ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: CHUYÊN NGÀNH CẦU HẦM - Pdf 95

Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Lời nói đầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá của nớc ta hiện nay, xây dựng cơ sở hạ tầng là vấn đề
vô cùng quan trọng, việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông là một tất yếu khách
quan. Trong đó công tác xây mới các cầu luôn là nhiệm vụ hàng đầu và đợc đầu t phát triển.
Trong những năm gần đây một loạt các cầu bê tông dự ứng lực khẩu độ lớn, thi công bằng phơng pháp
đúc hẫng cân bằng đợc áp dụng phổ biến tại Việt Nam, điển hình nh các cầu Phú Lơng, cầu Sông
Gianh, cầu An Dơng II, cầu Hoà Bình. Mới đây một loạt các cầu liên tục khác trên quốc lộ 1A nh cầu
Hoàng Long, cầu Quán Hầu, trên tuyến đờng nâng cấp quốc lộ 1A đoạn Hà Nội - Lạng Sơn các cầu
Đuống, cầu Bắc Giang, cầu Đáp Cầu đ lựa chọn phã ơng án thi công cầu liên tục theo công nghệ đúc
hẫn cân bằng.
Các cầu bê tông cốt thép dự ứng lực liên tục khẩu độ lớn đợc áp dụng phổ biến trên thế giới, sự ra đời
của các loại hình kết cấu này có xuất phát từ một số u điểm nh là: Có thể công nghiệp hoá đợc trong
xây dựng cầu, đáp ứng đợc các khẩu độ lớn mà dầm giản đơn BTCT không vợt qua đợc hoặc do kết
cấu khác khó thi công, có thể vợt qua đợc khu vực có điều kiện địa hình phức tạp, chi phí duy tu bảo d-
ỡng sau này thấp, khai thác triệt để những thành tựu trong công nghiệp vật liệu xây dựng, thời gian thi
công nhanh.
Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực liên tục đúc hẫng có thể áp dụng cho các chiều dài nhịp từ 40m
-200m một số cầu đ áp dụng khẩu độ trên 200m nhã cầu Confederation ở Canada có 43 nhịp có chiều
dài 250m. Cầu Gateway ở Australia có chiều dài nhịp chính là 260m. Các cầu này đều không xuất phát
từ tính kinh tế mà bị khống chế từ điều kiện tại vị trí xây dựng cầu.
Cầu bê tông cốt thép dự ứng lực có u điểm là hình dáng đẹp, khẩu độ vợt lớn có thể đảm bảo đợc các
khổ thông thuyền lớn, nhờ công nghệ thi công hẫng trên dàn giáo di động do đó không bị ảnh hởng của
nớc lũ. Cầu bê tông cốt thép thi công bằng công nghệ đúc hẫng là kết qủa của sự phát triển của ngành
cầu trên thế giới. Đối với Việt Nam tuy mới đợc ứng dụng để xây dựng cầu cha lâu nhng nó đ đã ợc ứng
dụng cho nhiều cầu vì nó có thể đảm bảo thông thuyền khẩu độ lớn lại rất phù hợp với các sông của
Việt Nam, các sông của nớc ta thờng có mặt cắt ngang sông không lớn nên nếu áp dụng các kết cấu
nh dây văng không phải bao giờ cũng hợp lý. Để đảm bảo khẩu độ cầu có một số kết cấu nh là cầu
khung T dầm treo, cầu dàn thép, cầu liên tục lắp hẫng. Các kết cấu này đ đã ợc áp dụng để xây dựng
một số ở nớc ta. Sau một thời gian sử dụng nó đ xuất hiện những nhã ợc điểm của mình làm cho tuổi
thọ của các công trình cầu giảm. Do đó kết cấu nhịp liên tục thi công bằng công nghệ đúc hẫng với

