LỜI NÓI ĐẦU
Mục đích cao nhất, cuối cùng mà mọi tổ chức kinh tế đều hướng tới đó là
lợi nhuận. Để đạt được điều đó thì việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động
trong tổ chức là rất quan trọng vì con người là nhân tố tiên quyết, không thể
thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các nguốn lực bên trong của
doanh nghiệp thì nhân tố con người được xem là nhân tố quan trọng nhất, do
đó doanh nghiệp làm sao phải phát huy tối đa được tiềm năng của người lao
động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc, và trong các biện
pháp đặc biệt được doanh nghiệp chú ý đó là bằng biện pháp trả lương tương
xứng với năng lực của người lao động. Tiền lương có ảnh hưởng đến sự hài
lòng về công việc của người lao động, tiền lương thoả đáng sẽ tăng cường sự
gắn bó của người lao động với công ty, kích thích tăng hiệu quả lao động của
người lao động. Sự công bằng về thù lao càng được quán triệt thì sự hài lòng
về công việc của người lao động càng cao, hoạt động của tổ chức càng có
hiệu quả và mục tiêu càng đạt được.
Sau quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết bị Minh Tâm, được tìm
hiểu về quy trình kinh doanh, đặc điểm lao động, cơ cấu tổ chức, hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty, em càng nhận thấy rõ hơn vai trò của việc
trả lương hợp lý. Vì vậy em quyết định chọn đề tài: ‘‘Cải tiến các hình thức
trả công tại công ty TNHH thiết bị Minh Tâm’’ làm chuyên đề thực tập.
Mục đích nguyên cứu đề tài là xem xét tình hình thực tế về vấn đề trả
lương tại Công ty TNHH thiết bị Minh Tâm rồi đưa ra kiến nghị và giải pháp
nhằm nâng cao công tác trả lương tại Công ty
Đối tượng nghiên cứu là các hình thức trả lương được áp dụng đối với
người lao động tại công ty TNHH thiết bị Minh Tâm
1
Phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2004 – 2006, tại Công ty
TNHH thiết bị Minh Tâm
Phương pháp nguyên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích,
đánh giá, phương pháp bảng hỏi để thực hiện đề tài.
Kết cấu đề tài: gồm 3 phần
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) :“ Tiền lương là sự trả công hoặc
thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền
mặt và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người
lao động hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động
phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao viết hoặc bằng miệng, cho một
công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện hoặc cho những dịch vụ dã làm
ha sẽ phải làm ”.
Theo bộ luật lao động Việt Nam : “Tiền lương của người lao động do hai
bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động,
chất lượng hoặc hiệu quả công việc. Mức lương của người lao động không
thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định.”
Một số khái niệm liên quan đến tiền lương:
3
Tiền lương tối thiểu: Là khoản tiền đảm bảo cho người lao động làm
công viêc đơn giản nhất trong điều kiện lao đọng bình thường đủ bù đắp sức
lao động giản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng.
Tiền lương danh nghĩa: Là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động căn cứ vào kết quả làm việc, trình độ, kinh nghiệm của người
lao động.
Tiền lương thực tế: Là số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ cần thiết
mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa.
Mối quan hệ giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được thể
hiện qua công thức sau:
I
TLDN
I
TLTT
=
I
GC
• Sự khác biệt về tiền lương theo vùng địa lý mà tổ chức/doanh
nghiệp đặt trụ sở: hi xác định mức tiền lương cũng cần được quan
tâm vì tiền lương phải phú hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý.
• Các mong đợi của xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán: đây cũng là
yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương, mỗi nơi có văn hóa, phong tục, tập
quán khác nhau, các mong đợi của xã hội cũng khác nhau chính vì
vậy mà việc trả lương cần được xem xét đến.
