Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục..........................................................................................................................................................1
mở đầu..........................................................................................................................................................3
Chơng I ........................................................................................................................................................5
Hoạt động cho vay của các NHTM với các Tổng Công Ty...........................................................................5
I - Hoạt động cho vay của các NHTM.......................................................................................................5
1. Khái niệm, vai trò hoạt động cho vay của các NHTM .....................................................................5
1. 1. Khái niệm..................................................................................................................................5
1.2. Vai trò.........................................................................................................................................6
2. Phân loại các khoản cho vay:.............................................................................................................8
2.1. Theo thời hạn cho vay..................................................................................................................9
2.2. Theo lĩnh vực đầu t..................................................................................................................9
2.3. Theo mức độ đảm bảo.............................................................................................................10
2.4. Theo phơng pháp hoàn trả........................................................................................................10
2.5. Theo thành phần kinh tế.........................................................................................................11
3. Nội dung chủ yếu trong hoạt động cho vay của các NHTM...........................................................11
3.2. Giải ngân, quản lý món vay và thu nợ.....................................................................................16
3.3. Thanh lý hợp đồng tín dụng và lu giữ hồ sơ khách hàng........................................................17
4. Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô cho vay của một NHTM........................................................18
II - Tổng Công ty và hoạt động cho vay của NHTM đối với các Tổng Công ty...................................20
1. Tổng Công ty - mô hình DNNN mới ở Việt Nam .........................................................................20
1.1. Hoàn cảnh ra đời của Tổng Công ty ở nớc ta...........................................................................20
1.2. Địa vị pháp lý và tổ chức một Tổng Công ty. .......................................................................22
1.3. Chế độ tài chính Tổng Công ty ...........................................................................................24
2. Hoạt động cho vay các Tổng Công ty của một NHTM...................................................................26
2.1. Các đặc điểm của khách hàng có ảnh hởng tới hoạt động cho vay các Tổng Công ty.........26
2.2. Vai trò hoạt động cho vay các Tổng Công ty của các ngân hàng...........................................27
Chơng II ......................................................................................................................................................29
Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nớc tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng...29
I - Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam ...................................................29
1.2 Tăng cờng các mối quan hệ với các Tổng công ty:....................................................................56
2. Chủ động tiếp cận các phơng án, dự án của các Tổng Công ty để cho vay.................................59
3. Nâng cao chất lợng thẩm định tín dụng và kiểm soát khoản vay..............................................60
4. Đảm bảo nguồn huy động đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của các Tổng Công ty...........................62
5. Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa Sở giao dịch với các cơ quan, tổ chức...............................63
5.1. Đối với ngân hàng Công thơng Việt Nam và các chi nhánh Ngân hàng Công thơng bạn.....63
5.2. Đối với cá ngân hàng khác trên địa bàn...................................................................................63
5.3. Đối với các cơ quan chức năng....................................................................................................64
III - Kiến nghị........................................................................................................................................66
1. Đối với Ngân hàng Công thơng Việt Nam.....................................................................................66
2. Đối với NHNN Việt Nam.................................................................................................................66
3. Về phía Chính phủ.......................................................................................................................67
Kết luận......................................................................................................................................................68
Tài liệu tham khảo......................................................................................................................................69
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
mở đầu
Mở rộng cho vay, tăng d nợ lành mạnh và nâng cao thu nhập
ngân hàng luôn là một trong những mục tiêu dài hạn của một ngân hàng
thơng mại (NHTM). Để thực hiện điều đó, các ngân hàng đã sử dụng
nhiều biện pháp, nhằm vào nhiều nhóm khách hàng. Sự ra đời và phát
triển của các Tổng Công ty Nhà nớc theo các Quyết định 90/ TTg và
91/TTg ở nớc ta cũng đã đợc các NHTM tập trung khai thac nhằm vào
mục tiêu trên. Là những doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) quy mô lớn,
hoạt động theo mô hình mới, các Tổng Công ty có những lợi thế căn
bản với t cách là khách hàng của một ngân hàng. Mở rộng cho vay các
Tổng Công ty không chỉ có ý nghĩa với việc kinh doanh của ngân hàng,
nó còn giúp các Tổng Công ty mau chóng ổn định, phát triển sản xuất
- kinh doanh, góp phần thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế chung.
Tuy vậy, điều này hoàn toàn không đơn giản, bởi ngân hàng phải kết
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đăng Khâm cùng các thầy,
cô giảng viên khoa Ngân hàng - Tài chính, Đại học KTQD, cô Vũ Ngọc
Liên, cán bộ tín dụng và các cô chú anh chị cán bộ tại Sở giao dịch I
- Ngân hàng Công thơng Việt Nam dã tận tình giúp dỡ em hoàn thành
đề tài.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Hoạt động cho vay của các NHTM với các
Tổng Công Ty
Chơng này trình bày những nội dung cơ bản về hoạt động cho vay
(hoạt động cho vay) cuả các NHTM , về mô hình Tổng Công Ty (TCT) và
đặc điểm của hoạt động cho vay các TCT cuả các NHTM. Mục tiêu của ch-
ơng nhằm tạo cơ sở của việc đa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng
cho vay những khách hàng vay tại Sở giao dịch I - Ngân hàng công thơng
Việt Nam.
I - Hoạt động cho vay của các NHTM
1. Khái niệm, vai trò hoạt động cho vay của các NHTM
1. 1. Khái niệm
Theo nghĩa thông thờng, cho vay là việc chuyển giao một số tiền hay
tài sản nhất định cho ngời khác sử dụng với điều kiện có hoàn trả lại. Khái
niệm phổ biến này đợc dùng rộng rãi trong đời sống thờng ngày, từ những
món tiền hay tài sản có giá trị lớn cho tới những món tiền lớn hay đồ vật có
giá trị nhỏ. Với khái niệm này, hoạt động cho vay hay quan hệ vay mợn nói
chung có 2 đặc điểm chính là:
- Thứ nhất trong quan hệ ấy, chỉ có sự chuyển giao quyền sử dụng
(tiền, tài sản) mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu các tài sản hay số
tiền đó.
