phổ biến sau:
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất của tài sản cố định
8
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành hai loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều
bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất
định) có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu ký sản
xuất kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh: Nhà cửa,
vật kiến trúc, máy móc thiết bị...
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp điến nhiều chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp nh: quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng
chế, chi phí nghiên cứu phát triển , chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí
chuẩn bị sản xuất, chi phí về lợi thế thơng mại ...
1.2.2 Phân loại TSCĐ theo tính chất sở hữu:
- Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng, mua sắm
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn liên doanh
nguồn vốn vay dài hạn.
- TSCĐ chờ xử lý
1.2.4. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành các loại sau:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển
sản xuất kinh doanh, quỹ phúc lợi,...).
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
Ngoài các cách phân loại trên, tuỳ theo nhu cầu quản lý và phơng thức tổ
chức của mình, doanh nghiệp có thể sử dụng các tiêu thức phân loại khác nhau
để đáp ứng yêu cầu quản lý của mình. Nhng dù phân loại theo tiêu thức nào thì
mục tiêu duy nhất vẫn là không ngừng nâng cao năng lực phục vụ sản xuất kinh
doanh của các TSCĐ hiện có nhằm đem lại lợi ích kinh tế cao nhất. Nhng do
10
thời gian có hạn, khả năng còn hạn chế nên phạm vi đề tài chỉ bó hẹp trong với
hai đối tợng là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2. Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá tài sản cố định là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những
nguyên tắc nhất định
2.1 Mục đích đánh giá TSCĐ
Đánh giá tài sản cố định nhằm xác định giá hiện có của TSCĐ và tình hình
biến động của TSCĐ một cách chính xác.
Mục đích đánh giá TSCĐ để hạch toán TSCĐ, trích khâú hao TSCĐ và phân
tích hiệu qủa sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Mọi trờng hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải đợc phản ánh chính xác và kịp
thời trên các tài khoản và sổ sách có liên quan.
2.3 Xác định giá TSCĐ
Xác định giá tài sản cố định thực chất là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ
xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và
- TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh,
hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, giá mua TSCĐ là
11
giá mua cha có thuế GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ
cha có thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
- TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ không chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt
động văn hoá phúc lợi đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác hoặc đối với
cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá mua TSCĐ là
tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu
thì giá mua TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT của TSCĐ nhập khẩu
+2 TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
NG= Giá trị quyết toán hoặc giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn
giao
+3 TSCĐ hữu hình do nhận góp liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần
NG= Giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận + Chi phí vận
chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+4 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
NG = Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+5 TSCĐ hữu hình đợc viện trợ biếu tặng
NG= Giá thị trờng của TSCĐ tơng đơng
+6 Tài sản cố định hữu hình đợc cấp phát
Đối với tài sản cố định do ngân sách cấp:
NG= Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
Đối với tài sản cố định hữu hình do cấp trên cấp
NG = Giá trị còn lại của TSCĐ đợc cấp + Giá trị hao mòn luỹ kế (nếu
có)
Về nguyên tắc kế toán phải ghi sổ theo nguyên giá nhng đợc phép thay
đổi nguyên giá trong các trờng hợp sau:
1) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định;
cố định qua từng thời kỳ sử dụng.
Giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc xác định bằng khấu hao cơ bản
luỹ kế của tài sản cố định.
13
Giá trị hao mòn là phần vốn đầu t của doanh nghiệp coi nh đợc thu hồi tại
một thời điểm nhất định nào đó:
Giá trị hao mòn = NGTSCĐ - Giá trị còn lại
c) Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ
thống nguyên giá tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng
của tài sản cố định.
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phơng
pháp khác nhau. Theo QĐ 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 trớc đây và hiện
nay theo QĐ số 166/1999 QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài
chính thì tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng
pháp khấu hao đờng thẳng.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích bình quân
năm
= Nguyên giá của
TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu
hao phải trích
bình quân tháng
=
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
12 tháng
động kinh doanh (đa vào cất giữ theo quy định của nhà nớc, chờ thanh lý,...)
trong tháng, đợc trích hoặc thôi khấu hao tài sản cố định từ ngày đầu của tháng
tiếp theo.
+ Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản
cố định đã khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
+ Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp
phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại.. và
xử lý tổn thất theo các quy định hiện hành.
+ Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tình từ thời
điểm TSCĐ ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích
khấu hao theo các quy định trong chế độ này.
