Đồ án tổ chức xây dựng - Khoa kinh tế xây dựng Đại học học Xây dựng - Pdf 94

Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
Phần mở đầu
1.Tầm quan trọng của Thiết kế tổ chức thi công
Tổ chức xây dựng công trình là một lĩnh vực rộng và phức tạp. Chất lợng và hiệu quả của
công tác chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp công trình bị chi phối đáng kể bởi giải pháp công
nghệ và tổ chức thi công đã lựa chọn. Do vậy, công tác thiết kế tổ chức thi công từ tổng thể đến chi
tiết làm cơ sở cho quản lý và chỉ đạo thi công công trình có ý nghĩa kinh tế - kỹ thuật đặc biệt quan
trọng.
-Thiết kế tổ chức thi công công trình hiểu theo nghĩa tổng quát, là xác lập những dự kiến về
một giải pháp tổng thể, khả thi nhằm biến kế hoạch đầu t và văn bản thiết kế công trình trở thành
hiện thực đa vào sử dụng phù hợp những mong muốn về chất lợng, tiến độ thực hiện, về tiết kiệm chi
phí và an toàn xây dựng theo yêu cầu đặt ra trong từng giai đoạn từ các công tác chuẩn bị đến thực
hiện xây dựng công trình.
- Do những đặc điểm khá đặc biệt của ngành và sản phẩm xây dựng nên thiết kế tổ chức thi
công có vai trò rất quan trọng để tạo ra những điều kiện sản xuất tốt nhất, phù hợp với từng công
trình có những điều kiện thi công nhất định, tận dụng đợc khả năng huy động nguồn lực, cơ sở hạ
tầng kỹ thuật phục vụ thi công
-Thiết kế tổ chức thi công công trình xây dựng là biện pháp quan trọng, không thể thiếu và là
phơng tiện để quản lý hoạt động thi công một cách khoa học. Thông qua thiết kế tổ chức thi công
công trình, một loạt các vấn đề về công nghệ và tổ chức, kinh tế và quản lý sản xuất sẽ đợc thể hiện
phù hợp với đặc điểm công trình và điều kiện thi công cụ thể.
- Thiết kế tổ chức thi công còn là cơ sở để xác định nhu cầu vốn , các loại vật t và máy móc
thiết bị cần thiết cho từng giai đoạn thi công và là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách khoa
học và chính xác.
-Thiết kế tổ chức thi công đợc tiến hành trên cơ sở gắn liền với tính chất, quy mô và đặc điểm
cụ thể của công trình, điều kiện về địa lý, yêu cầu về thời gian thi công, khả năng huy động nhân lực,
trình độ trang bị cơ giới thi công, điều kiện cơ sở hạ tầng phục vụ thi công
2. Nhiệm vụ và nội dung của Đồ án môn học
- Nhiệm vụ của đồ án này là thiết kế tổ chức thi công cho một nhà công nghiệp một tầng, cụ
thể là lập biện pháp thi công cho từng công tác chính và toàn bộ công trình để thu đợc hiệu quả kinh
tế tốt nhất.

Tấm
mái
Tờng H
đm
(m)
74 24 24 2 3 2 2 Thép 1 2 1,3
Các văn bản pháp quy đợc sử dụng:
Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ xây dựng Hớng dẫn lập và quản lý chi phí đầu
t xây dựng công trình.
2
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
Phần 1. tổ chức thi công
i. Giới thiệu công trình và điều kiện thi công
1. Giải pháp Thiết kế công trình
a. Giải pháp kiến trúc
Mặt bằng
Lới trục định vị: Công trình nhà công nghiệp gồm 20 bớc cột và 3 nhịp. Khoảng cách giữa các
cột B=6m, khoảng cách giữa các nhịp AB=BC=CD=24m.
Chiều dầy các kết cấu: Các tờng đều bằng gạch, dày 220mm, có bổ trụ.
Mặt cắt:
1.Chiều sâu đặt móng H
đm
=1,3m.
2.Tờng dày 220mm.
3.Kích thớc các cửa có kích thớc :
_Mặt bên trục A-D: cửa đi 4x4(m)_3 cái.
_Mặt biên trục A: cửa đi 4x4(m)_1 cái , cửa sổ 2x4(m)_19 cái.
_Mặt biên trục D: cửa sổ 2x4(m)_20 cái.
Mặt bên trục d - a
6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000 6000