- Thứ hai, ngời cho vay đợc hoàn trả lại sau một thời gian nhất định
theo sự thoả thuận giữa hai bên ngời cho vay và ngời đi vay.
góp lớn nhất vào thu nhập, và khoản mục cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao
nhất trong tổng tài sản của một NHTM. ở Mỹ, các khoản cho vay thờng
chiếm khoảng 60% tổng tài sản của các NHTM và đem về từ 65 - 70% thu
nhập. Cũng lu ý là ở Mỹ cũng nh các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển
thì các NHTM thờng thực hiện rất nhiều nghiệp vụ, và tỷ trọng thu về dịch vụ
thờng lớn hơn rất nhiều so với ở các nớc kém phát triển khác. Còn ở các nớc
kém phát triển hơn nh Việt Nam ta, hoạt động cho vay còn đóng góp nhiều
hơn trong tổng thu nhập của các NHTM, chẳng hạn với Ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam là hơn 90%, Ngân hàng ngoại thơng là khoảng 80%. Mặt
khác, nếu nhìn từ góc độ lịch sử, cho vay là một trong những hoạt động khởi
thuỷ của các NHTM. Cùng với các nghiệp vụ bảo quản vàng bạc và các đồ
vật quý giá, những ngời thợ vàng, nguồn gốc đầu tiên của các NHTM cũng
tiến hành cho vay bằng vàng bạc để kiếm lời bởi họ phát hiện ra rằng ở một
thời điểm bất kỳ các biên lai trình để rút vàng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong
số tiền vàng họ nắm giữ. Nguyên lý này giờ đợc mang tên của chính những
ngời phát hiện ra nó, nguyên lý thợ kim hoàn, và nó còn đợc các chủ ngân
hàng áp dụng. Cho tới ngày nay, dù xã hội đã phát triển với những bớc tiến
nhảy vọt thì cho vay vẫn cứ là một trong ba hoạt động cơ bản chứng tỏ sự tồn
tại của một NHTM, đó là nhận tiền gửi, cho vay và làm dịch vụ thanh toán.
Nếu nh cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, thì
đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nó cũng giữ một vị trí thiết yếu không
kém. Cùng với hoạt động nhận tiền gửi, các ngân hàng đã tạo tiền qua
cho vay nền kinh tế. Các lý thuyết đã chỉ ra phần lớn các khoản vay ngân
hàng đều tạo ra các khoản tiền gửi ngân hàng khác, và nh vậy bằng cách cấp
một kho tăng khối tiền tệ ản vay, một khoản tiền gửi mới sẽ đợc tạo ra ở một
ngân hàng nào đó và khối tiền tệ sẽ tăng lên. Quá trình sẽ diễn ra theo chiều
ngợc lại khi ngân hàng thu nợ. Tất nhiên, khả năng tạo tiền của các nớc là
không giống nhau do tỷ lệ dự trữ ở các NHTM từ lợng tiền huy động đợc
(gồm cả dự trữ bắt buộc và dự trữ tự nguyện) và tỷ lệ giữa tiền trong dân là
khác nhau, song trong một trừng mực nào đó thì khả năng ấy cũng phụ thuộc
khoán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo động lực để các ngân hàng
cho vay vốn khách hàng này mạnh hơn nhiều, thực hiện đợc mục tiêu Nhà n-
ớc đặt ra. Đối với nớc ta thì điều này càng có ý nghĩa bởi nó còn đáp ứng đợc
yêu cầu của một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN với cơ sở kinh tế là
vai trò chủ đạo của các DNNN. Các NHTM có khả năng huy động để đầu t
tập trung, trọng điểm, tăng quy mô của các doanh nghiệp, cải thiện kỹ thuật,
công nghệ sản xuất đóng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc; nâng cao hiệu quả của nền sản xuất
xã hội thông qua việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh
nghiệp.