3.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định ở
một thời điểm nào đó và đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
= NG của TSCĐ - Khấu hao cơ
bản luỹ kế
Thực tế giá trị còn lại của TSCĐ còn đợc xác định bằng việc đánh giá lại
TSCĐ
* Đánh giá lại TSCĐ: do yêu cầu quản lý và bảo toàn vốn doanh nghiệp
phải đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời điểm đánh giá lại theo quyết
định của Nhà nớc
Việc đánh giá lại TSCĐ phải tuân thủ quy định của Nhà nớc về thời điểm
đánh giá lại, mức độ (hoặc hệ số) đánh giá lại và phơng pháp xử lý chênh lệch.
Đánh giá lại tài sản bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà
chủ yếu là do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra
khi đem TSCĐ làm vốn góp liên doanh.
15
Khi đánh giá lại TCSĐ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê để xác định
1.4 Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định:
- Nội dung: Phản ánh tình hình biến động của toàn bộ tài sản theo giá trị
hao mòn.
- Kết cấu:
Bên nợ: Giá trị hao mòn tài sản cố định giảm trong kỳ.
Bên có: Giá trị hao mòn tăng trong kỳ.
D có: Giá trị hao mòn hiện có tại doanh nghiệp.
Tài khoản 214 đợc chi tiết thành:
TK 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
TK 2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
TK 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
1.5. Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
- TK 2411 Mua sắm tài sản cố định
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua sắm tài sản cố định.
Bên có: Kết chuyển chi phí mua sắm tài sản cố định.
D nợ: Chi phí mua sắm tài sản cố định cha kết chuyển.
- TK 2412 Xây dựng cơ bản
Bên nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản.
Bên có: - Giá trị quyết toán của công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
- Phần chi phí xây dựng cơ bản không tính vào giá trị công trình.
D nợ: Phản ánh chi phí xây dựng cơ bản dở dang.
- TK 2413 Sửa chữa lớn tài sản cố định
Bên nợ: Tập hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh trong kỳ.
Bên có: kết chuyển chi phí sửa chữa tài sản cố định.
D nợ: Chi phí sửa chữa tài sản cố định dở dang (cha kết chuyển)
1.6.Tài khoản 001 - Tài sản thuê ngoài
17
Nội dung: Phản ánh tài sản cố định, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp sử
dụng trong một thời gian ngắn (thuê hoạt động )
Bên nợ: Giá trị tài sản thuê ngoài
chữa lớn nâng cấp TSCĐ, nhận góp vốn liên doanh, đợc viện trợ biếu tặng...
Mọi trờng hợp tăng TSCĐ, cần phải lập đầy đủ thủ tục hồ sơ nh biên bản
giao nhận TSCĐ, biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành,
công trình sửa chữa lớn TSCĐ mang tính nâng cấp, biên bản nhận vốn góp liên
doanh. Đó là những chứng từ trực tiếp để ghi tăng TSCĐ.
Ngoài ra khi tăng TSCĐ, kế toán phải chú ý một số chứng từ liên quan
nh hoá đơn bán hàng (do bên bán lập), hoá đơn vận tải, các phiếu chi tiền mặt...
19
2.1.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng TSCĐ
20
TK 111,112,331,341
TK 211, 213
Nguyên giá TSCĐ tăng do mua ngoài
TK 133
Thuế VAT đầu vào
TK 241 (2), (3)
Tiền công phải trả
Cho người nhận thầu (2a)
sửa chữa (3)
NG TSCĐ do XDCB
hoàn thành bàn giao
TSCĐ vô hình được
hình thành
Giá thành công tính s/c
lớn
TSCĐ mang tính nâng
cấp
TK 111,152, 334, 338
Tập hợp CP XDCB, CP thành lập DN, chi phí
chuẩn bị sản xuất . DNtự sửa chữa lớnTSCĐ
giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 627, 541, 642
Có TK 214
- Trờng hợp tài sản thừa do thuê cha trả thì doanh nghiệp phải làm thủ tục
để trả lại cho bên cho thuê.