1.1.5.1. Nông lâm ng nghiệp: 16
1.1.5.2. Công nghiệp, thơng mại và du lịch: 16
1.1.6. Đặc điểm mạng lới giao thông: 16
1.1.6.1. Đờng bộ: 16
1.1.6.2. Đờng thuỷ: 16
1.1.6.3. Đờng sắt: 16
1.1.6.4. Đờng không: 16
1.1.7. Quy hoạch phát triển hạ tầng GTVT 16
1.1.8. Các qui hoạch khác có liên quan đến dự án: 17
1.1.8.1. Quy hoạch đô thị của thành phố TB: 17
1.1.8.2. Dự báo nhu cầu vận tải: 17
1.1.9. Sự cần thiết phải đầu t: 17
1.1.10. điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu 17
1.1.10.1. Vị trí địa lý 17
1.1.10.2. Đặc điểm địa hình 17
1.1.10.3. Điều kiện khí hậu thuỷ văn 18
1.1.10.3.1. Khí tợng : 18
1.1.10.3.2. Thuỷ văn: 18
1.1.10.4. Điều kiện địa chất công trình: 18
1.1.10.4.1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn: 18
1.1.10.4.2. Đặc điểm địa tầng 18
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
3
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Thiết kế phơng án Cầu 19
Tiêu chuẩn kỹ thuật và nguyên tắc thiết kế 19
1.1.11. Quy trình thiết kế 19
1.1.12. Các nguyên tắc thiết kế: 19
1.1.13. Các thông số kỹ thuật cơ bản 19

Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
1.1.17.4.3. Số cọc trụ P2 P5 35
1.1.17.4.4. Số cọc trụ P3 P4 39
1.1.17.5. Tính toán khối lợng mặt cầu và các tiện ích công cộng: 42
1.1.18. Tổng mức đầu t 42
1.1.18.1. Các căn cứ lập Tổng mức đầu t: 42
1.1.18.2. Tổng kinh phí 43
Phơng án kết cấu 2: cầu dây văng 3 nhịp 46
1.1.19. Tổng quát 46
1.1.19.1. Sơ đồ nhịp: 46
1.1.19.2. Lựa chọn sơ bộ kết cấu nhịp 46
1.1.19.3. Số lợng dây và chiều dài khoang: 46
1.1.19.4. Thiết kế mặt cắt ngang dầm chính: 47
1.1.19.5. Tháp cầu: 47
1.1.19.6. Kết cấu phần trên: 48
1.1.19.7. Kết cấu phần dới: 48
1.1.19.8. Phơng pháp thi công : 48
1.1.20. Tính toán sơ bộ khối lợng kết cấu phơng án 2 48
1.1.20.1. Tính toán kết cấu nhịp: 48
1.1.20.2. Tính toán sơ bộ kích thớc của tháp, tiết diện dây văng: 48
1.1.20.3. Tính toán khối lợng dây cáp: 53
- Để tính toán khối lợng dây cáp ta phải tính sơ bộ diện tích từng dây. Trớc tiên phải tính toán nội lực trong
các dây 53
1.1.20.4. Kết cấu bên dới: 59
1.1.20.5. Tính toán số cọc: 60
1.1.20.6. Tính toán khối lợng mặt cầu và các tiện ích công cộng: 63
1.1.20.7. Tổng kinh phí 63
Thống kê vật liệu toàn cầu PA 2 63
Phơng án kết cấu 3: cầu extradosed 3 nhịp 64
1.1.21. Giới thiệu phơng án thiết kế: 64

1.1.25.4. Thi công kết cấu nhịp 78
1.1.25.4.1. Phơng án 1 78
1.1.25.4.2. Phơng án 2 78
1.1.25.4.3. Phơng án 3 78
1.1.25.5. Thi công đờng hai đầu cầu 78
Đánh giá tác động môi trờng 79
1.1.26. Mục đích 79
1.1.27. Các tác động tới môi trờng trong giai đoạn xây dựng, khai thác 79
1.1.28. Các biện pháp giảm thiểu những tác động bất lợi 79
1.1.29. Các kết luận 79
1.2. Phân tích u nhợc điểm các phơng án 79
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
6
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
1.2.1. u nhợc điểm các phơng án 79
1.2.1.1. Phơng án 1 79
1.2.1.1.1. u điểm 79
1.2.1.1.2. Nhợc điểm 79
1.2.1.2. Phơng án 2 79
1.2.1.2.1. u điểm: 79
1.2.1.2.2. Nhợc điểm: 80
1.2.1.3. Phơng án 3 80
1.2.1.3.1. u điểm: 80
Công nghệ đúc hẫng gần giống nh cầu liên tục, là khá quen thuộc ở Việt Nam 80
Chiều cao tháp tơng đối thấp nên ít ảnh hởng đến giới hạn về hàng không 80
Về tính kinh tế, thẩm mỹ, điều kiện thi công, điều kiện khai thác nằm giữa 2 phơng án cầu liên tục và cầu
dây văng 80
1.2.1.3.2. Nhợc điểm: 80
1.2.2. Lựa chọn phơng án kiến nghị 80