Về phía các doanh nghiệp, vốn vay ngân hàng là một nguồn quan
trọng, góp phần hình thành một cơ cấu vốn tối u, qua đó nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Ta hiểu ngắn gọn cơ cấu vốn tối đa của một công ty là cơ cấu
vốn làm tối đa hoá giá trị thị trờng ( hay giá cả cổ phiếu) của công ty đó, và
với cơ cấu vốn tối u này thì chi phí vốn bình quân đợc cho bởi công thức sau
đây là thấp nhất:
WACC = Wd. Kd (1- t) + Wp + WsKs
Trong đó
- WACC là chi phí vốn bình quân
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Wd, Wp, Ws lần lợt là tỷ trọng của nợ vay, vốn huy động từ cổ phiếu
u đãi và cổ phiếu thờng (hay lợi nhuận giữ lại). Vốn vay có tác dụng khuyếch
đại lợi nhuận qua đòn cân nợ: DFL = . Đòn cân nợ DFL chính là thay đổi của
thu nhập của mỗi cổ phiếu thờng thay đổi 1% của lợi nhuận hoạt động
( EBIT); là lãi suất tiền vay (R) là một loại chi phí hợp lý đợc trừ ra khỏi lợi
nhuận hoạt động khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Do vậy, theo công
thức tính chi phí vốn bình quân, doanh nghiệp chỉ phải thực chịu mức lãi suất
(1 - t), trong đó Kd là lãi suất tiền vay và t là thuế suất thuế thu nhập. Tuy
vậy, không phải doanh nghiệp sẽ dùng toàn bộ vốn vay để tài trợ cho hoạt
2. Phân loại các khoản cho vay:
Tuỳ theo các tiêu thức phân loại chúng ta có các loại cho vay khác nhau:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1. Theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, ngời ta chia các khoản cho vay thành cho vay ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn. Mặc dù hầu hết các nớc đều thống nhất về điều
này, nhng thời gian cụ thể đợc quy định cho từng loại lại không hoàn toàn
đồng nhất. ở các nớc phơng Tây ngời ta cho vay ngắn hạn có thời hạn nhỏ
hơn 1 năm; các khoản cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 1 năm tới 7 năm;
các món cho vay dài hạn có kỳ hạn dài hơn. Tuy vậy cũng có nhiều khoản
cho vay có thời hạn tới 10 năm (nh cho vay tiêu dùng) vẫn đợc coi là cho vay
trung hạn. Còn ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vay thì cho vay ngắn
hạn cũng có thời hạn đến 1 năm; cho vay trung hạn có thể tới 5 năm; cho vay
dài hạn có thời gian từ 5 năm trở lên nhng không quá thời hạn hoạt động còn
lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân,
không quá 15 năm với cho vay các dự án phục vụ đời sống. Vậy cũng là một
quy định mới vì trớc đây (trớc khi có quyết định 200/QDNN1 ngày
28/6/2000 ) chúng ta coi cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 - 3 năm, và cho
vay dài hạn tới 3- 5 năm. Tất nhiên đây chỉ là sự khác nhau do quy ớc, nhng
nó có tác động lớn tới hoạt động cho vay, bởi vì điều đó đi kèm với sự quản
lý của NHNN.
Phân loại các món vay theo thời hạn là phổ biến của mọi NHTM. Họ
sẽ căn cứ vào đối tợng cho vay mà quyết định loại cho vay cho phù hợp
(thuộc loại ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn, và thời hạn cụ thể), từ đó mà áp
dụng các phơng thức kiểm tra, kiểm soát món vay phù hợp. Với cách phân
loại này, các ngân hàng sẽ xây dựng một cơ cấu hợp lý các khoản cho vay
ngắn, trung và dài hạn, từ đó tạo ra cơ cấu kỳ hạn tối u của tài sản, phù hợp
với kỳ hạn của nguồn vốn huy động, kết hợp tốt nhất giữa khả năng sinh lời
và khả năng thanh khoản. Ngợc lại, cũng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của
2.3. Theo mức độ đảm bảo.
Các ngân hàng có thể cho vay có hay không có đảm bảo tuỳ theo tín
nhiệm cũng nh độ rủi ro của phơng án xin vay vốn. Từ đảm bảo của khách
hàng ở đây chỉ đợc hiểu theo nghĩa hẹp là đảm bảo bằng tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba. Các đảm bảo này có mục đích giảm bớt
rủi ro mất mát trong trờng hợp ngời vay không trả đợc nợ hay không muốn
trả nợ khi đáo hạn. Các tài sản đợc đem ra thế chấp thờng là các bất động sản
trong khi ấy các tài sản đợc cầm cố lại là những động sản nhỏ chứng khoán
và các giấy tờ có giá khác, vật t, ... Yêu cầu cơ bản đối với các tài sản đem ra
cầm cố, thế chấp là chúng phải có tính thị trờng, tức là có khả năng thanh lý
đợc. Thờng thì các ngân hàng cho vay dới mức giá trị thanh lý của các tài sản
đảm bảo bởi khi mà giá trị các tài sản ấy còn lớn hơn gía trị của món vay thì
khách hàng còn có động lực trả nợ. ở Việt Nam các ngân hàng có thể cho
vay tới 70 - 75% giá trị tài sản thế chấp hoặc tới 90% giá trị các số tiết kiệm
cầm cố. Tuy vậy cũng cần khẳng định mục đích của các đảm bảo trên là tạo
động lực buộc khách hàng trả nợ chứ chẳng ngân hàng nào muốn thanh lý
những tài sản đảm bảo ấy đẻ bù đắp cho ngững món cho vay không thể thu
hồi.
Trờng hợp khách hàng có tín nhiệm, có tình hình tài chính vững mạnh
và lợi nhuận có đợc từ dự án sẽ cho vay là khả quan thì ngân hàng có thể cho
vay không cần đảm bảo, điều mà các sở Việt Nam ta gọi là cho vay tín chấp.
Điều đó giải thích tại sao nhiều ngân hàng cấp những khoản cho vay lớn nhất
lại không cần đảm bảo. Đó là các khoản cho vay những khách hàng chủ yếu,
những công ty có quan hệ thờng xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính
vững mạnh với lợi nhuận tơng đối ổn định bởi hệ thống quản lý có hiệu quả
và các sản phẩm dịch vụ đợc thị trờng sẵn sàng chấp nhận. Trờng hợp này ít
nhiều tơng tự việc cho vay các tổng công ty ở nớc ta hiện nay. Chúng ta sẽ trở
lại vấn đề này ở các phần sau. Nh vậy, để quyết định món vay là có đảm bảo
hay không có đảm bảo các ngân hàng phải dựa vào những yếu tố nhất định
nh đã phân tích.
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; cho vay doanh nghiệp t nhân;
cho vay vốn đầu t nớc ngoài. Đối với cho vay DNNN, bao gồm cho vay các
DNNN độc lập và cho vay các Tổng công ty và thành viên của chúng. Đề tài
này sẽ tập trung vào vấn đề mở rộng cho vay các Tổng công ty, một loại hình
DNNN quy mô lớn.
