Khảo sát địa hình phục vụ thiết kế nâng cấp mở rộng Quốc Lộ 1A, giai đoạn thiết kế kỹ thuật, đoạn Km 1571+500 – Km1574+200 - Pdf 95

Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
MỤC LỤC


 !
"#$%&"' !
1. Phương pháp lưới tam giác 22
()*+,-.
()*+,-/ 0
()*+,-./ 1
2. Phương pháp lưới đa giác 24
3. Phương pháp giao hội góc thuận 25
4. Phương pháp xây dựng lưới trắc địa ứng dụng công nghệ GPS 26
5. Kết luận 28
1. Yêu cầu kỹ thuật của lưới 28
2. Các phương pháp đo cao 32
)2+,--340
)2+,--)5+01
3. Kết luận 36
II.2.1. Lưới khống chế mặt bằng 36
1. Tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác 36
2. Ước tính độ chính xác đặc trưng của lưới 37
6,07
8*9,:+,;<)=+>?@07
3. Một số phương pháp ước tính độ chính xác lưới khống chế 39
6,ABCDEFC=AG)*9,:+H@@)*0
8*9,:+@@)*I-)2+;J1!
II.2.2. Lưới khống chế độ cao 45
II.3. THỰC NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ ƯỚC TÍNH ĐỘ CHÍNH XÁC, TỔ CHỨC ĐO ĐẠC
TÍNH TOÁN BÌNH SAI LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG 49

III.2: ĐO ĐẠC VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU CẮT DỌC TUYẾN 62
III.2.1 Định vị tim tuyến 62
`+GAP?<a<3[
 )2+?<[0
III.2.2 Đo cắt dọc tuyến 63
`+G[0
 )2+,-[1
Giáo viên hướng dẫn:  SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
III.3: ĐO ĐẠC VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU CẮT NGANG TUYẾN 64
III.4: THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG PHẦN MỀM LendDesK Top XỬ LÝ SỐ LIỆU KHẢO
SÁT 65
III.4.1 XỬ LÝ SỐ LIỆU BÌNH ĐỒ 65
III.4.2 XỬ LÝ SỐ LIỆU CẮT DỌC 68
III.4.2 XỬ LÝ SỐ LIỆU CẮT NGANG 69
Phụ lục 1: Kết quả ước tính độ chính xác lưới khống chế mặt bằng 73
Phụ lục 2: Kết quả tính toán bình sai lưới khống chế mặt bằng 75
Phụ lục 3: Kết quả ước tính độ chính xác lưới khống chế độ cao 79
Phụ lục 4: Kết quả tính toán bình sai lưới khống chế độ cao 80
Phụ lục 5: Kết quả xử lý số liệu bình đồ tuyến 82
Phụ lục 6: Kết quả xử lý số liệu cắt dọc tuyến 84
Phụ lục 7: Kết quả xử lý số liệu cắt ngang tuyến 86
Giáo viên hướng dẫn: 0 SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên ngành Trắc Địa đã có lịch sử phát triển từ rất lâu, cùng với sự phát