trình.
b. Giải pháp kết cấu:
Phần chịu lực:
Móng: bằng BTCT đổ tại chỗ, mác BT 150#, hàm lợng cốt thép trong móng 30kg/m
3
.
5
Khoa Kinh tÕ x©y dùng §å ¸n Tæ chøc x©y dùng
Mãng ®¬n:
Mãng kÐp:
6
Khoa Kinh tÕ x©y dùng §å ¸n Tæ chøc x©y dùng
a
b
c
d
11'11
5 6
7
8 9 13
14
15 16
17
18 19 20
2112
10
4
3
2 1
mÆt b»ng mãng

3
bê tông.
Dầm móng: dầm hình thang bằng BTCT có kích thớc nh hình vẽ:
200
400
250
5950
Dàn mái: Bằng thép, sử dụng loại dàn :
L= 24 m : h=3,5 m; h1=1,8 m; P=4,2 Tấn
l
h
h
1
Cửa trời: Bằng thép, ta có L
dàn giữa
= 24m nên dùng cửa trời có L=12m; h=3,7m;
h
1
=2,5m; P=0,46 Tấn.
3700
2500
12000
Panen mái: Bằng BTCT đúc sẵn, BT mác 200#; có kích thớc 6x1,5x0,3(m); P=1,8 T
120
600
800
200
6000
8
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng

Kết luận : ta thấy điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế kỹ thuật tại nơi xây dựng công trình tơng
đối thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng công trình.
ii. Khối lợng công tác xây lắp và phơng hớng thi công tổng quát
1. Danh mục công việc và sơ bộ về khối lợng công tác
Trong quá trình thi công nhà công nghiệp, ta cần tiến hành thực hiện một số công tác sau:
Phần ngầm:
Thi công công tác đất:
- Đào đất hố móng bằng máy.
- Sửa hố móng bằng thủ công.
Thi công bê tông móng:
- Đổ bê tông lót móng
- Lắp đặt cốt thép móng.
- Đặt côppha móng.
- Đổ bê tông móng.
- Bảo dỡng bê tông móng.
- Tháo côppha móng.
- Lấp đất đợt 1.
Phần thân:
- Bốc xếp cấu kiện.
- Lắp cột và chèn chân cột.
- Lắp dầm móng và dầm cầu chạy.
- Xây tờng đầu hồi.
- Xây tờng biên.
Phần mái:
- Lắp dàn mái,cửa trời và tấm mái.
- Chống thấm, chống nóng mái:
+ Đan thép cho lớp bê tông chống thấm.
+ Đổ lớp bê tông chống thấm.
Phần hoàn thiện:
- Bắc giáo, trát tờng, dỡ giáo.

13,65 x80+17,55 x 4 =1162,2 m
3
.
Khối lợng lắp dựng: Thể hiện ở bảng tổng hợp dới đây.
Bảng tổng hợp khối lợng công tác xây lắp
11
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
STT
hình dạng
l hoặc h
(mm)
h(mm)
Q(tấn)
Số
lựơng
tổng trọng
lựơng(tấn)
l
5950
400
1,34
40
53,6
1
Tên ck
dầm
móng
2
cột
biên

l
400
6800
7,1
400
6800
9,2
298,2
386,4
600
200
4,15
dàn mái
thép
1,8
300
6000
7
tấm mái
1500
300
12000
2500
3700
9,6621
0,46
3700
12000
cửa trời
(L

Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
Công tác lắp ghép: Đây là công tác chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình thi công công trình nên ta
nên áp dụng cơ giới và sử dụng các biện pháp thi công tiên tiến. Bên cạnh đó do công trình sử dụng
nhiều loại cấu kiện khác nhau nên ta sử dụng cần trục tự hành có mỏ phụ để thi công lắp ghép.
Công tác xây: Do khối lợng xây tờng không lớn lắm và chiều cao xây không cao lắm nên công
tác xây đợc thực hiện chủ yếu bằng thủ công. Vữa đợc trộn bằng máy trộn và đợc chuyển lên cao
bằng thủ công.
iii. phơng pháp tổ chức và biện pháp kỹ thuật thi công các công tác chủ yếu
Trong quá trình tổ chức thi công trình nhà công nghiệp một tầng này có một số công tác chủ
yếu nh công tác đào đất hố móng, công tác BTCT móng, công tác lắp ghép các cấu kiện và công tác
xây tờng. Để thực hiện tốt các công tác trên với những điều kiện cụ thể, ta cần lập biện pháp thi công
cho từng công tác với 2 nội dung cụ thể:
- Phơng án tổ chức: phải đảm bảo nguyên tắc tối u. Để thoả mãn điều đó ta cần lập ra ít nhất 2
phơng án và tính toán các chỉ tiêu rồi so sánh và lựa chọn phơng án tốt nhất để thi công. Phơng án
tổ chức bao gồm: sự phân chia quá trình bộ phận, chia đoạn, đợt thi công, khối lợng công việc, chọn
máy, tính nhu cầu lao động, bố trí tổ thợ và xác định thời hạn, lên sơ đồ và lập tiến độ thi công, tính
dự toán thi công.
- Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động: Công việc chuẩn bị địa điểm và dụng cụ, phơng tiện
thi công, kỹ thuật thực hiện công việc xây lắp chính, các biện pháp an toàn,
1. Công tác đất
a, Phơng án tổ chức
Sơ đồ hố móng và khối lợng công tác
- Qua khảo sát ta thấy công trình đợc đặt trên nền đất sét pha nửa rắn cấp II và mực nớc ngầm
nằm ở dới sâu không ảnh hởng đến quá trình thi công (chiều sâu hố đào h=1,4 m với lớp bê tông lót
là 0,1m) nên ta lấy độ dốc khi đào là m = 0,67. Để đảm bảo điều kiện thi công đợc thuận lợi, khi đào
hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,3 m so với kích thớc thật của móng. Khi đó ta có mặt cắt của các hố
móng nh hình vẽ sau:
móng đơn
1
13

liên tục nên ta sử dụng máy đào là chủ yếu kết hợp với sửa hố móng bằng thủ công. Máy thi công đất
trong trờng hợp này đợc doanh nghiệp đi thuê ngoài.
Đề xuất phơng án máy
Từ điều kiện thi công của công trình, mặt bằng công
trình và khối lợng công tác đất cần thi công ta chọn phơng án sử dụng máy đào gầu nghịch để thi
công.
Từ khối lợng đào đất tính đợc ở trên ta có 2 phơng án sử dụng máy đào nh sau:
- Loại máy : Máy đào gầu nghịch
- Sơ đồ tính toán các thông số kỹ thuật cần thiết:
h
R
max
r
min
Theo hình vẽ trên ta có và theo điều kiện thi công cụ thể ta có: h = 1,4 m; không giới hạn Rmin và
Rmax do có thể cho máy đi lùi để đào.
- Chọn kiểu máy thích hợp:
Ph ơng án 1
:

Dựa vào mặt bằng thi công công tác đất ta có thể chia mằt bằng thi công ra làm 8 phân khu nh hình
vẽ :
15
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
Từ đó ta có thể tính đợc khối lợng đất đào cho từng phân khu và dự kiến đợc khối lợng đất do máy
đào thực hiện (với giả thiết máy đào có thể thực hiện đợc 90% ữ 95% khối lợng công tác). Khối lợng
đất đào tính đợc ở từng phân khu đợc thể hiện ở bảng dới đây:
tổng hợp khối lợng đất đào trong từng phân khu
Đơn vị tính: m
3

