ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ
ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
PHAN THỊ NHƯ HIẾU
Niên khóa 2015 - 2019
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ
ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn
Phan Thị Như Hiếu
Lời đầu tiên, với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô Trường
Đại học Kinh tế Huế, q thầy cơ Khoa Tài chính – Ngân hàng với sự tâm huyết của
mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại
trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Văn Liêm đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ và tạo điệu kiện cho em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn đến các anh chị, cô chú cán bộ Công
ty cổ phần Chứng khốn Châu Á Thái Bình Dương – chi nhánh Huế đã tạo điều kiện
cho em, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập cũng như đóng góp ý
kiến để em hồn thiện bản thân mình hơn.
Trong quá trình làm thực tập và làm báo cáo, mặc dù đã nổ lực hết mình để thực
hiện các yêu cầu và mục tiêu đề ra, song kiến thức và kinh nghiệm cịn hạn chế nên
khơng tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp để bài báo
cáo được hồn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cơ sức khỏe và thành cơng trong sự nghiệp
giảng dạy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên,
Phan Thị Như Hiếu
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................3
2.1 Mục tiêu chung .........................................................................................................3
2.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................................3
3. Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................3
4.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3
4.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................3
1.2.3.1 Chủ thể phát hành.............................................................................................19
1.2.3.2 Nhà đầu tư ........................................................................................................20
1.2.3.3 Các tổ chức có liên quan đến chứng khoán......................................................20
1.2.4 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khốn..............................................23
1.2.5 Một số chỉ số tài chính tham chiếu khi đầu tư trên thị trường chứng khoán ........24
1.3 Cơ sở lý thuyết của đề tài........................................................................................26
1.3.1 Cơ sở lý thuyết với nền tảng là lý thuyết tài chính hành vi của Victor Ricciardi &
Helen K.Simon ..............................................................................................................26
1.3.2Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
.......................................................................................................................................29
1.3.2.1 Mơ hình nghiên cứu của Robert A.Nagy & Robert W.Obenberger về “Các yếu
tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cá nhân (1994)”...........................29
1.3.2.2 Mơ hình nghiên cứu của Hussen A. Hassan Al-Tamimi về “Các yếu tố ảnh
hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân (2005)...................................................30
1.3.2.3 Mơ hình nghiên cứu của TS. Phạm Ngọc Toàn và Ths. Nguyễn Thành Long
về “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân trên thị
trường chứng khốn TP. HCM” ....................................................................................31
1.3.3 Lựa chọn mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ...............................31
1.3.3.1 Lựa chọn mô hình nghiên cứu..........................................................................31
1.3.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu ................................................................................33
1.3.3.3 Xây dựng thang đo ...........................................................................................37
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ
HUẾ...............................................................................................................................40
2.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam và thành phố
Huế năm 2018................................................................................................................41
2.1.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam ..............41
2.1.2 Sơ lược về tình hình hoạt động của thị trường chứng khốn tại thành phố Huế..45
1. Kết luận .....................................................................................................................80
2. Kiến nghị ...................................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................84
