CON ĐƯỜNG CẢI THIỆN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Làm thế nào để cải thiện quan hệ lao động trong doanh nghiệp là một vấn
đề lớn cần giải quyết đối với sự sinh tồn và phát triển của doanh nghiệp. Nếu có
thể căn cứ vào đặc điểm Doanh nghiệp để xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa
thì sẽ tạo được cơ sở vững chắc thúc đẩy Doanh nghiệp phát triển; ngược lại
Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với tình hình khó khăn, ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trong những trường hợp hết sức nghiêm trọng, xu hướng xấu
đi trong quan hệ lao động có thể dẫn đến những mâu thuẫn trong Doanh nghiệp
như : kiện cáo, lãn công, đình công; thậm chí khiến cho Doanh nghiệp đứng bên
bờ vực thẳm của phá sản.
Để cải thiện mối quan hệ lao động, mỗi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc
điểm riêng của tổ chức để đề ra những biện pháp khác nhau. Sau đây là những
biện pháp đã được sử dụng rộng rãi :
1. Xây dựng nền văn hóa Doanh nghiệp hài hòa.
Thông qua việc sử dụng văn hóa doanh nghiệp để tiến hành quản lý là yêu
cầu tất yếu của một xã hội phát triển. Trong thời gian tới, văn hóa doanh nghiệp sẽ
trở thành yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Đây là cách quản lý trên phương diện tâm lý, tinh thần, là một bước phát triển của
quản trị nguồn nhân lực hiện đại. Trên cơ sở môi trường bên trong của doanh
nghiệp, các nhà quản lý sẽ đưa ra hệ thống các giá trị, các nguyên tắc chuẩn về
hành vi để định hướng cho nhân viên; đồng thời thông qua truyền thống, lịch sử
hình thành và phát triển của doanh nghiệp, các tấm gương sáng qua các thời kỳ,
các nghi lễ để củng cố và nhấn mạnh các giá trị này. Tất nhiên nhân viên chấp
nhận quan niệm về giá trị của doanh nghiệp và thực hiện theo quan niệm đó.
Trong thực tế, không dễ gì để kết hợp hài hòa giữa mục tiêu của doanh
nghiệp với mục tiêu của rất nhiều cá nhân (/nhóm nhân viên); đó chính là nền văn
hóa đa dạng cho tổ chức, tạo được sự cân đối giữa lợi ích tổ chức và lợi ích cá
nhân, không làm mâu thuẫn quá trình theo đuổi mục đích này.
2. Quản lý có sự tham gia của nhân viên.
Nếu doanh nghiệp sử dụng một cách nhuần nhuyễn chính sách quản lý này
sẽ có thể nâng cao được năng suất lao động , cải thiện thái độ làm việc của nhân
hưu với một giá trị cổ phiếu không nhỏ, kèm theo cổ tức thường niên. Điều đó lý
giải không ai dại gì mà có những suy nghĩ và hành vi làm tổn hại đến sự tồn tại và
phát triển của Công ty.
Tuy nhiên, trong thời gian qua chủ các doanh nghiệp đang phải đối diện với
thực trạng là người lao động bán cổ phiếu; vậy thì giải pháp này liệu có mang lại
hiệu quả đã và sẽ làm đau đầu các nhà quản trị.
4. Chính sách “cha truyền con nối”.
Trong nhiều doanh nghiệp có khuynh hướng tuyển dụng con em nhân viên
công ty và xem đó như là hình thức động viên họ. Khi các thành viên trong một
gia đình gắn kết với một tổ chức thì mọi hành động của từng thành viên đều có
nghĩ đến các thành viên khác; thực tế cho thấy lịch sử làm việc của thế hệ trước
(người cha, chú, …) chi phối rất lớn đến thế hệ sau, họ sẽ luôn tâm niệm đừng có
làm gì để ảnh hưởng đến thế hệ trước và chính thế hệ trước giáo dục đào tạo rất
các thành viên gia đình thuộc thế hệ sau này.
5. Quản lý áp lực đối với nhân viên.
Áp lực là phản ứng khác thường nảy sinh trong tình cảm hoặc trên cơ thể
của nhân viên trong quá trình làm việc khi phải đối phó với tình huống mà bản
thân cho rằng rất khó khăn. Nếu áp lực trong công việc quá lớn, lại không được
giảm bớt trong thời gian dài sẽ làm tổn hại đến tinh thần và sức khỏe của nhân
viên và tất nhiên là ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc. Dưới đây là một số áp lực
cần được kiểm soát và điều chỉnh phù hợp :
- Áp lực từ công việc : công việc khẩn cấp, công việc khó khăn; công việc
đòi hỏi kỹ thuật, phương pháp quản lý mới; đảm nhiệm vị trí công việc mới.
- Áp lực từ gia đình : từ vợ (/chồng), cha mẹ, anh em, con cái, họ hàng.
- Áp lực từ xã hội : nhà ở, mức nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng, phương tiện đi
lại.
- Áp lực kinh tế : thu nhập, chi tiêu.
6. Nâng cao mức độ hài lòng của nhân viên đối với Doanh nghiệp.
Độ hài lòng trong công việc là chỉ thái độ thích hay không thích của nhân
viên đối với Doanh nghiệp, nó thể hiện mức độ thống nhất giữa mong muốn của