Trên đây là một số cách phân loại các khoản cho vay, và chúng còn có
thể có nhiều cách phân loại khác nữa theo từng yêu cầu quản lý. Mỗi cách
phân loại dựa trên một tiêu thức nhất định do vậy có những ý nghĩa riêng.
Các NHTM trên thực tế sẽ thờng áp dụng nhiều cách phân loại đồng thời
nhằm đạt hiệu quả nhất trong hoạt động cho vay cũng nh hoạt động của toàn
ngân hàng. Tiếp sau đây ta đi xem xét nội dung chủ yếu trong hoạt động cho
vay của các NHTM.
3. Nội dung chủ yếu trong hoạt động cho vay của các NHTM
Đối với một NHTM, muốn cho vay nền kinh tế thì trớc hết nó phải có
một chính sách cho vay nằm trong hệ thống chính sách kinh doanh của nó.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Điều này là hết sức cần thiết bởi mặc dù các NHTM hoạt động trong một
hành lang hẹp của các quy định quản lý của NHTW và chính phủ, nhng các
luật lệ và quy định ấy vẫn không đảm bảo chắc chắn rằng hoạt động cho vay
của ngân hàng là an toàn lành mạnh và có lợi cho ngân hàng. Các quy định
ấy cũng không thể chỉ ra các vấn đề cụ thể khi tiến hành cho vay nh số tiền,
kỳ hạn, phơng thức cho vay. . . . mà điều đó đợc quyết định thế nào phải do
chính ngân hàng dựa theo các giới hạn trên. Do vậy cần phải có một chính
sách cho vay rõ ràng để xác định phơng hớng sử dụng vốn đợc hình thành từ
những cổ đông và ngời gửi tiền. Chính sách cho vay của ngân hàng sẽ đóng vai
trò hớng dẫn đối với cán bộ tín dụng (CBTD), đơn giản hoá và thúc đẩy nhanh
quá trình ra quyết định, đồng thời hình thành một mức độ đồng nhất trong hoạt
động cho vay. Để làm đợc điều ấy, chính sách cho vay của ngân hàng sẽ bao
gồm các nội dung từ chiến lợc của ngân hàng trong hoạt động cho vay (mục
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phải là những công dân đến tuổi trởng thành nếu không họ phải đợc cha mẹ
hay ngời giám hộ bảo lãnh và cùng ký vào đơn xin vay tiền. Đối với các
TCKT, ngân hàng xem xét xem nó có đủ t cách pháp nhân không, các giấy tờ
xác minh t cách ấy, tính độc lập và tự chịu trách nhiệm trong đa ra các quyết
định của nó thế nào ? ; ai là ngời có thẩm quyền đại diện cho công ty trong
quan hệ vay mợn ? Đây là những yếu tố mà bắt buộc ngân hàng phải xem
xét.
Hai là uy tín của khách hàng : Uy tín ở đây không chỉ trong quan hệ
của khách hàng với ngân hàng, mà còn trong các quan hệ tín dụng cũng nh
kinh tế với các ngân hàng và đối tác khác. Lịch sử các mối quan hệ này của
khách hàng trong đó có việc thực hiện các hợp đồng tín dụng thờng rất có giá
trị khi đánh giá uy tín của họ. Tuy nhiên không phải lúc nào ngân hàng cũng
nắm đợc rõ ràng các yếu tố này mà còn phải phán đoán sự sẵn lòng trả nợ
cũng nh sự cố gắng thực hiện hợp đồng tín dụng. Tất nhiên cũng cần nhận
thức rằng không phải bao giờ một khách hàng có uy tín trong việc vay mợn ở
quá khứ cùng chắc chắn thực hiện đầy đủ các hợp đồng tín dụng. Có điều là
trong trờng hợp họ không làm nh vậy, uy tín bao lâu gây dựng của họ sẽ bị
ảnh hởng, và đây cũng là một cái gì đó khách hàng cân nhắc.
Ba là năng lực tài chính của khách hàng: ở đây, các NHTM sẽ xác
định vốn kinh doanh của doanh nghiệp xin vay, và họ sẽ không bao giờ cấp
một món vay nào do doanh nghiệp nếu không đợc đảm bảo bằng vốn kinh
doanh. Vốn kinh doanh là một trong những tiêu chuẩn đo lờng sức mạnh tài
chính của khách hàng, và cũng là một yếu tố quyết định tới khối lợng tín
dụng mà ngân hàng sẵn lòng cung cấp. Các ngân hàng còn phải xem xét khả
năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn
trả nợ của ngời vay. Điều này đợc thực hiện thông qua phân tích các chỉ tiêu
đặc trng tài chính của doanh nghiệp nh tỷ lệ thanh toán nhanh; tỷ lệ thanh
toán hiện hành; vốn lu động thực tế chủ sở hữu; vòng quay vốn lu động; hệ số
đơn giản là phơng án xin vay vốn nào cũng phải xuất phát từ những khách
hàng cụ thể để thực hiện kế hoạch hay chiến lợc phát triển sản xuất kinh
doanh (SXKD) của mình với các điều kiện cụ thể. Bởi vậy, ngân hàng phải
xem xem phơng án sử dụng vốn vay có phù hợp với kế hoạch SXKD, tiếp đó
là điều kiện thị trờng hay không; các điều kiện để thực hiện thành công ph-
ơng án, các định mức kinh t ế - kỹ thuật, các số liệu về thu nhập và chi phí
cũng nh lợi nhuận dự kiến có hợp lý không? Điều này xuất phát từ mối quan
hệ tay ba ngân hàng - doanh nghiệp - thị trờng. Đối với những yêu cầu xin
vay vốn ngắn hạn bổ sung cho vốn lu động nguồn trả nợ trực tiếp nhất là
doanh thu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hình thành từ nguồn vốn vay. Ngân
hàng thờng thiết lập một tơng quan giữa khoản tiền xin vay với doanh thu
theo kế hoạch và doanh thu thực hiện của phơng án SXKD. Mặc dù tại thời
điểm xem xét, doanh thu thực hiện cha xuất hiện, nhng ngân hàng lại phải dự
đoán đợc nó căn cứ vào các thông tin đã có và những dự đoán về thị trờng,
doanh thu ấy phụ thuộc trực tiếp vào tiêu thụ, tức là nhu cầu thị trờng và sức
cạnh tranh của sản phẩm. Kết hợpvới các yếu tố đã phân tích về bản thân
khách hàng, ngân hàng sẽ rút ra kết luận cho mình về số tiền có thể chấp
nhận cho vay trong tổng doanh thu đó. Một vấn đề có tính nguyên tắc là chỉ
những phơng án với hiệu quả đợc tính trong khoảng thời gian một chu kỳ sản
xuất hoặc năm dơng lịch mới là đối tợng của cho vay vốn lu động.