PHỤ LỤC .....................................................................................................................87
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APEC: Công ty cổ phần Chứng khốn Châu Á – Thái Bình Dương
DN: Doanh nghiệp
EPS: Thu nhập trên mỗi cổ phần
P/E: Chỉ số giá thị trường trên thu nhập
ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
SGDCK: Sở giao dịch chứng khoán
TCPH: Tổ chức phát hành
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTCK: Thị trường chứng khốn
i
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tóm tắt các giả thuyết ....................................................................................37
Bảng 1.2 Thang đo chính thức ......................................................................................38
Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu điều tra ...................................................................................46
Bảng 2.2 Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Hình ảnh của công ty”
.......................................................................................................................................50
Bảng 2.3 Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Thơng tin kế tốn” ...53
Bảng 2.4 Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Thông tin trung lập” ........54
Bảng 2.5 Kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của yếu tố “Ý kiến từ nhà tư vấn” ......55
iii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khốn Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7 năm
2000, cho đến nay trải qua gần 19 năm với những bước phát triển mạnh mẽ và nhiều
thăng trầm, thị trường chứng khoán ngày càng khẳng định là một trong những thị
trường thu hút được nhiều sự quan tâm và đầu tư của các nhà đầu tư. Trong đó sự tham
gia của số lượng lớn là các nhà đầu tư cá nhân. Từ con số 400 tài khoản vào ngày đầu
tiên thị trường hoạt động ngày 28/7/2000 thì con số này đã đạt đến 766.725 tài khoản
vào tháng 10 năm 2009, trong đó nhà đầu tư có tổ chức là 3.147 tài khoản và nhà đầu
tư cá nhân là 763.578 tài khoản.Theo thống kê của Trung tâm Lưu ký chứng khoán
VN (VSD), số lượng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư tính đến ngày 31/01/2018 là
1.950.626 tài khoản. Trong đó, số tài khoản của nhà đầu tư cá nhân trong và ngoài
nước là 1.939.205 tài khoản (chiếm tỷ lệ áp đảo 99,41%), số còn lại là của nhà đầu tư
tổ chức. Qua con số thị trường mang lại, cho ta thấy được thị trường chứng khoán đã
là một kênh đầu tư thu hút được số lượng nhà đầu tư cá nhân rất rất lớn, và ngày càng
nhiều.
Ngày 28 tháng 7 năm 2000 là ngày đầu tiên hoạt động của thị trường chứng
khoán Việt Nam, gần 19 năm là khoảng thời gian không phải là ngắn, nhưng cũng
không thể gọi là dài đủ cho một thị trường mới nổi hoàn thiện. Trong hoàn cảnh chung
là rất nhiều thị trường chứng khoán các nước trên thế giới đã hình thành từ rất lâu, thì
thị trường chứng khốn của nước ta vẫn là một thị trường còn non trẻ, quy mơ hoạt
động cịn rất nhỏ và có nhiều biến động.
Đặc biệt từ khi đi vào hoạt động đến nay, giá cổ phiếu trên thị trường chứng
khoán Việt Nam ln có những biến động bất thường khơng thể dự đoán được qua
từng giai đoạn khác nhau. Từ cột mốc ban đầu VN INDEX là 100 điểm, giá trị cổ
phiếu đã biến động tăng giảm không ngừng với biên độ thay đổi rất lớn. Cụ thể từ năm
2001 đến năm 2005, giá cổ phiếu liên tục biến động trong khoảng từ 210 điểm đến
nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng
khoán của nhà đầu tư cá nhân tại thành phố Huế” làm đề tài khóa luận của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện hướng đến mục tiêu là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân. Từ đó có thể đưa ra các
giải pháp phù hợp thu hút các nhà đầu tư cá nhân trên đại bàn thành phố Huế tham gia
đầu tư chứng khoán cũng như giúp nhà đầu tư nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết
định đầu tư.
2.2Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân.
- Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định đầu
tư chứng khoán của các nhà đầu tư cá tại thành phố Huế.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị cần thiết cho việc thu hút các nhà đầu tư
cá nhân tại thành phố Huế trong việc tham gia đầu tư trên thị trường chứng khốn, góp
phần phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán đối với nhà đầu
tư cá nhân trên địa bàn thành phố Huế?
- Tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân trên địa bàn thành phố Huế như thế nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng
khoán của nhà đầu tư cá nhân tại thành phố Huế.
thu thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đối với các nhà đầu tư cá nhân có đầu
tư chứng khốn trên địa bàn thành phố Huế.
5.2Quy trình nghiên cứu
Đề tài được thực hiện qua nhiều bước bắt đầu từ cơ sở lý thuyết cho đến thiết kế
thang đo và đi vào nghiên cứu định lượng, tổng hợp, phân tích dữ liệu để viết báo cáo
tổng kết.
