Lời nói đầu
Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách
rời khỏi lao động. Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá
trình sản xuất. Lao động của con ngời trong phát triển kinh tế xã hội có tính
chất hai mặt. Một mặt con ngời là tiềm lực của sản xuất, là yếu tố của quá trình
sản xuất, mặt khác lao động đợc hởng lợi ích của mình là tiền lơng là các khoản
thu nhập khác.
Trong nền kinh tế hàng hoá thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền lơng.
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà
doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà
ngời lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên chức,
đồng thời là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu thành giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sử dụng tiền lơng làm đòn bảy kinh
tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố để tăng năng suất lao
động.
Dựa trên những nhận thức và đi sâu khảo sát nghiên cứu thực tế tình hình
lao động tiền lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm em đã chọn chuyên
đề thực tập: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty QL-
KTCT thuỷ lợi Văn Lâm - Hng Yên"
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần I: Lý do nghiên cứu đề tài
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm
1
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng ở Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm - Hng
Yên.
2
Phần thứ nhất
+ Các khoản trích theo lơng là:
Chế độ của Nhà nớc qui định các khoản trích theo lơng là:
- Bảo hiểm xã hội : 20%
- Bảo hiểm y tế : 3%
- Kinh phí công đoàn : 2%
Tổng : 25%
- Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên
tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động
thực tế trong kỳ hạch toán. Ngời lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh. Còn 5% trên tổng quỹ lơng do ngời lao động
đóng góp trực tiếp (trừ trực tiếp vào thu nhập của ngời lao động).
Những khoản trợ cấp thực tế cho ngời lao động tại doanh nghiệp trong các
trờng hợp họ bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân nghỉ đẻ hoặc thai sản...
đợc tính toán trên cơ sở mức lơng ngày của họ và thời gian nghỉ (có chứng từ
hợp lệ) và tỉ lệ trợ cấp BHXH.
BHXH trích đợc trong kỳ sau khi trừ đi các khoản trợ cấp cho ngời lao
động tại doanh nghiệp (đợc cơ bản bảo hiểm ký duyệt) phần còn lại nộp vào
quỹ BHXH tập trung.
- Quỹ bảo hiểm y tế:
Là quỹ đợc sử dụng để đài thọ ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ
trong các hoạt động khám, chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT đợc
hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của ngời lao động.
4
Trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 2% và tính vào chi phí kinh doanh,
ngời lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập của ngời lao động).
Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao
động thông qua mạng lới y tế. Vì vậy khi tính đợc mức trích BHYT các nhà
doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT.
- Kinh phí công đoàn.
Là quỹ đầu t cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo chế độ hiện hành
- Hình thức trả lơng theo thời gian
- Hình thức trả lơng theo sản phẩm
a. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao
động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề lao động theo thời gian làm việc,
theo ngành nghề và trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của ngoiừ lao
động.
Đơn vị tính tiền lơng thời gian là: - lơng tháng
- lơng ngày
- lơng giờ.
+ Lơng tháng: đợc qui định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng.
Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý
hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không
có tính chất sản xuất.
+ Lơng ngày: là tiền lơng phải trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày
và số ngày làm việc trong tháng. Nó đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực
tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp,
học tập hoặc làm nghĩa vụ khác làm căn cứ để tính BHXH.
6
Có thể khái quát thành công thức nh sau:
= x
Mức lơng
ngày
=
Mức lơng tháng theo cấp
bậc (hoặc chức vụ)
x
Hệ số các loại phụ
cấp (nếu có)
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (26 ngày)
Theo hình thức này ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào
mức độ hoàn thành vợt định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng vợt
định mức lao động để tính thêm một số tiền lơng theo tỉ lệ lũy tiến. Tuỳ vào một
giới hạn nào đó do doanh nghiệp quy định.
+ Trả lơng khoán khối lợng hoặc khoán từng công việc.
áp dụng trả lơng cho những công việc giản đơn, có tính chất đột xuất nh:
bốc dỡ nguyên vật liệu, thành phẩm, sửa chữa nhà của...
+ Hình thức khoán quỹ lơng: là một dạng đặc biệt của tiền lơng trả theo
sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại các phòng ban
của doanh nghiệp.
Tóm lại hình thức trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm quán triệt đợc
nguyên tắc phân phối theo lao động. Tuy nhiên, muốn cho hình thức này phát
huy đợc tác dụng, doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng
doanh nghiệp, từng cấp, bậc thợ. Vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù hợp với điều
kiện cụ thể của doanh nghiệp. Có nh vậy, tiền lơng trả theo sản phẩm mới đảm
bảo đợc tính chính xác, công bằng, hợp lý.
III. Nhiệm vụ của kế toán và nội dung và tổ chức tiền lơng và
các khoản liên quan
8
1. Nhiệm vụ: Tiền lơng và các khoản liên quan đến ngời lao động không
chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề đặc biệt
doanh nghiệp chú ý: vì vậy, kế toán lao động và tiền lơng có những nhiệm vụ
chủ yếu sau:
1) Tổ chức ghi chép, phản ảnh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời
gian và kết quả lao động, tính lơng và tính các khoản trích theo lơng, phân bổ
chi phí nhân công đúng đối tợng sử dụng lao động.
2) Hớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bô phận sản xuất
kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về
lao động, tiền lơng.
Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng (tiền công) và trích
3. Kế toán tổng hợp tiền lơng và BHXH
a) Chứng từ và tài khoản kế toán
+ Các chứng từ hạch toán về tiền lơng và BHXH chủ yếu là các chứng từ
về tính toán tiền lơng, BHXH và thanh toán tiền lơng, BHXH nh:
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Các phiếu chi các chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp... liên
quan.
b) Tài khoản kế toán
Kế toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ sử dụng chủ yếu các tài khoản:
- TK 334: phải trả CNV
10
- TK 338: phải trả, phải nộp khác
* TK334: phải trả CNV:
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản
phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lơng tiền thởng, BHXH và các
khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK334
Bên nợ: - Phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản
khác đã trả, đã ứng trớc cho CNV.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của CNV.
Bên có: phản ánh các khoản tiền lơng, tiền tởng, BHXH và các khoản
khác phải trả CNV.
Số d bên có: phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các
khoản khác phải trả CNV.
TK 334 có thể có số d bên nợ trong trờng hợp cá biệt: số d bên Nợ (nếu có)
phản ánh số tiền đã trả quá số phải trả về tiền lơng và các khoản liên quan.
TK334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung:
- Thanh toán tiền lơng và
chính
Lơng
phụ
Các
khoản
khác
Cộng có
TK334
TK338- phải trả,
phải nộp khác
(3382, 3383, 3384)
TK622 - CPNCTT
TK627- CPSXC
....
TK641- CPBH
TK642 - CPQLDN
v.v..
+ Căn cứ và phơng pháp lập:
Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lơng liên quan đến
kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp tiền lơng phải trả cho từng đối tợng sử
12
dụng (tiền lơng trực tiếp sản xuất sản phẩm, tiền lơng nhân viên phân xởng,
nhân viên quản lý).
Trong đó phân biệt lơng chính, lơng phụ và các khoản khác để ghi vào các
cột tơng ứng thuộc TK334 và ở từng khoảng thích hợp.
Căn cứ vào tiền lơng phải trả thực tế và qui định về tỷ lệ trích các khoản
BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào cột TK338 (3382, 3383, 3384) ở
các dòng thích hợp.
Số liệu tổng hợp về phân bổ tiền lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc sử
dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất ghi vào các sổ kế toán liên quan.
7) Thanh toán tiền lơng vào các khoản phải trả CNV:
Nợ TK334: phải trả CNV
Có TK111, 112: Tiền mặt, tiền gửi NH
8) Khi trích BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn tính vào chi phí SXKD,
kế toán ghi theo định khoản:
Nợ TK622, 627: CPNCTT, CPSXC
Nợ TK 641, 642: CPBH, CPQLDN.
Có TK338 (3382, 3383, 3384): phải trả, phải nộp khác.
9) Khi mua thẻ BHYT cho cán bộ CNV
Nợ TK 3384: BHYT
Có TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
10) Chi tiền KPCĐ (phần để lại ở công đoàn đơn vị) kế toán ghi vào ĐK:
Nợ TK3382: kinh phí công đoàn
Có TK111, 112: Tiền mặt, TGNH.
11) Khi doanh nghiệp chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ
quan chuyên môn quản lý, kế toán ghi sổ theo định khoản:
14
Nî TK 338: ph¶i tr¶, ph¶i nép kh¸c
Cã TK111: TiÒn mÆt
Cã TK 112: TiÒn göi ng©n hµng.
15
16
IV. Lao động - tiền lơng ở Công ty Quản lý - k hai thác công
trình thuỷ lợi Văn Lâm
1. Kế toán lao động, tiền lơng và BHXH ở Công ty: là tổ chức ghi chép,
phản ảnh tổng hợp kịp thời, chính xác, đầy đủ về số lợng, chất lợng, thời gian
lao động và kết quả lao động. Họ tính toán chính xác, kịp thời, đúng chế dọ các
khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp phải trả cho ngời lao
động và phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ tình hình thanh toán các khoản
trên cho ngời lao động. Đồng thời họ kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế
Yên. Nó đợc phát triển từ trạm thuỷ nông Mỹ Văn. Công ty thuỷ nông là một
đơn vị dịch vụ của sản xuất nông nghiệp mang tính chất công nghiệp, thực hiện
hạch toán kinh doanh kinh tế xã hội chủ nghĩa.
Từ tháng 09-1987 Công ty thủy nông đợc UBND tỉnh xếp hạng công ty là
loại 3 theo quyết định số 13/LĐtiền lơng ngày 09 tháng 09 năm 1987 của
UBND tỉnh.
Theo quyết định số 47 ngày 10-01-1996 của UBND tỉnh Hng Yên quyết
định Công ty thuỷ nông Mỹ văn thành lập doanh nghiệp Nhà nớc. Tên doanh
nghiệp: "Công ty quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Mỹ Văn". Nó
mang mã số 0303. Trụ sở: Thị trấn Bần Yên Nhân - Mĩ Văn - Hng Yên.