• Các tổ chức công đoàn: Công đoàn là một tổ chức bảo vệ quyền lợi
cho người lao động nên các cấp quản trị phải thảo luận với họ về các
tiêu chuẩn được sử dụng để xếp lương, các mức chênh lệch về tiền
lương, các hình thức trả lương…Nếu doanh nghiệp được công đoàn
ủng hộ thì các kế hoạch về tiền lương dễ dàng được chấp nhận.
• Luật pháp và các Qui định của Chính phủ: Khi xác định và đưa ra
các mức tiền lương, các điều khoản về tiền lương, tiền công và phúc
lợi được qui định trong Bộ luật Lao động đòi hỏi các tổ chức phải
tuân thủ
5
• Tình trạng của nền kinh tế: Tiền lương có khuynh hướng tăng lên
hoặc giảm xuống theo tình trạng kinh tế đang suy thoái hay đang
tăng trưởng.
Yếu tố thuộc về tổ chức:
• Tổ chức/doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất hoặc lĩnh vực kinh
doanh nào, mỗi ngành sẽ đòi hỏi về chất lượng lao động, độ phức
tạp công việc, điều kiện làm việc, thời gian làm việc, mức độ độc
hại…là khác nhau. Nên tiền lương là sẽ cao hay thấp là tùy thuộc
vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
• Doanh nghiệp có tổ chức công đoàn hay không, nếu doanh nghiệp
có tổ chức công đoàn thì việc trả lương cho người lao động phải
được thảo luận với họ, các quyết định về tiền lương phải thông qua
công đoàn.
có năng suất, những người lao động giỏi sẽ rời tổ chức. Trả lương
cao thì sẽ thúc đẩy người lao động làm việc có chất lượng cao, năng
suất lao động cao và vì thế chi phí lao động của một đơn vị sản
phẩm sẽ thấp hơn.
Yếu tố thuộc về công việc: Mức lương của người lao động phụ thuộc rất
nhiều vào công việc mà họ làm. Đây là nhân tố chính mà các doanh nghiệp rất
chú trọng, đặc biệt là giá trị thực của từng công việc cụ thể. Những yếu tố
thuộc về công việc cần được xem xét theo đặc trưng, nội dung của mỗi công
việc cụ thể. Những đặc trưng chung nhất cần được phaan tích và đánh giá cho
mỗi công việc gồm: Kỹ năng, trách nhiệm, sự cố gắng và điều kiện làm việc.
7
• Kỹ năng: Đó là các yếu tố như: mức độ phức tạp của công việc, sự
khéo léo chân tay, khả năng sáng tạo, tính linh hoạt, khả năng quản
lý… mà công việc đòi hỏi.
• Trách nhiệm: Một số vấn đề mà công việc đòi hỏi người lao động
phải có trách nhiệm như: tiền, tài sản, sự cam kết trung thành…
• Sự cố gắng: Yêu cầu về thể lực và trí lực, sự căng thẳng của công
việc, quan tâm đến những điều cụ thể, chi tiết. Những mối quan tâm
khác được yêu cầu khi thực hiên công việc.
• Điều kiện làm việc: Các điều kiện của công việc như ánh sáng, tiếng
ồn, độ rung chuyển, nồng độ bụi…Độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ
người lao động. Các điều kiện đó có ảnh hưởng tốt cũng như xấu
đến sức khoẻ, khả năng làm việc của con người lao động và qua đó
ảnh hưởng đến chất lượng lao động, công tác.
Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động:
• Sự hoàn thành công việc: Người lao có thành tích xuất xắc, năng
xuất cao thường được trả lương cao hơn. Tùy vào mức độ hoàn
thành công việc mà có biện pháp trả lương phù hợp hơn.
• Thâm niên công tác: Người lao động có thâm niên lâu năm trong
nghề cũng thường được nhận mức lương cao hơn.
việc với thu nhập mà họ nhận được. Tuy nhiên, nhược điểm của hình thức trả
công theo theo thời gian có thể được khắc phục nhờ chế độ thưởng.
* Các hình thức trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
9
Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà
trong đó tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc vào mức lương cấp
bậc và thời gian thực tế làm việc của người lao động.
