Giải phát thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp trong các KCN miền Trung - Pdf 94

Trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế

chuyên đề thực tập
Đề tài:
Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
trong các khu công nghiệp miền trung
Giáo viên hớng dẫn
: TS. Tạ Văn Lợi
Sinh viên thực hiện
: Bùi Thị lành
Lớp
: KDQT A
Khoá
: 46
Hệ
:

chính quy

Hà Nội - 2008
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
.................................................................................................................................
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN
THIẾT THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

14
1.2.2. Đặc điểm và phân loại KCN
.....................................................................................................................................
18
1.2.2.1. Đặc điểm của các KCN
.....................................................................................................................................
18
1.2.2.2. Phân loại KCN
.....................................................................................................................................
19
1.2.3. Hoạt động của doanh nghiệp trong KCN
.....................................................................................................................................
22
1.3. KINH NGHIỆM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA TRUNG QUỐC
.....................................................................................................................................
23
1.4. SỰ CẦN THIẾT THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
.....................................................................................................................................
26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP MIỀN TRUNG
.....................................................................................................................................
28
2.1. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP MIỀN TRUNG
.....................................................................................................................................
28
2.1.1. Đặc điểm chung về tự nhiên, kinh tế xã hội của Miền Trung
.....................................................................................................................................

2.3.1.4. Hỗ trợ tài chính
.....................................................................................................................................
50
2.3.1.5. Tỷ giá hối đoái
.....................................................................................................................................
52
2.3.1.6. Cơ sở hạ tầng
.....................................................................................................................................
53
2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
.....................................................................................................................................
55
2.3.2.1. Mục tiêu xuất khẩu của doanh nghiệp
.....................................................................................................................................
55
2.3.2.2. Khả năng am hiểu về thị trường nước ngoài
.....................................................................................................................................
56
2.3.2.3. Năng lực sản xuất
.....................................................................................................................................
56
2.3.2.4. Năng lực tài chính
.....................................................................................................................................
57
2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP
TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP MIỀN TRUNG
.....................................................................................................................................
58
2.4.1. Mặt được của hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp trong các KCN
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
64
3.1.1.3. Định hướng phát triển các KCN miền Trung
.....................................................................................................................................
64
3.1.2. Triển vọng xuất khẩu của doanh nghiệp trong các KCN miền Trung
.....................................................................................................................................
65
3.2. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP MIỀN TRUNG
.....................................................................................................................................
67
3.2.1. Các giải pháp từ phía nhà nước
.....................................................................................................................................
67
3.2.1.1. Tăng cường và đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại
.....................................................................................................................................
67
3.2.1.2. Cải thiện hệ thống pháp lý gắn với thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của
doanh nghiệp trong các KCN
.....................................................................................................................................
70
3.2.1.3. Quy hoạch lại hệ thống KCN, hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo liên kết giữa
các địa phương trong vùng
.....................................................................................................................................
71
3.2.1.4. Đổi mới chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
trong KCN miền Trung
.....................................................................................................................................
72

Khu công nghiệp KCN
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNH - HĐH
Kinh tế - xã hội KT - XH
Khu chế xuất KCX
Khu công nghệ cao KCNC
Ban quản lý BQL
Ủy ban nhân dân UBND
Tổ chức thương mại thế giới WTO
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Cộng hòa dân chủ nhân dân CHDCND
Khu kinh tế KKT
Cơ sở hạ tầng CSHT
Sản xuất kinh doanh SXKD
Kinh tế trọng điểm KTTĐ
Giá trị sản xuất công nghiệp GTSXCN
Thủ công mỹ nghệ TCMN
Xã hội chủ nghĩa XHCN
Xúc tiến thương mại XTTM
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Hình số Nội dung Trang
1 Hình 2.1
Số các KCN ở miền Trung từ năm 1994 – 2007
34
2 Hình 2.2
Tỷ trọng các KCN được phân bổ ở các vùng
trên cả nước
37
3 Hình 2.3
Thu hút đầu tư trong nước vào các KCN miền
Trung

Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo trong các
KCN miềnTrung
57
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh mới của quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc
tế, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) là một hướng đi
đúng đắn, là hướng phát triển có ý nghĩa quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước góp phần đưa Việt Nam trở thành một
nước công nghiệp hiện đại.
Những năm qua, nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao, GDP tăng
bình quân 7,5%/năm tăng cao hơn 0,6% so với tốc độ tăng trưởng bình quân của
5 năm 1996-2000, thu nhập của người dân được cải thiện, tỷ lệ thất nghiệp giảm
mạnh, lạm phát được kìm hãm… Trong sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ
ấy, KCN là một điểm sáng, đóng góp to lớn cho tăng trưởng kinh tế, giữ vai trò
quan trọng trong định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ -
công, nông, ngư nghiệp; cơ cấu lao động; tăng khả năng thu hút vốn đầu tư; tăng
khả năng tiếp nhận công nghệ hiện đại; kinh nghiệm quản lý tiên tiến; tạo việc
làm cho người lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo; thúc đẩy xuất khẩu…
Miền Trung Việt Nam gồm 14 tỉnh từ Thanh Hoá đến Bình Thuận, chiếm
khoảng 29,1% diện tích tự nhiên và 23,3% dân số cả nước cũng đang xây dựng
và phát triển các KCN nhằm phát triền kinh tế vùng nói riêng và cả nước nói
chung. Miền Trung là cầu nối giữa hai vùng trọng điểm kinh tế miền Bắc và
miền Nam, là cửa ngõ ra biển Đông cho các quốc gia tiểu vùng sông Mê Kông
mở rộng, thế nên việc phát triển kinh tế miền Trung có một vai trò to lớn. Đóng
góp cho sự thịnh vượng của miền Trung, 22 KCN trong vùng đang làm tốt
nhiệm vụ thu hút đầu tư để đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu của vùng. Có thể nói
với lợi thế bờ biển dài, lại nằm trên hệ thống giao thông quan trọng của cả nước,
với sự phát triển mạnh mẽ của các cảng biển, sân bay… doanh nghiệp trong các
KCN miền Trung có ưu thế rất lớn trong việc xuất khẩu hàng hoá ra thị trường

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động chính là xuất khẩu của doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp ở miền Trung Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2000 đến nay.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm
phương pháp luận cơ bản. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích kinh tế, phương
pháp thống kê, phương pháp lượng hoá, phương pháp hệ thống… cũng được vận
dụng để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn.
5. KẾT CẤU CỦA BÀI VIẾT
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham
khảo, đề tài được chia thành 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và sự cần thiết thúc đẩy xuất khẩu
của doanh nghiệp trong các khu công nghiệp
- Chương II: Thực trạng xuất khẩu của doanh nghiệp trong các khu công
nghiệp miền Trung
- Chương III: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp trong các khu
công nghiệp miền Trung
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT THÚC
ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU
CÔNG NGHIỆP
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
Ngày nay, xu thế hội nhập đang là một xu thế tất yếu. Xu thế này như một làn
gió lan rộng khắp thế giới làm cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra
ngày càng mạnh mẽ và sâu rộng. Tất nhiên xu thế này đã tạo rất nhiều các cơ hội
to lớn nhưng cũng không ít thách thức cho mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Vì
vậy lựa chọn giải pháp thúc đẩy xuất khẩu là một trong những lựa chọn hàng đầu
của các quốc gia nhất là các quốc gia đang phát triển để tiến nhanh trên con
đường hội nhập.

xuất và chuyển khẩu hàng hoá”. Còn theo khoản 1 điều 28 của Luật thương mại
năm 2005 thì “xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ
Việt nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
khu vực hải quan riêng theo quy định pháp luật”.
Như vậy, xuất khẩu là hoạt động của các doanh nghiệp, các thương nhân nước
bán nhằm đưa hàng hoá trong nước đến tay người sử dụng có quốc tịch khác
nước bán.
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu
Là hoạt động xuất hiện rất sớm trong thương mại quốc tế, nên xuất khẩu
được hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa
người bán và người mua thì ta có thể thấy xuất khẩu có hai hình thức chính là
xuất khẩu gián tiếp và xuất khẩu trực tiếp.
1.1.2.1. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hoá và dịch vụ ra thị trường nước
ngoài thông qua trung gian (người thứ ba). Như vậy việc kiến lập mối quan hệ
giữa người bán và người mua hay việc quy định các điều kiện mua bán đều phải
thông qua một người trung gian. Người trung gian mua bán chủ yếu trong kinh
doanh xuất khẩu là: đại lý, công ty quản lý xuất khẩu, công ty kinh doanh xuất
khẩu.
 Đại lý: Là cá nhân hoặc thể nhân đại diện cho nhà xuất khẩu thực
hiện một hoặc một số hoạt động của việc tiêu thụ sản phẩm tại thị
trường nước ngoài. Như vậy đại lý không phải là một chi nhánh
của nhà xuất khẩu mà chỉ là người đại diện thực hiện một hoặc
một vài hoạt động nhất định chẳng hạn như: nghiên cứu thị
trường, phân phối sản phẩm…cho người xuất khẩu và nhận thù
lao hoặc hoa hồng.
 Công ty quản lý xuất khẩu: Là các công ty nhận uỷ thác và quản
lý công tác xuất khẩu hàng hoá. Hoạt động của công ty là cung
ứng các dịch vụ xuất khẩu như làm thủ tục xuất khẩu và thu được
một khảo thù lao nhất định từ hoạt động đó.