Nội dung đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận, phần phụ lục nội dung của
đề tài bao gồm 3 chương.
Chương I: Tổng quan về công tác khảo sát.
Chương II: Thành lập lưới khống chế đo vẽ.
Chương III: Thực nghiệm công tác khảo sát tuyến.
Trong suốt quá trình thực hiện đồ án này, em luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ
bảo tận tình của thầy TS. Đinh Công Hòa, các thầy cô giáo trong bộ môn trắc địa
phổ thông và các bạn đồng nghiệp. Mặc dù đã rất cố gắng tìm tòi và học hỏi nhưng
do thời gian và thực tiễn còn có hạn, nên đồ án còn nhiều thiếu sót. Em rất mong
nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo trong bộ môn cùng các bạn
đồng nghiệp.
Hà nội, tháng … năm 2013
SV: Nguyễn Đức Long
Giáo viên hướng dẫn: Q SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT
I-1: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU NHIỆM VỤ.
I.1.1. Mục đích.
Hiện nay trên tuyến Quốc Lộ 1A chạy từ Bắc vào Nam ngày càng quá tải vì
lưu lượng xe nhiều, việc nâng cấp mở rộng là cấp bách và cần thiết, nhưng vì điều
kiện kinh tế, hay một số đoạn đi qua thị xã, thị trấn, thành phố đã được mở rộng,
nên giai đoạn này chỉ mở rộng, nâng cấp các đoạn riêng lẻ có mật độ phương tiện
giao thông cao, nền mặt đường hư hỏng nặng.
Mục đích chính là đo đạc thu thập số liệu về địa hình của đoạn tuyến đi qua,
cung cấp cho bộ phận thiết kế làm cơ sở số liệu đầu vào, phụ vụ công tác thiết kế
nâng cấp mở rộng tuyến đường.
I.1.2. Yêu cầu nhiệm vụ.
1. Yêu cầu:

Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn: b SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
I.2.2. Địa lý tự nhiên.
1. Đặc điểm địa hình và thực vật phủ khu đo.
Đoạn tuyến đi qua thuộc khu vực dân cư tập chung dải rác, chủ yếu là ruộng
lúa và đất hoang cây bụi, mặt đường nhựa hiện hữu có bề rộng khoảng 12m, địa
hình khu vực tương đối bằng phẳng, chênh cao tối đa khoảng 3m.
Tỉnh Ninh Thuận nằm ở nam trung bộ, có vị trí thuận lợi, nằm ở vị trí tiếp
giáp của 3 vùng kinh tế lớn của đất nước Nam Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, và gần
với Miền Đông Nam Bộ nên dễ ràng giao lưu kinh tế, văn hóa với các thành phố
trung tâm lớn trong khu vực như Nha Trang, Đà Lạt, Đồng Nai và Thành Phố Hồ
Chí Minh.
2. Đặc điểm khí hậu.
Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với các đặc trưng khô
nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-27
oC
, lượng
mưa trung bình 700-800 mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1100 mm ở miền
núi, độ ẩm không khí từ 75-77%.
Thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 - 11; mùa khô từ tháng 12 - 8
năm sau.
Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực
phía bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm bằng 1/3 mức bình quân cả nước.
Tổng lượng mưa phổ biến vùng đồng bằng từ 10-20mm; Vùng núi từ 50-
100mm; Riêng khu vực Sông Pha mưa 142.7mm. (Số liệu tính trong một tuần
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình : 33.70C.
Nhiệt độ không khí cao nhất : 34.60C.

công nghệ GPS và thủy chuẩn hạng IV (Điểm cao độ hạng IV được xây dựng đo
đạc chùng với điểm tọa độ), các điểm này được xây dựng thành lập trong giai đoạn
Giáo viên hướng dẫn: ! SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
lập dự án đầu tư. Các số liệu của các điểm được kiểm tra thỏa mãn tính ổn định và
đủ điều kiện làm điểm gốc cho công tác xây dựng lưới khống chế đường chuyền
cấp 2.
Số liệu các điểm như sau:
Số hiệu điểm Tọa độ X (m) Tọa độ Y (m) Cao độ H (m)
NTIV-04 1270056.814 571398.134 20.595
NTIV-05 1269566.390 571302.577 19.493
NTIV-06 1267829.293 570729.849 31.064
NTIV-07 1267343.908 570425.910 31.725
I.3.2. Tư liệu bản đồ.
Trong quá trình khảo sát thiết kế xây dựng lưới khống chế phục vụ công tác
khảo sát địa hình phục vụ thiết kế nâng cấp mở rộng Quốc Lộ 1A đã sử dụng một
số loại bản đồ, bình đồ sau:
- Bản đồ địa hình tỷ lệ: 1/25000; 1/50000.
- Bản đồ hành chính: 1/25000.
- Bình đồ khảo sát bước lập dự án đầu tư 1/2000.
Các loại bản đồ, bình đồ trên đã được xem xét, kiểm tra bổ sung đảm bảo độ
tin cậy và đủ điều kiện làm tài liệu gốc cho việc thiết kế xây dựng lưới khống chế
đường chuyền cấp 2 sau này, nhằm mục đích khảo sát tuyến phục vụ công tác thiết
kế.
I-4: CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
•Luật xây dựng số 16/2003/QH11, ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội
Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
•Nghị định số 209/2004/NĐ – CP, ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính

khảo sát đo đạc, thu thập số liệu về địa hình ngoài thực địa phục vụ công tác thiết
kế và chuyển bản thiết kế ra thực địa và phục vụ cho các giai đoạn khác nhau của
quá trình thi công xây dựng công trình sau này. Lới phải đợc thống nhất thành lập
trong hệ tọa độ công trình, phải đợc đo nối với mốc trắc địa Nhà Nớc, mốc trắc địa
địa phơng hoặc các mốc đã có trong giai đoạn trớc đây. Sự sai lệch về tọa độ, sự
biến dạng về chiều dài các cạnh của lới thi công phải nằm trong giới hạn cho phép
của quá trình thiết kế và thi công công trình.
II.1.1 Một số đặc điểm của lới khống chế đo vẽ.
Công tác trắc địa trong xây dựng các công trình có một ý nghĩa đặc biệt quan
trọng, nó góp phần quan trọng vào tiến độ và thành quả của một công trình. Nội
dung công tác trắc địa trong xây dựng công trình giao thông đợc tiến hành qua ba
giai đoạn đó là: Giai đoạn khảo sát thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn đi vào
khai thác sử dụng.
1. Giai đoạn khảo sát thiết kế.
Giai đoạn khảo sát thiết kế là một trong những nhiệm vụ đầu tiên của công
tác trắc địa, đợc tiến hành qua nhiều giai đoạn bao gồm: Thiết kế tiền khả thi, thiết
kế khả thi, thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công.
a.Giai đoạn thiết kế tiền khả thi.
Khi xây dựng tuyến đờng cần phải thu thập những tài liệu liên quan đến
tuyến đờng để sơ bộ đánh giá về sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình giao
thông về các thuận lợi, khó khăn và sơ bộ xác định vị trí, quy mô công trình, ớc
tính tổng mức đầu t, chọn hình thức đầu t cũng nh đánh giá hiệu quả về mặt kinh tế,
xã hội của dự án. Công tác trắc địa chủ yếu trong giai đoạn này là:
+ Tìm hiểu lực lợng lao động trên khu vực khảo sát, chỉ rõ những khu vực
trọng tâm của tuyến, nơi sẽ thực hiện chuyển lu giao thông của mình sang tuyến đ-
ờng thiết kế.
Giỏo viờn hng dn: 0 SV thc hin: Nguyn c Long
TS. inh Cụng Hũa Lp trc a B K53
Trng i Hc M - a Cht
Khoa Trc a B Mụn Trc a Ph Thụng n Tt Nghip