Công thức : TL = L
cb
x T
Trong đó:
TL : Tiền lương thực lĩnh của người lao động.
L
cb
: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian thực tế làm việc của người lao động (giờ, ngày, tháng)
Có ba loại tiền lương theo thời gian giản đơn:
• Lương giờ được tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc
thực tế. Lương ngày được tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày
làm việc thực tế trong tháng. Lương tháng được tính theo mức lương
cấp bậc tháng.
Chế độ trả lương này còn mang tính bình quân, vì vậy mức độ khuyến
khích người lao động hăng hái tham gia công việc là kém.
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng.
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng là chế độ trả lương có sự
kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng, tiền
thưởng có thể được tính khi người lao động đạt và vượt mức những chỉ tiêu số
lượng và chất lượng đã quy định.
tt
Trong đó:
TL
sp
: Tiền lương theo sản phẩm.
ĐG
: Đơn giá tiền lương.
Q
tt
: Số lượng sản phẩm thực tế làm ra đạt tiêu chuẩn quy
định. Đơn giá tiền lương được tính như sau:
ĐG =
Q
L
= L x T
Trong đó : L : Mức lương cấp bậc của công việc.
Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian
11
Các điều kiện mà các doanh nghiệp cần phải đảm bảo khi áp dụng hình
thức trả lương để có được hiệu quả cao và thực sự tạo ra động lực cho người
lao động là:
• Xác định mức lao động có căn cứ khoa học: Mức lao động thể hiện
lượng thời gian cần thiết để hoàn thàmh một khối lượng công việc
(gọi là mức thời gian) hoặc khối lượng công việc mà người lao động
hoàn thành trong một đơn vị thời gian (gọi là mức sản lượng) trong
điều kiện làm việc bình thường . Xác định mức lao động có căn cứ
khoa học thì phải được xác định bằng phương pháp nghiên cứu thời
gian (chụp ảnh ngày làm việc, bấm giờ thời gian làm việc) và
nguyên vật liệu và sử dụng hợp lý máy móc thiết bị. Người lao động không
muốn làm những công việc đòi hỏi tay nghề cao vì khó vượt định mức đề ra.
Các hình thức trả lương theo sản phẩm :
*Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đối tượng áp dụng: Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
thường được áp dụng cho công nhân sản xuất chính mà trong đó công việc
của họ mang tính chất độc lập, sản phẩm có thể kiểm tra và nghiệm thu một
cách cụ thể và riêng biệt. Người lao động có thể được trả công theo đơn giá
cố định, lũy tiến hay lũy thoái tùy thuộc vào điều kiện sản xuất và quan điểm
khuyến khích của doanh nghiệp.
Công thức tính: Tiền lương mà người lao động nhận được được ính
theo công thức sau:
TL
SPi
= ĐG x Q
TTi
ĐG = L
cbcv
/ M
sl
= L
cbcv
x M
tg
13
Trong đó:
TL
SPi
:Tiền lương sản phẩm công nhân i.
Ưu và nhựợc điểm:
14
Ưu điểm là khuyến khích được tất cả mọi người lao động tham gia tích
cực vào công việc của nhóm, nâng cao tinh thần trách nhiệm và sự hợp tác
của tập thể nhóm.
Nhược điểm không khuyến khích nâng cao năng suất lao động cá nhân,
có tình trạng ỷ lại trong nhóm. Mặt khác việc xác định chính xác tiền lương
cho mỗi cá nhân trong nhóm là khó khăn và phức tạp.
Cách tính tiền lương cho người lao động:
Tiền lương tập thể lao động được tính như sau:
TL
SPTT
= ĐG x Q
TT
Trong đó:
TL
SPTT
: Tiền lương sản phẩm tập thể.
ĐG : Đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm.
Q
TT
: Số lượng sản phẩm thực tế mà tập thể người lao động sản xuất ra
đạt tiêu chuẩn quy định.