- Trờng hợp tài sản cố định thừa không phát hiện đợc nguyên nhân, căn
cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi bút toán xử lý tài sản
thừa:
Nợ TK 211
Có TK 411
Bút toán5: Hạch toán TSCĐ tăng do nhận vốn góp liên doanh liên kết tr-
ớc đây:
Nợ TK 211: Giá trị còn lại của TSCĐ nhận về
Nợ TK 111, 112, 152, 1388: Giá trị vốn còn thiếu nếu có
Nợ TK 811: Lỗ về hoạt động liên doanh trừ vào vốn góp nếu có
Có TK 218, 222: Giá trị vốn góp ban đầu
2.2 Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình và vô hình
2.2.1 Thủ tục chứng từ
TSCĐ thờng giảm do thanh lý nhợng bán, góp vốn liên doanh, phát hiện thiếu qua
kiểm kê v.v... Chứng từ giảm TSCĐ gồm: Biên bản thanh lý nhơng bán TSCĐ; biên bản
giao nhận TSCĐ, đây là các chứng từ tiếp để ghi giảm TSCĐ. Ngoài ra kế toán còn phải
căn cứ vào một số chứng từ khác nh phiếu chi về chi phí thanh lý, nhợng bán, bảng tính
và phân bổ khấu hao v.v... để hạch toán xoá sổ TSCĐ.
21
2.2.2 Sơ đồ hạch toán tổng hợp giảm TSCĐ
22
TK 211, 213
TK 821
Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán (1a)
TK 214
đơn vị khác (7)
Kết chuyển nguồn vốn (8)
Một số bút toán đợc ghi cụ thể nh sau:
Bút toán 2: TSCĐ giảm do đi góp vốn liên doanh liên kết hạch toán nh
sau:
Nợ TK 214(1): ghi giảm giá trị hao mòn nếu có
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp đợc thừa nhận
Nợ TK 412: Phần chênh lệch đánh giá giảm TSCĐ
Hoặc có TK 412: phần chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Bút toán 5: TSCĐ phát hiện kiểm thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi:
Nợ TK 1381: Giá trị còn lại
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
Khi có quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nhận tiền bồi thờng
Nợ TK 1388: Yêu cầu bồi thờng
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 411: Đợc phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Có TK 1381: Giá trị còn lại của tài sản thiếu.
Bút toán 8: Khi doanh nghiệp sử dụng các quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc
lợi, nguồn đầu t xây dựng cơ bản để mua sắm tài sản cố định sử dụng cho sản
xuất kinh doanh, kế toán ghi thêm bút toán chuyển nguồn:
Nợ TK 414, 441, 4312:
Có TK 411
Trờng hợp tài sản cố định đầu t bằng phúc lợi và phục vụ nhu cầu phúc
lợi tập thể của doanh nghiệp. Khi kết chuyển nguồn kế toán ghi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định.
bản đã nộp hoặc
dùng đầu tư
TSCĐ, cho vay
vốn khấu hao
TK 811
Xoá hao mòn khi trả lại
TSCĐ đi thuê
3.2 Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao và cho các đơn vị khác vay
vốn khấu hao - kế toán hạch toán theo sơ đồ sau
4. Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê
4.1. Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính
4.1.1 Tại các doanh nghiệp đi thuê
a) Nguyên tắc hạch toán:
Theo thông t số 107/1999/TT-BTC ngày 1/9/1999 của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp đi thuê phải ghi sổ tài sản cố định theo nguyên giá tại thời điểm
thuê coi nh là tài sản cố định đi mua. Đồng thời phản ánh toàn bộ số tiền phải
trả theo hợp đồng thuê nh một khoản nợ dài hạn. Định kỳ thanh toán tiền cho
bên cho thuê theo hợp đồng. Trong quá trình sử dụng, bên đi thuê phải tiến
hành trích khấu hao cũng nh phân bổ lãi đi thuê vào chi phí kinh doanh. Thuế
VAT của hoạt động đi thuê (nếu có) đợc ghi nhận khi thanh toán tiền thuê.
b) Sơ đồ hạch toán TSCĐ đi thuê:
25
TK 136 (8)
TK 711
TK 411
TK 111, 112,
331
Nộp khấu hao cơ bản cho cấp trên
(được hoàn lại)
Lãi thu được về
Xoá hao mòn
khi trả lại TSCĐ
đi thuê
TK 211, 213
Giá trị còn lại khi trả lại TSCĐ đi thuê
Khi mua hoặc được
chuyển giao quyền sở hữu
Số tiền trả thêm khi
mua
hoặc được chuyển giao
quyền sở hữu
TK 214 (1,3)TK 642
Chuyển giá trị
hao
mòn khi mua
hoặc được
chuyển giao
quyền sở hữu
Trả lãi từng kỳ về
TSCĐ đi thuê