Quy trình nghiên cứu được sơ đồ hóa như sau:
4
Cơ sở lý thuyết
Thang đo 1
Mơ hình
nghiên cứu đề
xuất
Nghiên cứu định
lượng (n=200)
Thang đo
chính thức
Hiệu chỉnh
thang đo
Thống kê mơ tả mẫu
-
- Phần I, thơng tin chung của người trả lời trong phần này khách hàng sẽ trả lời
các câu hỏi về bản thân (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
5
- Phần II, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định đầu tư
chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân, ở phần này thì các nhà đầu tư cá nhân sẽ đưa ra ý
kiến của bản thân về các biến trong bảng hỏi, mỗi biến sẽ được đánh giá dựa trên
thang đo Likert bao gồm 5 cấp độ.
5.4Kích thước mẫu và cách thức chọn mẫu
Kích thước mẫu:
Để xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên cứu, tác giả đã sử dụng
công thức của Cochran (1977) như sau:
n=
Do tính chất p+ q =1, vì vậy p×q sẽ lớn nhất khi p= q = 0,5 nên p×q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e = 7%. Lúc đó mẫu ta cần
chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
n=
=
= 196
Tuy nhiên theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), cỡ mẫu
dùng trong phân tích nhân tố tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra là
có ý nghĩa. Như vậy với số lượng 34 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần phải
đảm bảo có ít nhất 170 quan sát trong mẫu điều tra.
Như vậy, từ các điều kiện để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành
các phân tích và kiểm định nhằm giải quyết các mục tiêu mà đề tài nghiên cứu đưa ra,
Sử dụng Thang đo định danh (Nominal Scale) với các biến định tính như: Giới
tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn,…
5.6Thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập các thơng tin từ giáo trình, Website, sách báo, tạp chí…để làm cơ sở
cho việc nghiên cứu đề tài.
- Các cơng trình nghiên cứu và các khóa luận tốt nghiệp để có thơng tin tham
khảo để phục vụ xây dựng hướng nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp:
- Các đánh giá của nhà đầu tư cá nhân về quyết định đầu tư chứng khoán trên địa
bàn thành phố Huế thông qua điều tra bảng hỏi.
7
5.7Kiểm tra và xử lý số liệu
Sau khi chúng ta thu thập đầy đủ bảng hỏi từ khách hàng thì tiến hành chọn lọc
và loại bỏ các bảng hỏi không đạt yêu cầu còn các bảng hỏi đạt yêu cầu dùng để phân
tích. Dữ liệu khi làm sạch sẽ được xử lý bảng phần mềm SPSS 16.0.
5.8Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, tiến hành phân tích theo:
- Thống kê mơ tả: Mục đích của phương pháp này là mơ tả mẫu điều tra, tìm
hiểu đặc điểm của đối tượng được điều tra.
- Kiểm định độ tin cậy của các thang đo bằng hệ số ConbachÃs Alpha là một
phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương
quan với nhau. Sử dụng phương pháp này trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các
biến khơng phù hợp vì các biến này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ và
Nguyễn Thị Mai Trang, 2009). Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng
nhỏ (nhỏ hơn 0,3), tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6
(Nunally & Burnstein 1994; dẫn theo Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang,
2009). Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Conbach»s Alpha:
xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá
nhân ở thành phố Huế bằng phương pháp hồi quy đa biến. Mơ hình hồi quy đa biến sử
dụng để giải thích mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc có dạng như sau:
Yi =β0 + β1X1 + β2X2+ βnXn+ei
+ Ký hiệu Xn biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ n tại quan sát thứ i.
+ Các hệ số βk được gọi là hệ số hồi quy riêng thể hiện sự ảnh hưởng của biến
độc lập đến biến phụ thuộc, khi biến độc lập thay đổi một đơn vị thì biến phụ thuộc
thay đổi β đơn vị (trong điều kiện các yếu tố khác không đổi)
+ Thành phần ei là một biến độc lập ngẫu nhiên có phân phối chuẩn.