5m.
+ Khảo sát tuyến đờng: Quá trình khảo sát phải nghiên cứu các điều kiện
tự nhiên của vùng nh (địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, nguồn vật liệu xây
dung) Ngoài ra cần chú ý đến những tài liệu khảo sát đã tiến hành trong những
năm trớc nếu có. Kết quả khả sát phải đề xuất đợc hớng tuyến và giải pháp thiết kế
cho phơng án tốt nhất, đề xuất giải pháp thi công đồng thời phải thoả thuận với
Giỏo viờn hng dn: 1 SV thc hin: Nguyn c Long
TS. inh Cụng Hũa Lp trc a B K53
Trng i Hc M - a Cht
Khoa Trc a B Mụn Trc a Ph Thụng n Tt Nghip
chính quyền địa phơng và các cơ quan chức năng về hớng tuyến và các giải pháp
thiết kế chủ yếu.
+ Khảo sát thủy văn: Yêu cầu khảo sát thuỷ văn dọc tuyến đờng là nghiên
cứu các hồ sơ thuỷ văn, địa hình, địa chất dọc tuyến đã thu thập đợc, đánh giá mức
độ chính xác và mức độ tỉ mỉ các số liệu, tài liệu đó so với yêu cầu khảo sát trong
bớc nghiên cứu tiền khả thi để lập kế hoạch bổ xung các tài liệu còn thiếu theo
nhiệm vụ và nội dung đặt ra trong bớc tiền khả thi.
c. Giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Sau khi phơng án khả thi đựoc trình duyệt lên cơ quan chủ quản xem xét và
phê chuẩn, đơn vị thiết kế tiến hành đa ra các thông số cụ thể của công trình (số làn
xe, cấp đờng, tốc độ xe chạy, kết cấu mặt đờng ). Đề ra các phơng án thi công giải
phóng mặt bằng, phơng án thi công và các giải pháp kỷ thuật.
Nh vậy trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật phục vụ cho công trình là rất chi tiết
và cụ thể với mục tiêu là đa ra các phơng pháp công nghệ nhằm thi công và xây
dựng công trình. Do đó nội dung của công tác trắc địa trong giai đoạn này bao gồm
các nội dung sau:
- Thành lập lới khống chế cơ sở mặt bằng và độ cao dọc tuyến.
- Thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn của khu vực xây dựng.
- Chuyển phơng án tối u đã chọn ra thực địa.

đặc trng đã đợc xác định trứơc chúng ta tiến hành bố trí trên thực địa, đo đạc và
kiểm tra so với tọa độ các điểm đã thiết kế, từ đó đa ra phơng án hợp lý nhất để
đảm bảo cho công trình đạt độ chính xác cao nhất, cũng nh có biện pháp khắc phục
với những sự cố co thể sảy ra trong quá trình thi công.
3. Giai đoạn khai thác sử dụng công trình.
Công tác trắc địa trong thời kỳ này là thành lập mạng lới quan trắc chuyển
dịch, biến dạng để theo dõi và đánh giá sự ổn định của công trình trong thời kỳ đi
vào vận hành.
Việc thành lập các mạng lới quan trắc và thời gian quan trắc đợc phụ thuộc
vào từng loại công trình, đặc điểm của công trình và tính cấp thiết của công trình.
4. Kết luận.
Nh vậy ta thấy rằng lới khống chế trắc địa trong khảo sát thiết kế công trình
là một loại lới trắc địa chuyên dụng. Đợc thành lập với mục đích làm cơ sở mặt
bằng, độ cao để đo đạc thành lập bình đồ, các số liệu về địa hình của khu vực, làm
số liệu đầu vào cho công tác thiết kế và chuyển bản thiết kế ra ngoài thực địa phục
vụ cho các giai đoạn thi công khác nhau của quá trình xây dựng công trình.
Từ đó ta có thể thấy rằng so với các mạng lới trắc địa dùng cho đo vẽ bản đồ
thì mạng lới trắc địa dùng cho công tác khảo sát thiết kế thi công công trình có một
số đặc điểm nổi bật sau:
+Lới khống chế khảo sát thiết kế, thi công là một hệ thống lới bao gồm
nhiều bậc, đợc thành lập theo nguyên tắc từ tổng thể đến cục bộ, mỗi bậc lới phục
Giỏo viờn hng dn: [ SV thc hin: Nguyn c Long
TS. inh Cụng Hũa Lp trc a B K53
Trng i Hc M - a Cht
Khoa Trc a B Mụn Trc a Ph Thụng n Tt Nghip
vụ cho từng giai đoạn khác nhau trong quá trìng thi công một nhóm hạng mục công
trình .
+Do đặc điểm yêu cầu độ chính xác cần bố trí công trình tăng dần theo tiến
trình xây dựng nên yêu cầu độ chính xác đối với các bậc lới cũng tăng dần từ bậc
trớc tới bậc sau.