Tổ hợp nội lực.90
1.4.3.1.3. Tổ hợp nội lực theo trạng thái giới hạn cờng độ I 90
Đối với mômen: 90
Đối với lực cắt: 90
1.4.3.1.4. Tổ hợp nội lực theo trạng thái giới hạn sử dụng I 91
Đối với mômen: 91
Đối với lực cắt: 91
1.4.4. Thiết kế cốt thép cho bản mặt cầu 91
1.4.5. Tính toán mất mát ứng suất trớc trong cốt thép bản 92
Mất mát ứng suất tức thời 92
1.4.5.1.1. Mất mát do ma sát 92
1.4.5.1.2. Mất mát do thiết bị neo fPA 93
1.4.5.1.3. Mất mát ứng suất trớc do co ngắn đàn hồi fPES 94
1.4.5.1.4. Mất mát ứng suất do co ngót fpSR 94
1.4.5.1.5. Mất mát ứng suất trớc do từ biến fpCR 95
Mất mát do d o cốt thép ã fPR 95
Tính tổng mất mát ứng suất fpT 96
1.4.6. Kiểm tra tiết diện theo các trạng thái giới hạn 96
Trạng thái giới hạn sử dụng 96
1.4.6.1.1. Kiểm tra ứng suất trong bêtông 96
1.4.6.1.2. Kiểm tra nứt 97
1.4.6.1.3. Kiểm tra biến dạng 97
Trạng thái giới hạn cờng độ 1 97
1.4.6.1.4. Kiểm toán sức kháng uốn cho tiết diện 97
1.4.6.1.5. Kiểm tra lợng cốt thép lớn nhất và nhỏ nhất 98
1.4.6.1.6. Kiểm toán sức kháng cắt cho tiết diện 99
1.4.6.1.7. Xác định Vp 100
1.4.6.1.8. Xác định dv và bv 100
1.4.6.1.9. Xác định và 100
1.4.6.1.10. Tính Vc và Vs 101

Tổ hợp theo trạng thái giới hạn SD I 118
3.1.1.7. Các bảng tổng hợp nội lực tại các tiết diện: 118
3.1.1.8. Biểu đồ nội lực 119
3.1.1.9. Tính toán cốt thép dầm chủ 125
Các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu 125
Bê tông C5000 125
Thép cờng độ cao : 125
Thép thờng 126
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
9
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Sơ bộ xác định diện tích cốt thép ƯST cần thiết: 126
3.1.1.10. Tính lại đặc trng hình học của tiết diện 126
Giai đoạn 1: 127
Giai đoạn 2: 127
3.1.1.11. Tính toán mất mát ứng suất 128
Mất mát do ma sát fpFtính theo công thức 5.9.5.2.2b-1 128
Mất mát do thiết bị neo fpA 129
Mất mát do co ngắn đàn hồi fpES (theo điều 5.9.5.2.3b) 129
Mất mát do co ngót (điều 5.9.5.4.2) 130
Mất mát do từ biến (điều 5.9.5.4.3) 130
Mất mát do chùng d o thép (điều 5.9.5.4.4).ã 130
Mất mát do d o lúc truyền lực.ã 130
Mất mát sau khi truyền 130
3.1.1.12. Tổng hợp mất mát ứng suất 131
3.1.1.13. Kiểm toán tiết diện 144
Kiểm toán theo trạng thái giới hạn sử dụng 144
Kiểm tra ứng suất trong bêtông theo điều 5.9.4 144
Kiểm toán nứt trong bê tông theo điều 5.7.3.4 quy trình 22TCN 272-05 154