Cơ quan sáng lập: Bộ thuỷ lợi
18
Phơng hớng phát triển của công ty: Từ khi có quyết định 217 và 176 của
Hội đồng bộ trởng nay là chính phủ, đơn vị đã vận dụng và tổ chức lại sản xuất
cho phù hợp với điều kiện hoạt động của công ty sau khi có nghị quyết khoán
10 ra đời. Khi nhà nớc giao ruộng đất cho nông dân thâm canh lâu dài, công ty
đã vận dụng khoán từng phần cho các cơ sở cụm trạm thuỷ nông. Đến nay công
ty đã phấn đấu cấp nớc cho 12.500ha lúa chiêm xuân và 13.600 ha lúa mùa, cấp
nớc tới cho 3500-4000ha cây vụ đông và mạ, tiêu úng từ 9000-10000 ha lúa
vùng trũng.
Nhng vừa qua Công ty KTCTTL huyện Mỹ Văn - Hng Yên đã đợc tách ra
thành 3 công ty trong đó có Công ty QL-KTCT thuỷ lợi Văn Lâm ngoài ra còn
có Công ty KTCTTL của huyện Mỹ Hào và Công ty KTCTTL huyện Yên Mỹ.
Sở dĩ công ty bị tách ra nh vậy là do huyện Mỹ Văn phải tách thành 3
huyện đó là: - Văn Lâm
- Mỹ Hào
- Yên Mỹ
Công ty Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi huyện Văn Lâm gọi tắt là
Công ty thuỷ nông Văn Lâm, là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hng Yên đợc thành lập theo quyết định số
Phòng
Tổ chức
hành chính
Đội công
trình
Phòng
Tài vụ
Phòng
Quản lý
khai thác
Phòng
Khảo sát
thiết kế
Đội sửa chữa
công trình
3 cụm gồm 7
trạm bơm
Chức năng của các phòng ban
* Ban giám đốc gồm 3 ngời:
- Giám đốc: điều hành toàn bộ công việc của công ty thực hiện các chỉ tiêu
pháp lệnh của Nhà nớc, tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp nhà
nớc qui định.
- Trực tiếp phụ trách các khâu:
- Lao động tiền lơng
- Chủ tài khoản
- Ký các văn bản luận chứng kinh tế kỹ thuât hoặc báo cáo KT-KT
- Ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng kinh tế
- Phụ trách các công việc về kế hoạch SXKD.
* Nguyên tắc làm việc:
- Thực hiện chế độ thủ trởng
Quản lý giám sát định mức điện năng của từng trạm bơm và cụm.
Tổng hợp tình hình hoạt động của các cụm thuỷ nông.
+ Phòng tài vụ và cung ứng
Thực hiện các chế độ cấp phát theo chính sách Nhà nớc hiện hành:
Cung ứng và cấp phát vật t
Theo dõi giám sát việc sử dụng vật t tiền vốn.
22
Hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê dới sự chỉ đạo của
Giám đốc công ty.
+ Phòng khảo sát thiết kế:
Thiết kế kỹ thuật, lập dự toán công trình của các nguồn vốn
Quản lý toàn bộ hồ sơ của các công trình đang khai thác và những công
trình tiếp tục nghiệm thu đua vào khai thác.
Lập kế hoạch phản ánh sửa chữa công trình, máy móc thiết bị.
Giám sát kỹ thuật thi công, chịu trách nhiệm về kỹ, mỹ, thuật công trình,
về chất lợng thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật trong xây dựng và sửa
chữa.
+ Đội xây dựng và sửa chữa công trình
Làm nhiệm vụ sửa chữa và sửa chữa thờng xuyên các công trình thuỷ
nông và máy móc thiết bị cơ điện trong phạ vi nguồn vốn của công ty.
Nhận khoán thi công các công trình do Giám đốc công ty giao.
+ Nhiệm vụ của các cụm thuỷ nông
Cụm là đơn vị sản xuất trực tiếp đợc Giám đốc giao khoán cho kế hoạch
tới tiêu từng vụ và cả năm.
Trực tiếp quản lý tu bổ, bảo dỡng các công trình trong hệ thống để phát
huy năng lực nhằm khai thác triệt để công trình hiện có.
Căn cứ vào mục tiêu phơng hớng kế hoạch quy hoạch của ngành. Công ty
chủ động lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu thuỷ lợi phí, đại tu, sửa chữa,
nâng cấp công trình, kế toán tài chính tại địa phơng do cụm quản lý, báo cáo
giám đốc cô tập trình sổ chủ quản xét duyệt.
vào sổ cái. Trớc khi ghi vào sổ cái thì chứng từ gốc đợc đăng ký vào sổ đăng ký
ghi sổ, sổ của chứng từ ghi sổ là số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn
cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ thẻ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng
Đối chiếu
Cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng chi tiết, căn cứ vào
sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh. Đối chiếu tổng hợp chi tiết với sổ cái,
giữa bảng đối chiếu số phát sinh với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ. Sau
25
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng đối chiếu số phát sinh
Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tài chính)
Sổ quỹ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