Đơn giá tiền lương được tính theo công thức:
ĐG=
Msltt
Li
n
i
∑
Phương pháp chia lương theo hệ số điều chỉnh được thực hiện qua các
bước sau:
Tính tiền lương cấp bậc theo thời gian làm việc thực tế:
L
CBCNi
= L
CBCVi
x T
i
Trong đó:
L
CBCNi
: Tiền lương cơ bản theo thời gian làm việc thực tế cảu người lao động
thứ i.
L
CBCVi
: Tiền lương theo cấp bậc công việc của ngừoi lao động của người lao
động thứ i.
T
i
: Thời gian làm việc thực tế của người lao động thứ i.
Tính hệ số điều chỉnh:
Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:
H
đc
=
∑
=
n
i
TTi
= TL
cbcni
x H
đc
Phương pháp giờ hệ số: chia lương theo phương pháp giờ hệ số được
thực hiện qua các bước sau:
16
Quy đổi thời gian làm việc thực tế của từng công nhân và cả tổ thành
thời gian làm việc của người lao động lấy làm chuẩn.
T
QĐi
= T
i
x H
i
Trong đó:
T
QĐi
:Số giờ làm vệc quy đổi ra bậc một của người lao động thứ i.
T
i
:Số giờ làm việc thực tế của người lao động thứ i.
H
i
: Hệ số lương của ngừoi lao động i.
Tính tền lương cho một đơn vị thời gian quy đổi:
L
QĐ
=
của công nhân chính.
Công thức tính lương:
Đơn giá tiền lương được tính như sau:
ĐG =
MxQsl
L
Trong đó:
17
ĐG : Đơn giá tiền lương của công nhân phụ.
L : Lương cấp bậc của công nhân phụ.
M : Mức phục vụ của công nhân phụ.
Q
sl
: Mức sản lượng của công nhân chính.
Tiền lương thực tế của công nhân phụ được tính như sau:
L
pv
= ĐG x Q
tt
Trong đó:
L
pv
: Tiền lương thực tế của công nhân phụ.
Q
tt
: Số lượng sản phẩm hoàn thành thực tế của công nhân chính
*Chế độ trả lương khoán sản phẩm
Được áp dụng cho các công việc cần phải giao khoán cho tập thể công
nhân, vì nếu giao từng chi tiết bộ phận sẽ không có lợi bằng việc giao toàn bộ
công việc cho tập thể lao động hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Hình thức trả lương này khuyến khích người lao động tham gia tích cực
vào công việc để hoàn thành khối lượng công việc đã được giao trước thời
hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng, nhằm phát huy tính sáng tạo của người lao
động
Tuy nhiên nó có nhược điểm là trả lương cho người lao động là khó
khăn và nhiều khi không chính xác, đặc biệt là trong môi trường khoán tập
thể. Vì vậy trong chế độ trả công này thì khi tính toán đánh giá phải chặt chẽ
để xây dựng đơn giá trả công chính xác.
*Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng.
Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng thực chất là sự kết hợp giữa chế
độ trả lương sản phẩm với các hình thức tiền thưởng. Cách tính lương theo
chế độ trả lương này toàn bộ những sản phẩm làm ra được tính theo đơn giá
cố định, chỉ những sản phẩm làm ra vượt mức kế hoạch được giao thì được
tính thêm tiền thưởng. Tiền thưởng sẽ că cứ vào trình độ hoàn thành và hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu.
Tiền lương cho người lao động theo chế độ trả lương theo sản phẩm có
thưởng được tính như sau:
L
th
= L +
100
).( hmL
Trong đó:
L
th
:Tiền lương sản phẩm có thưởng.
L :Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
m :Phần trăm tiền thưởng cho một phần trăm hoàn thành
19
vượt mức sản lượng quy định.
Tiền lương là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến hiệu
suất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương là một bộ phận chi phí trong
tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Vì vậy tiền lương luôn được tính toán và quản lý chặt chẽ
nhằm tiết kiệm chi phí nhân công từ đó làm tăng hiệu suất kinh doanh.