Tĩnh tải phần 2: 180
Tĩnh tải trụ : 181
3.1.1.15. Hoạt tải xe thiết kế LL 181
3.1.1.16. Tải trọng h m xe (BR)ã 183
3.1.1.17. Lực va tàu (CV) 184
3.1.1.18. Tải trọng gió 184
Tải trọng gió ngang cầu tác động lên công trình (WS) 184
Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ (WL) : 185
Tải trọng gió dọc cầu 185
3.1.1.19. áp lực nớc 185
3.1.1.20. Lực ma sát (FR) 185
3.1.1.21. Hiệu ứng động đất (EQ) 186
Lập các tổ hợp tải trọng tác dụng lên trụ 186
Kiểm tra độ mảnh của trụ: 197
Chọn mặt cắt tính toán 198
Giả thiết cốt thép trụ 198
Kiểm toán sức chịu tải của trụ theo các trạng thái giới hạn với các tổ hợp tải trọng đ tính.ã 198
3.1.1.22. Quy đổi tiết diện tính toán 198
3.1.1.23. Kiểm tra độ lệch tâm của tiết diện 198
3.1.1.24. Kiểm tra TTGH sử dụng 199
Kiểm tra ứng suất trong bê tông : 199
Kiểm tra nứt trong bê tông : 199
3.1.1.25. Sức kháng nén của trụ theo nén dọc trục (kiểm toán cho TTGHCĐ 1 ) 199
3.1.1.26. Sức kháng nén của trụ theo uốn hai chiều (kiểm toán cho TTGHCĐ 3 và 3a, sử dụng và đặc biệt )
200
Xác định tỉ số khoảng cách giữa các tâm của các lớp thanh cốt thép ngoài biên lên chiều dầy toàn
bộ cột 200
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
11

Thi công trụ 212
1.4.16. Trình tự thi công: 212
1.4.17. Tính ván khuôn trụ: 213
3.1.1.35. Tính ván khuôn đài trụ 213
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
12
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Tính ván khuôn trụ 215
1.4.18. Tính toán chiều dày lớp bêtông bịt đáy 219
1.4.19. Tính độ chôn sâu cọc ván 219
Thi công kết cấu nhịp 219
1.4.20. Nguyên lý của phơng pháp thi công hẫng 219
1.4.21. Trình tự thi công 220
1.4.22. Thi công khối đỉnh trụ K0 220
1.4.23. Tính toán ổn định cánh hẫng trong quá trình thi công 222
3.1.1.36. Sơ đồ và tải trọng 222
3.1.1.37. Tính toán thép neo khối đỉnh trụ 223
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
13
§å ¸n tèt nghiÖp b¸o c¸o kh¶ thi
1.B¸o c¸o kh¶ thi
Svth: hoµng n¨ng tó – líp 47c®4 – mssv: 11399.47 t
rang
14
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Nghiên cứu khả thi
Giới thiệu chung
- Cầu X vợt qua sông LG nằm trên tuyến tránh QL1A đoạn qua thành phố TB tỉnh TB. Dự án đợc xây dựng