mình thì họ dùng hình thức xuất khẩu trực tiếp. Xuất khẩu trực tiếp là việc một
doanh nghiệp bán hàng hoá hay dịch vụ của mình cho khác hàng nước ngoài mà
không qua bất kỳ một trung gian nào. Doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu
trực tiếp qua các hình thức chủ yếu sau:
 Bộ phận xuất khẩu: Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức của
công ty chuyên trách thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá và
dịch vụ ra thị trường nước ngoài. Như vậy, tất cả các hoạt động
liên quan đến việc cung ứng sản phẩm ra thị trường nước ngoài từ
nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch và thực
hiện việc xuất khẩu sẽ đều do một bộ phận đảm nhiệm. Nếu hoạt
động xuất khẩu của công ty phát triển thì bộ phận này có thể trở
thành một phòng ban độc lập hay một công ty con ở nước ngoài.
 Đại diện bán hàng: Là hình thức công ty cử đại diện của mình bán
hàng hoá hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài. Người đại diện
hoạt động như một nhân viên bán hàng của công ty ở thị trường
nước ngoài, được nhận lương và một phần hoa hồng từ giá trị sản
phẩm bán được, còn công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách
hàng nước ngoài.
 Đại lý phân phối: đây là hình thức mà doanh nghiệp có các nhà
phân phối hoặc các đại lý bán hàng ở nước ngoài, doanh nghiệp sẽ
bán hàng hoá cho các nhà phân phối để họ bán theo kênh tiêu thụ
mà công ty đã phân định. Đại lý phân phối sẽ bán hàng và thu lợi
nhuận qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán, đồng thời họ phải
chịu mọi rủi ro trong quá trình bán hàng hoá ở thị trường đã phân
định.
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp: việc xuất khẩu trực tiếp đem lại
các ưu điểm sau:
Một là, doanh nghiệp sẽ không phải mất một khoản lợi nhuận cho trung
gian, lợi nhuận thu được từ việc bán hàng hóa và dịch vụ ra thị trường nước
ngoài sẽ cao hơn

khẩu. Thuế quan xuất khẩu được coi như một khoản chi phí và nó làm tăng giá
của hàng hóa, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lợi thế về giá trong xuất khẩu.
Nếu thuế đánh vào một mặt hàng nào đó cao thì sẽ hạn chế việc xuất khẩu mặt
hàng đó ra thị trường nước ngoài, và ngược lại. Các nước thường áp dụng thuế
xuất khẩu khi cho rằng giá xuất khẩu của mặt hàng nào đó thấp hơn so với mức
giá thực tế trên thị trường thế giới. Các nước đang phát triển thì cho rằng sử
dụng thuế quan với hàng hóa xuất khẩu để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên
trong nước.
Hạn ngạch xuất khẩu là quy định của Nhà nước về số lượng cao nhất của
một mặt hàng hay một nhóm hàng được phép xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp giấy phép. Khác với thuế
quan, những hàng hóa phải chịu mức hạn ngạch thì chỉ được xuất khẩu trong
một giới hạn nhất định. Chính phủ các nước thường quy định hạn ngạch xuất
khẩu khi muốn duy trì một mức cung thích hợp đối với thị trường trong nước,
hoặc muốn giảm lượng cung trên thị trường thế giới để tăng mức giá bán qua đó
thu được lợi nhuận lớn hơn.
 Hỗ trợ xúc tiến thương mại
Theo luật Thương mại Việt Nam 2005: “ Xúc tiến thương mại là hoạt động
thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt
động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ và hội chợ, triểu lãm thương mại.”
1
Thấy được vai trò quan trọng của xuất khẩu đối với sự phát triển bền vững
của nền kinh tế, nên chính phủ của phần lớn các quốc gia trên thế giới đều đầu
tư tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện hoạt
động xuất khẩu. Chính phủ thường xuyên tổ chức các chuyến khảo sát thị trường
nước ngoài, thiết lập các văn phòng thương mại ở nước ngoài để giới thiệu các
doanh nghiệp trong nước với các bạn hàng tiền năng ở nước ngoài, cung cấp cho
doanh nghiệp xuất khẩu những thông tin cần thiết về thị trường, về chính sách
thương mại của các nước khác… Những hoạt động này của chính phủ đã có tác