4
5 6 7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18 19
20
21
A
B
C
D
pk 4
pk 3
pk 5
pk 6
pk 8
pk 7
16
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
Thời gian 1 chu kỳ:
ck
t

: Hệ số sử dụng thời gian,
tg
K
= 0,75.
ck
n
: Chu kỳ xúc đất của máy trong 1 giờ.
ck
ck
T
n
3600
=
Ta có:
ck
T
là thời gian của 1 chu kỳ.
quayvtckck
KKtT
=
Trong đó:
ck
t
: Thời gian của 1 chu kỳ khi góc quay của máy là
quay

= 90.
ck
t
= 15 giây

05,1
4,0
ììì=
ca
N
= 57,272(m
3
/h)
= 57,272 x 8 = 458,176( m
3
/ca)
Từ đó ta có bảng sau:
tổng hợp nhu cầu ca máy công tác đào đất hố móng pa I
Phân
đoạn
Khối lợng
cần đào(m
3
)
Năng suất
máy đào
(m
3
/ca)
Thời gian
thi công
(ngày)
Khối lợng thực tế đào
bằng máy(m
3

Trong đó:
i
V
: Khối lợng đất đào cần thực hiện bằng thủ công ở phân khu thứ i.
ld
DM
: Định mức hao phí lao động cho công tác đào đất.
Đào móng băng rộng 3m, sâu 2m, đất cấp II:
ld
DM
= 0,68(công/m
3
)
Từ đó ta có bảng tính sau đây:
tổng hợp nhu cầu nhân công công tác đào đất hố móng pa I
Phân
đoạn
Khối lợng đất đào
bằng thủ công(m3)
Định mức lao
động
(công/m3)
Hao phí lao
động
(ngày công))
Số công nhân
bậc 3,0/7
(ngời)
Thời gian
thi công

+ Tính nhu cầu ô tô phục vụ:
0
T
T
m
=
m: Số ôtô cần thiết trong một ca
T: Thời gian một chu kỳ làm việc của ôtô
T=T
0
+T
đv
+T
đổ
+T
q
T
0
: Thời gian đổ đầy đất vào ôtô(phút)
Trong đó:
60
0
ì
ìì
=
tt
N
kcn
T
n: Số gầu đổ đầy ôtô

T
đv
Thời gian đi và về
T
đv
= T
đi
+T
về
=
6060
ì+ì
vedi
V
L
V
L
V
đi
Vận tốc trung bình khi đi (=20km/h)
V
về
: Vận tốc trung bình khi về (=30km/h)
L: Quãng đờng đi hay về
T
đ
: Thời gian đổ đất
T
q
: Thời gian quay đầu xe

77,360
272,57
9,04,010
0

ìì
=
T
(phút)
T=3,77+10+1+2=16,77(phút)
45,4
77,3
77,16
==
m
. Quy tròn m=5(xe)
Vậy chọn số ôtô vận chuyển là 5 xe.
+ Xác định giá thành thi công :
Z = C
m
+ C
NC
+ TTK + CPC
Trong đó:
C
m
: Chi phí máy thi công tại hiện trờng, bao gồm chi phí cho máy đào, chi phí cho ô tô
vận chuyển và chi phí 1 lần. Ta có:
C
máy

Vậy tổng giá thành thi công của phơng án 1 là:
Z = 50.424.480 + 11.000.000 + 921.367 + 3.429.022
= 65.774.869 (đồng)
Ph ơng án 2:

20
Ra
vào
1 2 3
4
5 6 7 8 9
10
11
12 13
14
15 16
17
18
19
20
21
A
B
C
D
pk 2pk 1 pk 3
pk 4pk 5pk 6
pk 9pk8pk 7
pk 10pk 11pk 12
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng

3
.
Bán kính đào : 5 m.
Chiều sâu đào : 2,2 m.
Chiều cao đổ : 3,3 m.
Thời gian 1 chu kỳ:
ck
t
= 20 giây
Trọng lợng máy : 5,1 Tấn.
Đơn giá ca máy : 835.715 đồng.
+ Tính nhu cầu ca máy:Ta có năng suất ca của máy đào đợc tính theo công thức:
tgck
t
d
ca
Kn
K
K
qN
=
Với :
q: Dung tích gầu của máy đào, q = 0,25 m
3
.
d
K
: Hệ số đầy gầu,
d
K

ck
t
: Thời gian của 1 chu kỳ khi góc quay của máy là
quay

= 90.
ck
t
= 20 giây
vt
K
: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc,
vt
K
= 1,1
quay
K
: Hệ số phụ thuộc vào
quay

cần với.
quay
K
= 1.
Vậy
ck
T
=20 x 1,1 x 1 = 22 (giây)
Do đó chu kỳ xúc đất của máy trong 1 giờ:
636,163

3
/ca)
Thời gian
thi công
(ngày)
Khối lợng thực tế
đào bằng máy(m
3
)
Khối lợng đất đào
bằng thủ công(m
3
)
22
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
1 329.673
194,32
1,5 291,48 38,193
2 329.673 1,5 291,48 38,193
3 329.673 1,5 291,48 38,193
4 329.673 1,5 291,48 38,193
5 329.673 1,5 291,48 38,193
6 329.673 1,5 291,48 38,193
7 329.673 1,5 291,48 38,193
8 329.673 1,5 291,48 38,193
9 329.673 1,5 291,48 38,193
10 329.673 1,5 291,48 38,193
11 329.673 1,5 291,48 38,193
12 329.673 1,5 291,48 38,193
Tổng 3956,072 18 3497,76 458,316

bằng thủ công(m
3
)
Định mức
lao động
(công/m
3
)
Hao phí lao
động
(ngày công)
Số công nhân bậc
3,0/7
(ngời)
Thời gian thi
công (ngày)
1 38,193 0,68 26 26 1
2 38,193 26 26 1
3 38,193 26 26 1
4 38,193 26 26 1
5 38,193 26 26 1
6 38,193 26 26 1
7 38,193 26 26 1
8 38,193 26 26 1
9 38,193 26 26 1
10 38,193 26 26 1
23
Khoa Kinh tế xây dựng Đồ án Tổ chức xây dựng
11 38,193 26 26 1
12 38,193 26 26 1

+T
q
T
0
: Thời gian đổ đầy đất vào ôtô(phút)
Trong đó:
60
0
ì
ìì
=
tt
N
kcn
T
n: Số gầu đổ đầy ôtô
1
2
; kQQ
kcf
Q
n
tt
tt
ì=
ìì
=
Q: Tải trọng của ôtô
k
1

vedi
V
L
V
L
V
đi
Vận tốc trung bình khi đi (=20km/h)
V
về
: Vận tốc trung bình khi về (=30km/h)
L: Quãng đờng đi hay về
T
đ
: Thời gian đổ đất
T
q
: Thời gian quay đầu xe
Chọn ôtô tự đổ trọng lợng Q=10tấn. Vận chuyển tới khu vực đổ đất cách công trờng L =2km
Đơn giá ôtô ĐG=1.047.705đồng/ca
1060
30
2
60
20
2
=ì+ì=
dv
T
(phút)

m
Quy tròn m=3(xe)
Vậy chọn số ôtô vận chuyển là 3 xe.
+ Xác định giá thành thi công :
Z = C
m
+ C
NC
+ TTK + CPC
Trong đó:
C
m
: Chi phí máy thi công tại hiện trờng, bao gồm chi phí cho máy đào, chi phí cho ô tô
vận chuyển và chi phí 1 lần. Ta có:
C
máy
= số ca x đơn giá = 18 x 835.715 = 15.040.870(đồng)
C
ôtô
= số ca x đơn giá = 18 x 3 x 1.047.705 = 56.576.070(đồng)
C
m
= 15.040.870 + 56.576.070 = 71.616.940(đồng).
C
NC
: Chi phí nhân công cho công tác đào đất. Ta có :
Tiền lơng mỗi công nhân bậc 3,0/7 là : TL = 55.000 (đồng)
C
NC
= 55.000 x 312 = 17.160.000( đồng )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status