- Tỉnh TB là một tỉnh lớn của cả nớc. Tuy vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh TB cha phát triển. Cơ cấu kinh
tế sản xuất nông nghiệp mang tính đặc trng, sản xuất công nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu.
1.1.4.2. Về nông nghiệp, lâm, ng nghiệp:
- Nông nghiệp tỉnh đ tăng với tốc độ % trong thời kỳ Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào trồng ã
trọt, chiếm % giá trị sản lợng nông nghiệp tỷ trọng chăn nuôi chiếm khoảng % giá trị sản lợng.
- Tỉnh cũng có diện tích đất lâm nghiệp rất lớn thuận lợi cho trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc.
- Với bờ biển kéo dài cũng rất thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản.
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
15
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
1.1.4.3. Về thơng mại, du lịch và công nghiệp:
- Trong những năm qua, hoạt động thơng mại và du lịch bắt đầu chuyển biến tích cực.
- Tỉnh TB có tiềm năng du lịch rất lớn với nhiều di tích danh lam thắng cảnh. Nếu đợc đầu t khai thác đúng
mức thì sẽ trở thành nguồn lợi rất lớn.
- Công nghiệp của tỉnh vẫn cha phát triển: Thiết bị lạc hậu, trình độ quản lý kém, không đủ sức cạnh tranh.
- Những năm gần đây tỉnh đ đầu tã xây dựng một số nhà máy lớn về vật liệu xây dựng, mía đờnglàm đầu
tàu thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển.
1.1.5. Định hớng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu
1.1.5.1. Nông lâm ng nghiệp:
Về nông nghiệp:
+ Đảm bảo tốc độ tăng trởng ổn định, đặc biệt là sản xuất lơng thực đảm bảo an toàn lơng thực cho x hội, ã
tạo điều kiện tăng kim ngạch xuất khẩu. Tốc độ tăng trởng nông nghiệp phơng án cao là: % giai đoạn 1999-
2005; % giai đoạn 2006-2010; và % giai đoạn 2010-2020.
Về lâm nghiệp:
+ Đẩy mạnh công tác trồng cây rừng nhằm khôi phục và bảo vệ môi trờng sinh thái, cung cấp gỗ, củi.
Về ng nghiệp:
+ Đặt trọng tâm phát triển vào nuôi trồng thuỷ sản đặc biệt là nuôi trồng các loại đặc sản và khai thác biển xa.
1.1.5.2. Công nghiệp, thơng mại và du lịch:
Tập trung phát triển một số ngành chủ yếu nh sau:

16
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
1.1.8. Các qui hoạch khác có liên quan đến dự án:
1.1.8.1. Quy hoạch đô thị của thành phố TB:
- Trong định hớng phát triển không gian đến năm 2020, việc mở rộng thành phố TB là điều tất yếu. Mở rộng
các khu đô thị mới về phía Bắc, Tây và Đông Nam ra các vùng ngoại vi. Đô thị hoá các khu dân c nông thôn
thuộc các x ĐT, PM v.v ã
1.1.8.2. Dự báo nhu cầu vận tải:
- Căn cứ vào tốc độ tăng trởng GDP của cả nớc và khu vực GB
- Căn cứ vào các báo cáo về nhu cầu vận tải do Viện chiến lợc GTVT lập cho QL1 Dự báo tỷ lệ tăng trởng xe
nh sau:
Theo dự báo cáo: Ô-tô: 2000-2005 :10%
2005-2010 : 9%.
2010-2020 : 7%.
Xe máy : 3% cho các năm.
Xe thô sơ : 2% cho các năm.
Theo dự báo thấp: Ô-tô: 2000-2005 :8%
2005-2010 : 7%.
2010-2020 : 5%.
Xe máy : 3% cho các năm.
Xe thô sơ : 2% cho các năm.
1.1.9. Sự cần thiết phải đầu t:
- Cầu X cũ nằm trên quốc lộ 1A là tuyến huyết mạch của cả nớc, lại nằm ở cửa ngõ Thành phố TB, thủ phủ
của cả vùng ĐBSH. Cầu vợt sông có chiều dài lớn, trờng hợp cầu hiện tại có sự cố thì giao thông trên tuyến
QL sẽ bị đình trệ hoàn toàn. Cầu cũ hiện đ khai thác đã ợc gần 20 năm với khổ cầu 2 làn xe. Mặc dù cầu cũ có
đợc cải tạo nâng cấp với khả năng thông xe H30, XB80 và các trụ có thể chịu đợc lực va tàu thuyền cũng chỉ
đáp ứng đợc với lu lợng xe hiện nay. Đến năm 2010 đ cần phải xây dựng thêm 1 cầu mới 2 làn xe với đáp ã
ứng đợc yêu cầu lu thông.
- Mặt khác với quy hoạch phát triển của thành phố TB thì việc để tuyến quốc lộ 1A đi qua trung tâm thành phố
là không hợp lý. Nh vậy việc xây dựng thêm cầu X mới có quy mô vĩnh cửu phù hợp với khả năng lu thông là