Trợ cấp xuất khẩu là những ưu đãi về mặt tài chính mà nhà nước dành cho
các nhà xuất khẩu khi họ thực hiện hoạt động đưa hàng hóa ra thị trường nước
ngoài.
Trợ cấp xuất khẩu có thể được thực hiện một các trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nhà nước có thể trực tiếp cấp cho doanh nghiệp các khoản như tiền thưởng xuất
khẩu, áp dụng tỷ giá khuyến khích đối với ngoại tệ thu được do xuất khẩu. Nhà
nước có thể gián tiếp thực hiện bằng cách dùng ngân sách nhà nước đi tuyên
truyền quảng cáo, giúp đỡ doanh nghiệp về kỹ thuật, tạo điều kiện thuận lợi cho
các dịch vụ xuất khẩu. Tùy thuộc vào chính sách của nhà nước mà mặt hàng nào
sẽ được hưởng trợ cấp xuất khẩu và ở mức độ nào. Hiện nay, trợ cấp xuất khẩu
chủ yếu dành cho sản phẩm nông nghiệp.
Tuy nhiên, việc sử dụng trợ cấp xuất khẩu có thể cản trở những cam kết
thực hiện theo các hiệp định song phương, đa phương của các quốc gia nên cần
phải có sự cân nhắc khi lựa chọn.
 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là mức tỷ giá theo đó một đồng tiền được trao đổi với một
đồng tiền khác.
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phép
chúng ta so sanh giá cả của các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác
nhau. Giá hàng xuất khẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nước nhập
khẩu nếu biết tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của hai nước. Khi đồng tiền của một
nước mất giá, người nước ngoài nhận ra rằng, giá hàng cuất khẩu của nước này
sẽ rẻ đi, và người dân trong nước nhận thấy rằng hàng nhập khẩu từ nước ngoài
sẽ đắt lên. Sự lên giá có hiệu quả ngược lại: người nước ngoài sẽ phải trả nhiều
tiền hơn cho sản phẩm của nước này, và người dân trong nước phải trả ít tiền
hơn cho hàng hóa của nước ngoài. Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái được sử
dụng để điều tiết chính sách khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu hàng hóa
của một nước
Khi kinh doanh trên thị trường thế giới, các doanh nghiệp không thể không
tính tới tác động của tỷ giá hối đoái. Đây là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến

người tiêu dùng, mức độ cạnh tranh trên thị trường… để có được chiến lược
xuất khẩu phù hợp. Nếu khả năng này của doanh nghiệp có hạn thì các doanh
nghiệp nên chọn hình thức xuất khẩu gián tiếp để tránh rủi ro có thể gặp phải.
 Năng lực sản xuất
Năng lực sản xuất của công ty thể hiện ở công nghệ sản xuất, năng suất lao
động, quy mô sản xuất… Năng lực sản xuất có ảnh hưởng không nhỏ đến khả
năng xuất khẩu của doanh nghiệp. Chẳng hạn đối với nhóm hàng thủ công mỹ
nghệ của Việt Nam hiện nay, do quy mô sản xuất nhỏ, sử dụng công nghệ thủ
công nên không đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn của nước ngoài nên kim
ngạch xuất khẩu mặt hàng này còn hạn chế. Muốn duy trì và mở rộng được hoạt
động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng sản xuất để đảm
bảo cung cấp cho thị trường đủ về số lượng và chất lượng hàng hóa ngay cả khi
có sự biến động tăng.
 Năng lực tài chính
Có thể nói khi mới tham gia vào thị trường thế giới, bên cạnh nguyên nhân
kinh nghiệm về thị trường nước ngoài kém là nguyên nhân chi phí khiến cho
doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩu gián tiếp. Nếu doanh nghiệp có
nguồn tài chính dồi dào để đáp ứng cho nhiều loại chi phí khi thâm nhập thị
trường nước ngoài như chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo, chi phí
khuyến mãi, chi phí cải tiến và thích nghi sản phẩm… thì doanh nghiệp có thể
dễ dàng thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status