Đối với các dự án xin vay vốn TDH, thì việc thẩm định sẽ phức tạp
hơn, bởi vì các khoản cho vay này chứa đựng nhiều rủi ro hơn. Các ngân
hàng thờng thẩm định dự án từ nhiều phơng tiện kỹ thuật, thị trờng và tài
chính của dự án, từ đó khẳng định tính khả thi kinh tế - kỹ thuật của dự án,
xác định đợc thời điểm thực hiện dự án, lịch trình giải ngân, trả nợ đợc trù
tính trong dự án, từ đó mà quyết định cho vay hay từ chối. Trớc tiên, ngân
hàng cũng phải thẩm định về thị trờng sản phẩm, dịch vụ và dịch vụ sẽ cung
cấp nh đối với cho vay ngắn hạn. Đó là nhu cầu của thị trờng đối với các loại
sản phẩm dịch vụ đó, và liệu chúng có đáp ứng đợc các nhu cầu đó hay
không? Các sản phẩm dịch vụ ấy sẽ cạnh tranh thế nào trớc các sản phẩm
rủi ro đặc thù của lĩnh vực đầu t; Ct
t
là dòng tiền phát sinh hàng năm, có thể
âm (-) hoặc dơng (+), để tính đợc chỉ tiêu này phải lập đợc bảng dự trù thu
nhập và chi phí hàng năm. Điều này cũng có ý nghĩa để ngân hàng phát triển
vay và thu nợ. Dự án đợc coi là có hiệu quả tài chính nếu NPV>0.
Phơng pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): IRR chính là mức lãi suất
chiết khấu làm cho NPV = 0. Nó đo lờng tỷ lệ hoàn vốn đầu t của một dự án.
Dự án đợc cho là có hiệu quả tài chính khi IRR > lãi suất chiết khấu i.
Phơng pháp thời gian thu hồi vốn: Thời gian thu hồi vốn là độ dài thời
gian dự tính cần thiết để các luồng tiền vòng của dự án bù đắp đợc chi phí
của nó. Công thức tính.
Dự án có thời gian thu hồi vốn càng ngắn nghĩa là tính thanh khoản
của nó càng cao, và càng đợc u thích hơn. Đây là một thớc đo đánh giá mức
độ rủi ro của dự án đầu t; đồng thời nó còn là căn cứ quan trọng để ngân hàng
xác định thời hạn cho vay (hay thời gian thu hồi nợ vay).
Khi thẩm định dự án đầu t để cho vay trung dài hạn, ngân hàng thờng
vận dụng tổng hợp nhiều phơng pháp trong đó coi mỗi chỉ tiêu là
một con số thể hiện một mặt của dự án. Ngời ta còn có thể sử dụng
nhiều chỉ tiêu khác nữa, nh chỉ tiêu tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C), chỉ số
doanh lợi PI (PI = , PV là thu nhập ròng hiện tại, P là vốn đầu t và PV = NPV
+ P), ... Qua thẩm định tín dụng với dự án xin vay vốn trung dài hạn, ngân
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng không chỉ xác định tính hiệu quả tài chính của dự án mà còn xác định
khối lợng vốn ngân hàng nên cho vay, thời gian giải ngân thu nợ nếu cho
vay.
Nh vậy, chúng ta đã xem xét các yếu tố mà ngân hàng cần thẩm định
khi quyết định cho vay. Để thẩm định đợc các yếu tố đó (về bản thân khách
hàng và về phơng án/ dự án xin vay vốn) ngân hàng phải có đủ thông tin đợc
3.2. Giải ngân, quản lý món vay và thu nợ.
Đây lần lợt là những bớc tiếp theo quyết định cho vay của ngân hàng,
thực hiện quá trình kiểm tra trong và sau khi cho vay (việc kiểm tra trớc khi
cho vay đã đợc thực hiện ở khâu thẩm định tín dụng) Mục đích của toàn bộ
ba hoạt động này nhằm vào phát triển vay đúng tiến độ, đúng đối tợng, kiểm
soát và quản lý chặt chẽ món vay để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay
đúng mục đích, thực hiện đợc kế hoạch trả nợ, đồng thời có thể phát hiện
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sớm nhất những khó khăn phát sinh để có biện pháp xử lý nhằm hạn chế thấp
nhất rủi ro đối với ngân hàng. Các công việc cụ thể là:
Khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng tuân thủ nguyên tắc phải có vật t, tài
sản tơng đơng là đối tợng ghi trong hợp đồng tín dụng kết hợp với các phơng
thức thanh toán, ngân hàng có thể thanh toán trực tiếp với ngời cung cấp của
khách hàng mà không qua trung gian.
