Ruồi vàng đục lá lúa
Ruồi vàng đục lá lúaRuồi vàng đục lá lúa
Ruồi vàng đục lá lúa
II. Cách phá hại và hậu quả
1. Cách phá hạị và hậu quả
Loại Cách phá Hậu quả
Giòi Giòi đục vào gần các điểm sinh
trởng để ăn phiến lá, gây ra các vết
rách trên lá.
Lá lúa thủng lỗ chỗ
Lá lúa bạc trắng, đòng bị hại
Lá lúa dễ gãy, cây giảm khả năng đẻ nhánh, còi cọc.
I. Đặc điểm
1. Đặc điểm ngoại hình và sinh học
Giai
đoạn
Đặc điểm ngoại hình Đặc điểm sinh học Phát hiện
Ruồi
(trởng
thành)
Giống ruồi nhà nhng nhỏ
hơn, toàn thân màu vàng,
dài 2mm.
Không a ánh sáng đèn.
Ruồi cái đẻ 50-100 trứng lẻ tẻ
trên mặt lá.
Thờng ở những ruộng mạ, lúa
mới cấy và có nớc.
Trứng Thon dài, trắng, nằm riêng
Ruồi
4-5 ngày
2. Vòng đời
Khoảng 28-30 ngày.
Các yếu tố tác động đến sự phát triển của bệnh đạo ôn
Yếu tố tác động Chỉ tiêu Mức độ hại
Nhiệt độ
Độ ẩm
ánh sáng
Phân
Giống
20 - 28
o
C
98%, có sơng mù, ma phùn
Thời gian nắng < 2 giờ/ngày, trời râm mát
Bón nhiều đạm và rải rác, bón muộn
Giống nhiễm bệnh
Nặng
Nặng
Nặng
Nặng
Nặng
III. Biện pháp phòng trừ
1.
Biện pháp canh tác
Gieo cấy gọn, tập trung, đúng thời vụ.
Chăm sóc kịp thời để lá cứng và khoẻ.