- Kiểm định dị tìm các vi phạm của hồi quy tuyến tính
+ R bình phương hiệu chỉnh phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập
lên biến phụ thuộc.
+ Kiểm định Durbin Watson dùng để kiểm định tương quan của các sai số kề
nhau. Quy luật kiểm định Durbin Watson như sau:
9
Khơng kết
luận được
Khơng kết
luận được
Khơng có tự tương quan
0
dl
du
Sig. ≥ 0,05: Chưa có cơ sơ bác bỏ giả thuyết H0.
10
6. Kết cấu nội dung nghiên cứu
Đề tài được chia làm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán
của nhà đầu tư cá nhân tại thành phố Huế.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp đề xuất nhằm thu hút nhà đầu tư cá
nhân góp phần phát triển thị trường chứng khốn.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
11
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA
NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN
1.1Những vấn đề cơ bản về đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân
1.1.1 Chứng khoán
Theo khoản 3, điều 1, luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật chứng khốn ban
hành năm 2010 thì chứng khoán được định nghĩa như sau: “Chứng khoán là bằng
chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần
vốn của tổ chức phát hành.
Như vậ y, Đầ u tư chứ ng khốn là một trong những hình thức đầu tư gián tiếp
của các nhà đầu tư vào các doanh nghiệp, ở đó các chủ đầu tư bỏ vốn để mua các
chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu) của doanh nghiệp đang lưu hành trên thị trường
chứng khoán nhằm đạt được những lợi ích nhất định. Nói cách khác Đầu tư chứng
khốn giúp NĐT có thể thu được lợi nhuận từ phần lợi tức chia được và phần tăng giá
chứng khoán trên thị trường. Mặt khác, NĐT có thể được hưởng quyền quản lý, quyền
kiểm sốt DN.
1.1.2.2 Mục đích đầu tư chứng khốn
Mục đích đầu tư chứng khốn trước hết là nhằm thu được lợi nhuận từ số tiền đã
bỏ ra đầu tư. Tiếp đến mục đích của đầu tư chứng khốn là để phân chia rủi ro có thể
gặp trong tương lai nhờ đa dạng hóa các hình thức đầu tư, để thực hiện quyền kiểm
soát hoặc tham gia quản trị doạnh nghiệp với tư cách người nắm cố phần, vốn nhà đầu
tư, song cũng có thể là tổng hợp các mục tiêu trong những tình huống cụ thể.
1.1.2.3 Phân loại đầu tư chứng khốn
Có nhiều cách phân loại đầu tư chứng khốn, nhưng phân loại theo mục đích đầu
tư thì hoạt động đầu tư chứng khốn có thể chia thành:
- Đầu tư ngân quỹ: Hoạt động đầu tư ngân quỹ thường được thực hiện bởi các tổ
chức kinh tế và các NĐT lớn. Xuất phát từ nhu cầu thanh toán chi trả, nhu cầu dự
phòng và dự trữ, các tổ chức kinh tế và các NĐT lớn thường phải nắm giữ một lượng
tiền khá lớn. Tuy nhiên, tiền không phải là tài sản sinh lời nên các đối tượng này
thường có xu hướng tăng cường đầu tư vào các tài sản sinh lời, giảm dự trữ tiền.
13
Nhưng việc này tiềm ẩn khả năng phá sản do khả năng thanh toán kém. Để khắc phục
điều này, nhà quản trị tài chính thường đầu tư vào các chứng khốn ngắn hạn có khả
năng chuyển đổi nhanh thành tiền như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng…
- Đầu tư hưởng lợi: Khác với đầu tư ngân quỹ nhằm đáp ứng khả năng thanh
toán, hoạt động đầu tư hưởng lợi nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận từ hoạt động