Sau khi phát tiền vay, cán bộ tín dụng vẫn thờng xuyên quản lý kiểm
tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Ngoài việc liên tục theo dõi sự vận
động của vốn, ngân hàng còn chú ý cả tới tình hình kinh doanh chung của
khách hàng và tình hình thị trờng giá cả... bằng nhiều nguồn thông tin khác
nhau. Nhiều công việc đã đợc tiến hành trong bớc thẩm định tín dụng, nhng
cùng với thời gian các yếu tố xem xét có thể thay đổi. Phát hiện sớm nhất
những dấu hiệu của khoản cho vay có vấn đề, ngân hàng có thể có biện pháp
thích hợp. Ngân hàng có thể thu hồi khoản vay trớc hạn, nếu khách hàng sử
dụng vốn sai mục đích. Ngân hàng cũng có thể yêu cầu thêm tài sản thế
chấp, cầm cố khi giá trị thị trờng của các tài sản này giảm ngoài dự kiến...
Đối với những khó khăn mang tính khách quan, ngân hàng sẽ cùng khách
hàng cùng nhau tháo gỡ. Cán bộ tín dụng có thể cho doanh nghiệp có lời
khuyên hay cố vấn cho họ về các vấn đề sản xuất kinh doanh; ngân hàng tìm
cách giúp doanh nghiệp thu hồi các hoá đơn chậm trả, thanh toán hàng tồn
kho hay giảm bớt dự trữ quá mức; sắp xếp, cấu trúc lại các khoản vay bằng
khách hàng và ngân hàng; tiếp đó là giải ngân và quản lý, kiểm soát món vay
để nó phát huy hiệu quả và thu nợ hoặc giải quyết những tồn tại: cuối cùng là
thanh lý hợp đồng tín dụng và lu trữ hồ sơ khách hàng. Đây là một quá trình
liên tục trong cho vay một khách hàng, nhng là một quá trình riêng lẻ nếu
xem xét tới hoạt động cho vay của ngân hàng tới toàn bộ nền kinh tế. Và d nợ
của từng khách hàng riêng lẻ sẽ quyết định tổng d nợ của ngân hàng. Bây
giờ, nhìn từ giác độ chung, ta thử xem các yếu tố nào tác động đến quy mô
cho vay của ngân hàng.
4. Các nhân tố ảnh hởng đến quy mô cho vay của một NHTM.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến quy mô cho vay của ngân hàng. Các
nhân tố ấy có thể tác động từ hai phía là phía cung và phía cầu đối vớ các
khoản cho vay của ngân hàng ấy. Đó là:
Thứ nhất là các nhân tố nội tại (các nhân tố bên trong) của một ngân
hàng, trong đó trớc hết phải kể đến khả năng cho vay của ngân hàng. Quy
mô, cơ cấu, tính ổn định của nguồn vốn ảnh hởng trực tiếp tới quy mô các
khoản cho vay mà ngân hàng cung cấp, bởi vì họ là ngời đi vay để cho vay
Với các nguồn ký thác lớn và ổn định, ngân hàng có thể an tâm giành phần
lớn hơn vốn này để cho vay, chỉ cần giữ lại tỷ lệ dự trữ tự nguyện nhỏ mà vẫn
đáp ứng đợc các nhu cầu thanh khoản; với tỷ lệ ký thác trung dài hạn càng
cao, ngân hàng càng có khả năng cho vay trung dài hạn. Vốn tự có cũng là
yếu tố tác động đáng kể, một ngân hàng có vốn tự có lớn có thể cho vay với
kỳ hạn dài hơn, rủi ro cao hơn, bởi vậy quy mô loại này có thể lớn hơn.
Ngoài ra khả năng cho vay của ngân hàng còn chịu sự chi phối của các tỷ lệ
giới hạn (nếu có) của ngân hàng Trung ơng, chẳng hạn theo luật tài chính tín
dụng ở nớc ta, d nợ cao nhất của tài chính tín dụng với một khách hàng
không quá 15% vốn tự có của tài chính tín dụng đó.
Cùng thuộc về các nhân tố nội tại của ngân hàng, đội ngũ nhân viên
tác động mạnh tới quy mô cho vay bởi họ chính là ngời thực hiện hoạt động
cho vay, họ cũng là ngời làm Marketing ngân hàng, tạo ra hình ảnh một ngân
hàng trong tâm trí khách hàng. Tiếp đó, phải kể tới lãi suất, chất lợng và địa
cho vay của các ngân hàng. Ngoài chi tiêu và các sắc thuế, Chính phủ còn có
thể có nhiều u đãi hay hạn chế với lĩnh vực này hay lĩnh vực khác, khu vực
này hay khu vực khác của nền kinh tế. Tác động tới nhu cầu vay vốn ngân
hàng của các doanh nghiệp.
Thứ t là môi tr ờng kinh tế Sự tăng trởng ổn định của nền kinh tế các
kỳ vọng vào tơng lai của các nhà kinh doanh khuyến khích họ vay vốn ngân
hàng, mở rộng sản xuất kinh doanh. Cũng trong điều kiện ấy, ngân hàng mới
an tâm mở rộng cho vay, nhất là các món vay có kỳ hạn dài. Các nhân tố
thuộc về môi trờng kinh tế tác động tới hoạt động cho vay của ngân hàng cả
từ phía cung và phía cầu.