C. Nhiệt độ thấp nhất 10
o
C. Nhiệt độ cao nhất 40,5
o
C.
- Lợng ma năm lớn nhất: 2500mm. Lợng ma năm nhỏ nhất 1200mm. Lợng ma bình quân nhiều năm:
1980mm
- Độ ẩm lớn nhất 98%. Độ ẩm nhỏ nhất: 37%. Trung bình năm 80%.
1.1.10.3.2. Thuỷ văn:
- Hàng năm chịu ảnh hởng chủ yếu của thuỷ triều biển Đông với chế độ bán nhật triều không đều.
- Tình hình ma lũ: Mùa lũ hàng năm vào trung tuần tháng 8 đến tháng 11. Ngập lũ chủ yếu do ma lớn ở thợng
nguồn sông LG.
Các số liệu tính toán thuỷ văn dùng trong thiết kế :
Mực nớc thấp nhất : Hmin = +5.65 m
Mực nớc cao nhất : Htk = H1% = +8.47 m
Mực nớc thông thuyền : Htt = H5% = +8.06 m
1.1.10.4. Điều kiện địa chất công trình:
1.1.10.4.1. Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
- Kết quả quan trắc mực nớc dới đất sau khi kết thúc hố khoan 24 giờ, mực nớc này thay đổi từ 0.5 đến 2,5m.
Qua thí nghiệm một số mẫu nớc cho thấy nớc ở đây có khả năng ăn mòn bê tông tơng đối mạnh.
- Nớc mặt ở đây đợc cung cấp chủ yếu bởi nớc ma, qua thí nghiệm một số mẫu nớc cho thấy nớc có khả năng
ăn mòn bê tông yếu
1.1.10.4.2. Đặc điểm địa tầng
- Dọc theo tim cầu,tại các vị trí trụ dự kiến khoan thăm dò 1 lỗ khoan (LC1 ~ LC8), tính chất địa tầng từ trên
xuống cụ thể nh sau:
Lớp 1 : Đất đắp sét cát màu nâu, nửa cứng dày 3m
Lớp 2 : Bụi lẫn cát màu xám nâu rất mềm dày 12.8m
Lớp 3 : Các cấp phối kém lẫn bụi màu xám nâu trạng thái chặt vừa dày 2.2m
Lớp 4 : Sét cát màu xám nâu, rất mềm dày 3m
Lớp 5 : Bụi màu nâu mềm dày 6.5m

bán kính R = 5000m.
- Độ dốc ngang 2%
- Động đất cấp 6.
1.1.13.2. Khổ cầu:
- K = 11 + 2x0.5 (m)
- Ba làn xe ô tô chạy rộng 11m
- Bề rộng gờ chân lan can mỗi bên 0.5m.
1.1.13.3. Khổ thông thuyền:
- Cục đờng sông có văn bản số/CĐS-QLĐS đề nghị tĩnh không thông thuyền tạo cầu X là sông cấp I: B =
50m, H = 7m.
- Vậy thiết kế cầu có tĩnh không thông thuyền cấp I (B = 50m, H = 7m)
Phơng án vị trí cầu:
- Việc lựa chọn vị trí tuyến và vị trí cầu cầu dựa trên các nguyên tắc cơ bản nh sau:
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực, ít tác động đến môi trờng dân sinh và x hội.ã
+ Thuận lợi cho hoạt động giao thông của thành phố VP
+ Thoả m n các tiêu chuẩn về hình học của tuyến và cầu.ã
+ Thoả m n yêu cầu về thuỷ văn thuỷ lực.ã
+ Thuận lợi cho thi công và tổ chức thi công.
+ Có giá thành xây lắp công trình hợp lý.
- Từ các đặc điểm về địa hình, chiều dài tuyến, tổng diện tích giải phóng mặt bằng ta chọn phơng án vị trí cầu
có mặt cắt sông nh hình vẽ trong các bản vẽ kèm theo.
Phơng án kết cấu cầu
1.1.14. Nguyên tắc lựa chọn loại hình kết cấu
- Thoả m n khẩu độ thoát nã ớc (trờng hợp này đề bài không khống chế) và khổ thông thuyền.
- Phù hợp với các điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu (đặc biệt là điều kiện địa chất và thuỷ lực, thuỷ
văn)
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
19
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi

1.1.16.1. Sơ đồ nhịp:
- Cầu dầm bê tông cốt thép ƯST giản đơn + liên tục: ( 40m+80m+120m+80m+40m )
1.1.16.2. Kết cấu phần trên:
- phần cầu chính là cầu dầm hộp liên tục:
Sơ đồ nhịp: 80m + 120m + 80m , có chiều cao thay đổi từ 6.0m tại đỉnh trụ đến 3.0m tại vị trí giữa nhịp.
Chiều dài toàn cầu tính đến đuôi mố là 374.20m trong đó phần cầu chính nằm trên đờng cong đứng R =
5000m là
- Phần cầu dẫn là dầm giản đơn BTCT DƯL Super T cao 175cm.
1.1.16.3. Các kích thớc cơ bản dầm liên tục đợc chọn nh sau
+ Dầm liên tục có mặt cắt ngang là 1 hộp đơn thành xiên có chiều cao thay đổi
+ Chiều cao tại vị trí trên trụ chọn H = 6m, khi đó H/l = 6/120 = 1/20 nằm trong khoảng H = (1/15 ữ1/20)l, với l
là khoảng cách tim 2 trụ (l = 120m)
+ Chiều cao tại vị trí giữa nhịp chọn h = 3.0m, khi đó H/l = 3/120 = 1/40 nằm trong khoảng H = (1/30-1/50)l
+ Chiều cao dầm thay đổi theo đờng cong bậc 2
Chiều cao dầm tại vị trí bất kỳ cách giữa nhịp một đoạn x đợc tính theo công thức sau:
m
mp
hx
L
hh
y +

=
2
2
.
)(
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
20

=
Trong đó:
h
2
, h
1
: Bề dày bản đáy tại đỉnh trụ và giữa nhịp
L : Chiều dài phần cách hẫng.
+ Tại vị trí đỉnh trụ, dầm đợc thiết kế dầm ngang đặc, chỉ chừa lại một lối thông có kích thớc 1.5x1m và đợc
tạo vút 20x20cm
1.1.16.5. Kích thớc chung dầm
Super T 40
m:
810157
3
1
0
70
21
5 30
23 23
31 31
1
0
24
24
810157
10 39
1039
21 5

265
6
0
3
0
265
150
150
123
154
30
30
30
20
50
11020
110
30
30
200 400 200
Mặt cầu có độ dốc ngang 2% và độ dốc dọc không đổi trên cầu dẫn 4% và thay đổi đều trên cầu chính với
bán kính cong là R=5000m
Lớp phủ mặt cầu gồm các lớp:
Bêtông nhựa hạt vừa 75mm.
Lớp phòng nớc 4mm.
Svth: hoàng năng tú lớp 47cđ4 mssv: 11399.47 t
rang
22
Đồ án tốt nghiệp báo cáo khả thi
Sơ đồ phân đốt thi công nhịp chính

2
+ b
1
, a
1
=
2
56
0.30.6

= 9.5663 x 10
-4
; b
1
= 3.0 m
Chú ý: chiều cao phần đốt hợp long và phần đốt trên trụ là không đổi
.
Bảng tổng hợp chiều cao tiết diện
Thứ tự Tiết diện a
1
b
1
x(m) h(m)
1 S1 0.00095663 3 -1.00 3.00
2 S2 0.00095663 3 0.00 3.00
3 S3 0.00095663 3 4.50 3.019
4 S4 0.00095663 3 9.00 3.077
5 S5 0.00095663 3 13.50 3.174
6 S6 0.00095663 3 18.00 3.310
7 S7 0.00095663 3 22.50 3.484


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status