Mặt khác, tiền lương là công cụ để quản lý và khuyến khích người lao
động. Vì vậy các doanh nghiệp bên cạnh việc áp dụng các biện pháp tiết kiệm
21
chi phí nhân công cũng cần biết sử dụng tiền lương như một công cụ quản lý
và tạo động lực cho người lao động - trước hết là duy trì một mức tiền lương
thoả đáng - đảm bảo và từng bước nâng cao đời sống của người lao động qua
đó làm tăng hiệu quả hoạt động lao động của họ. Chính vì lẽ đó mà Công ty
luôn cố gắng để trả lương cho người lao động thông qua hình thức trả lương
thích hợp nhất nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất.
3. Đối với xã hội
Tiền lương ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm và các tổ chức khác
nhau trong xã hội. Tiền công cao giúp cho người lao động có sức mua cao
hơn và điều đó làm tăng sự phồn thịnh của xã hội nhưng mặt khác có thể dẫn
tới tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập thấp. Lạm
phát tăng cao lại có thể làm giẩm cầu về sản phẩm và dịch vụ và dẫn tới giảm
công việc làm dẫn tới thất nghiệp, gây gánh nặng cho xã hội.
Thông qua thuế thu nhập và các loại thuế khác tiền công đóng góp một
phần đáng kể vào thu nhập quốc dân góp phần làm tăng nguồn thu của chính
phủ cũng như giúp cho chính phủ có các chính sách hợp lý để điều tiết được
thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.
22
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH THIẾT BỊ MINH TÂM
I.Giới thiệu chung về công ty .
Chi nhánh tại TpHCM : S72 đường Bầu Cát , P. 14 , Q.Tân Bình ,TpHCM.
Tel : 84 8 8428343 Fax : 84 8 9490845
Email : mitalab – hcm.vnn.vn
Sau hơn 5 năm hình thành và phát triển đến nay công ty đã tạo được uy tín trên thị
trường (chủ yếu là các bệnh viện lớn ). Với mức doanh thu không trong 5 năm
qua không ngừng tăng, tình hình phát triển là khả quan và ổn định.
2. Đặc điểm sản phẩm và cơ cấu tổ chức bộ máy
Đặc điểm sản phẩm: Kinh doanh ,nhập khẩu máy móc, thiết bị hóa chất và
hóa chất y tế, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, hướng dẫn khách hàng cách
sử dụng máy móc công nghệ mới
+ Các sản phẩm do công ty phân phối độc quyền :
1 Máy xét nghiệm đông máu và hóa chất xét nghiệm đông máu do hãng IL
– Ý sản xuất .
2 Máy xét nghiệm miễn dịch tự động và hóa chất xét nghiệm miễn dịch do
hãng DPC – USA sản xuất .
3 Máy xét nghiệm nước tiểu, máy đo đường huyết cá nhân do hãng Arkray
– Nhật Bản sản xuất .
4 Máy xét nghệm sinh hóa và hóa chất xét nghiệm do hãng Biosystems –
Tây Ban Nha sản xuất .
5 Máy xét nghiệm điện tải, máy xét nghiệm huyết học tự động và các hóa
chất xét nghiệm do háng SFRI – Pháp sản xuất .
24
6 Các thiết bị và hóa chất xét nghiệm do hãng Dialab – Aó sản xuất .
7 Máy xét nghiệm khí máu và hóa chất xét nghiệm của hãng Techno Medica
– Nhật Bản .
8 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động và hóa chất xét nghiệm do hãng
Olympus – Nhật Bản sản xuất.
9 Ngoài ra công ty còn cung cấp các thiết bị khác như : Dàn xét nghiệm
Elía , máy đếm tinh trùng , đồ tiêu hao và các loại thiêt bị y tế khác .
Bảng 1 : DANH SÁCH CÁC MÁY XÉT NGHIỆM VÁ HÓA CHẤT XÉT