Thứ năm là các yếu tố thuộc về chủ quan của khách hàng, nhất là các
khách hàng thờng xuyên của ngân hàng. Có thể nói, nhu cầu vay vốn ngân
hàng của doanh nghiệp cũgn là một loại phản ứng của chủ doanh nghiệp toí
các điều kiện khách quan. ở đây nhấn mạnh nhóm khách hàng truyền thống
và tiềm năng bởi nhu cầu vay vốn ngân hàng của họ tác động trực tiếp tới khả
năng mở rộng cho vay của ngân hàng hơn là nhóm khách hàng khác. Các yếu
tố này là tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng, kế hoạch và chiến l-
ợc kinh doanh, nhu cầu thị trờng với loại sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp
đang hoặc sẽ cung cấp...
Trên đây là một số nhân tố tác động tới quy mô cho vay của một ngân
hàng. Từ các nhân tố ấy, các ngân hàng có thể đề ra các biện pháp nhằm mở
rộng cho vay, tăng d nợ dựa vào các điều kiện mình có, và thích hợp với môi
trờng kinh doanh. Đó cũng là ý nghĩa của mục này đối với đề tài nghiên cứu
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhằm vào mở rộng cho vay các Tổng Công ty tại Sở giao dịch I - Ngân hàng
Công thơng. Đây cũng là mục kết thúc phần trình bày những nội dung cơ bản
trong hoạt động cho vay của các NHTM. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về
Tổng Công ty và hoạt động cho vay của NHTM với nhóm khách hàng này.
II - Tổng Công ty và hoạt động cho vay của NHTM
cổ phần của nhau và do lợi ích chung của mình, chúng sẽ liên kết chặt chẽ
với nhau.
Nếu nhìn từ giác độ lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các tập đoàn kinh
doanh đợc hình thành bằng nhiều mô hình liên kết: Liên kết dọc diễn ra giữa
các doanh nghiệp tham gia vào các công đoạn khác nhau của việc sản xuất
kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vụ, từ việc cung nmgs các đầu vào cho
tới sản xuất và tiêu thu đầu ra. Liên kêt ngang diễn ra giữa các doanh nghiệp
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cùng ngành hoạt động để tạo ra một quy mô sản xuất kinh doanh lớn hơn.
Liên kêt thành khối lại diễn ra giữa các công ty sản xuất kinh doanh trong
những lĩnh vực khác nhau, ít có mối liên hệ ngang - dọc nh trên.
Hiện nay, các tập đoàn kinh doanh có vai trò chi phối nhiều nền kinh
tế trên thế giới nh các cheabol ở Hàn Quốc, các tập đoàn kinh doanh của Mỹ,
Nhật. Các Công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia cũng là những dạng tập đoàn
kinh doanh. Ngay ở các nớc láng giềng với Việt Nam ta, nhiều tập đoàn kinh
doanh đã hình thành và phát triển, đóng vai trò lớn trong nền kinh tế quốc
dân (Thái Lan, Malaysia). Trong tình trạng nền kinh tế thế giới có nhiều biến
động mạnh vừa qua, xu hớng sáp nhập, hợp nhất các Công ty đã diễn ra càng
phổ biến và mạnh mẽ.
ở Việt Nam, từ những năm 1960 ở miền Bắc đã hình thành và phát
triển các liên hiệp xí nghiệp và Tổng Công ty trong hệ thống các DNNN, và
đặc biệt bùng nổ vào cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80 trên phạm vi toàn quốc.
Cho đến năm 1994, đã tồn tại khoảng 150 Tổng Công ty và liên hiệp xí
nghiệp đợc tổ chức hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp kèm theo một số
chức năng quản lý Nhà nớc. Sự lẫn lộn giữa chức năng quản lý Nhà nớc và
chức năng hoạt động kinh doanh đã biến các mô hình này thành một cấp
hành chính trung gian, khiến quá trình tích tụ và tập trung hoá không đợc
thực hiện tốt. Tất nhiên các mô hình này đã có những đóng góp lớn trong thời
kỳ chiến tranh, nhng sau này, nhất là khi nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế
kiện ban đầu cho quá trình tập đoàn hoá, đó là nhu cầu liên kết các doanh
nghiệp có tính đặc thù của ngành kinh tế - kỹ thuật (nh Bu chính - viễn
thông, điện lực, hàng không...) nhu cầu tập trung để tạo thế mạnh trớc các đối
tác nớc ngoài...
Đến nay trên toàn quốc có 17 TCT91, 74TCT90 với 1750 đơn vị thành
viên hạch toán độc lập
1
, chiếm 72% tổng số vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp,
67% lao động tạo ra 50% tổng doanh thu và hơn 83% lợi nhuận của toàn hệ
thống DNNN
2
. Sau những năm đầu hoạt động, các Tổng Công ty đã phát huy
nhiều tác dụng tích cực: Tập hợp đợc sức mạnh toàn Tổng Công ty trong
tham gia đấu thầu, bảo lãnh vay vốn tín dụng thực hiện chiến lợc đầu t phát
triển và đổi mới công nghệ (rõ nhất là các TCT 91), xây dựng và mở rộng thị
trờng, giảm thiểu sự cạnh tranh hỗn loạn giữa các DNNN với nhau trên thị tr-
ờng trong nớc, bình ổn giá cả. Nhng việc thành lập Tổng Công ty mang tính
chủ quan lại bộc lộ một số nhợc điểm một loạt Tổng Công ty đợc thành lập
trên cơ sở gom các doanh nghiệp cùng chức năng lại thành một Tổng Công
ty, vốn giao cho Tổng Công ty là tổng vốn các thành viên nắm giữ, dẫn tới
tình trạng Tổng Công ty chỉ nắm vai trò quản lý hành chính; tình trạng độc
quyền trong kinh doanh tăng lên đặc biệt đối với các Tổng Công ty 91; quan
hệ giữa Tổng Công ty - thành viên còn nhiều trục trặc, ... Trong giới hạn đề
tài, ta sẽ không đi sâu vào những nội dung này, mà để cho vay các Tổng
Công ty, ngân hàng phải căn cứ vào các điều kiện thực tế của nó, đồng thời
các văn bản pháp lý liên quan.
1.2. Địa vị pháp lý và tổ chức một Tổng Công ty.
Các Tổng Công ty ra đời trực tiếp từ các quyết định 90/TTg, 91/TTg
ngày 7/3/1997 của Thủ tớng Chính phủ. Ngoài việc chịu chi phối bởi các văn
bản pháp quy nh đối với các DNNN, các Tổng Công ty còn có các văn bản
nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về sự phát
triển của Tổng Công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao; có quyền nhận vốn do
Nhà nớc giao cho Tổng Công ty; xem xét phê duyệt phơng án do Tổng Giám
đốc đề nghị về giao vốn cho các đơn vị thành viên và phơng án điều hoà vốn
và các nguồn lực giữa các thành viên đó. Hội đồng Quản trị thành lập Ban
kiểm soát để giúp mình thực hiện kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, bộ máy
giúp việc và các thành viên Tổng Công ty. Tổng Công ty do thủ trởng cơ
quan quyết định thành lập Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm theo để nghị
của Hội đồng quản trị. Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty
và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị, trớc ngời bổ nhiệm mình và pháp
luật về điều hành hoạt động của Tổng Công ty. Tổng Giám đốc cùng Chủ tịch
Hội đồng quản trị ký nhận vốn và các nguồn lực khác của Nhà nớc để quản lý
sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ Nhà nớc giao cho Tổng Công ty; giao hoặc
điều hoà vốn giữa các thành viên Tổng Công ty theo phơng án đã đợc Hội đồng
quản trị phê duyệt; điều hành Tổng Công ty theo các nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản trị.
Tổng Công ty gồm các đơn vị thành viên là những DNNN hạch toán
độc lập, hạch toán phụ thuộc hay đơn vị hành chính sự nghiệp. Các thành
viên hạch toán độc lập có quyền tự chủ kinh doanh, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và cam kết của mình trong phạm vi vốn do doanh nghiệp quản lý,
sử dụng. Các doanh nghiệp này có t cách pháp nhân hạn chế, bởi nó chịu sự
ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi với Tổng Công ty theo quy định tại Điều
lệ Tổng Công ty và của đơn vị.
Các thành viên hạch toán phụ thuộc không có t cách pháp nhân. Nó có
quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công ty, Tổng Công ty
chịu trách nhiệm cuối cùng về nghĩa vụ tài chính phát sinh do sự cam kết của
các đơn vị này. Các thành viên là đơn vị sự nghiệp hoạt động theo nguyên tắc
lấy thu bù chi, đợc Tổng Công ty hỗ trợ nếu thiếu hụt ngân sách hoạt động.
Giữa Tổng Công ty và đơn vị thành viên có các mối quan hệ về tổ
chức, về sản xuất kinh doanh và tài chính. Về mặt sản xuất kinh doanh, các
của các thành viên phụ thuộc, từ việc trích một tỷ lệ nhất định từ các quỹ t-
ơng ứng ở các doanh nghiệp thành viên độc lập. Hai quỹ dự trữ tài chính và
đầu t phát triển có vai trò cực kỳ quan trọng trong đầu t tập trung và phòng
ngừa rủi ro ở cấp độ Tổng Công ty. Bởi vậy, Tổng Công ty có thể vay quỹ dự
trữ tài chính, quỹ khấu hao cơ bản đa vào các quỹ này để từ đó hỗ trợ cho các
thành viên khác.
Về công tác kế toán, Tổng Giám đốc có trách nhiệm lập quyết toán
hàng năm của toàn Tổng Công ty bao gồm cả đơn vị thành viên. Báo cáo
quyết toán tài chính tổng hợp của Tổng Công ty gồm phần hạch toán tập
trung của Tổng Công ty và phần tổng hợp báo cáo quyết toán cả các doanh
nghiệp thành viên hạch toán độc lập và các đơn vị sự nghiệp.
b. Đối với các đơn vị thành viên.
Với các thành viên hạch toán độc lập, chế độ tài chính phần lớn giống
nh các DNNN không thuộc các Tổng Công ty khác, nhng có một số ràng
buộc cũng nh quyền lợi do mỗi quan hệ với Tổng Công ty, do quy chế tài
chính Tổng Công ty và của đơn vị quy định. Ngoài số vốn đợc Tổng Công ty
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
giao, nó đợc huy động từ nhiều nguồn khác để hoạt động kinh doanh theo sự
phân cấp của Tổng Công ty, đồng thời tự chịu trách nhiệm về hiệu quả của
việc huy động vốn. Nó cũng phải chịu sự điều động về vốn và tài sản của
Tổng Công ty. Đối với việc vay để đầu t xây dựng cơ bản mua máy móc thiết
bị phải lập phơng án báo cáo Tổng Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê
duyệt trớc khi thực hiện. Doanh nghiệp cũng phải lập kế hoạch tài chính trình
Tổng Công ty phê duyệt, tổ chức thực hiện và định kỳ báo cáo trình thực hiện
kế hoạch đó cho Tổng Công ty.
Chế độ tài chính với đơn vị hạch toán phụ thuộc nh đã trình bày ở phần
1.2
c. Công ty tài chính:
Đây là một đặc điểm trong hoạt động tài chính Tổng Công ty. Hiện
chính nh vậy sẽ vừa là một đối thủ cạnh tranh nhng vừa là đối tác quan trọng
của ngân hàng trong cho vay Tổng Công ty mẹ của chúng hay các đơn vị thành
25