dựng, và lựa chọn phơng án thiết kế hợp lý nhất cho xây dựng công trình x. Do đó
việc đòi hỏi yêu cầu về độ chính xác cả về mặt bằng lẫn độ cao là vấn đề đặt lên
hàng đầu của công tác trắc địa trong giai đoạn này.
1. Độ chính xác về mặt bằng.
a. Phân cấp lới khống chế.
Lới khống chế mặt bằng trên khu vực xây dựng công trình thờng thành lập
đến tỷ lệ 1:500. Lới đợc phân cấp thành nhiều bậc có thể tóm tắt nh sau:
Lới mặt bằng và độ cao nhà nớc
(Lới tam giác, lới đa giác hạng II

IV; lới thủy chuẩn hạng II

IV)

Lới chêm dày khu vực
(Lới giải tích hoặc đa giác cấp 1,2; thủy chuẩn kỹ thuật)
Lới khống chế đo vẽ
(Đờng chuyền kin vĩ, lới tam giác nhỏ, lới giao hội)
Sơ đồ - II.1 - 1
b. Mật độ điểm khống chế.
Theo quy phạm, mật độ điểm trung bình các điểm khống chế nhà nớc từ
hạng I

IV đợc quy định nh sau:
- Trên khu vực đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 thì cứ 20

30 km
2
cần có một điểm
khống chế mặt bằng và 10

khống chế nhà nớc không đợc vợt quá 0.2mm trên bản đồ, tức là M
p


0.2mm.M.
Đối với vùng cây rậm rạp thì yêu cầu độ chính xác này giảm đi 1.5 lần, tức là M
p


0.3mm.M (ở đây M là mẫu số tỷ lệ bản đồ cần thành lập)
- Trờng hợp 2: nếu lới khống chế mặt bằng đợc thành lập để phục vụ cho thi
công các công trình thì tiêu chuẩn để đánh giá độ chính xác là sai số trung phơng
tơng hỗ của hai điểm lân cận nhau thuộc cấp khống chế cuối cùng hoặc sai số
trung phơng vị trí tơng hỗ giữa hai điểm trên khoảng cách nào đó.
d. Công thức tính một số dạng lới.
+ Lới tam giác đo góc: Đối với lới tam giác đo góc cần cố gắng thiết kế các
tam giác gần với tam giác đều. Trong trờng hợp đặc biệt mới thiết kế các tam giác
có góc nhọn đến 20
0
, còn các góc 140
0
.
Chẳng hạn dịch vị dọc của chuỗi tam giác gần đều, sau khi bình sai lới theo
các điều kiện hình đợc tính theo công thức:
m
L
=L
n
nn
m

q
=

L
n
nn
mm
3
.
15
2
2
22
++
+

(II.1 - 2)
- Khi số tam giác trong chuỗi là lẻ
m
q
=

L
n
nn
m
m
552
.
15

Số tam giác giữa các cạnh gốc 6 8 10
+ Lới đờng chuyền:
Tùy thuộc vào diện tích và hình dạng kích thớc đo, vào vị trí các điểm gốc
mà thiết kế lới đờng chuyền dới dạng đờng chuyền phù hợp, lới đờng chuyền với
các điểm nút hoặc vòng khép.
Việc đánh giá bản thiết kế lới đờng chuyền bao gồm: xác định sai số tọa độ
các điểm nút, sai số khép tơng đối của đờng chuyền, sau đó so sánh chúng với các
hạn sai tơng ứng. Công thức ớc tính gần đúng tuyến đờng chuyền đơn phù hợp dạng
bất kỳ tính theo công thức
M
2
=
[ ] [ ]
2
1,0
2
2
2
D
m
m
s


+
(II.1 - 4)
Trong đó : D
0,1
là khoảng cách từ từng đỉnh đến điểm trọng tâm cảu đờng
chuyền

H
sai số trung phơng tổng hợp các bậc lới khống chế độ cao.
h là khoảng cao đều giữa các đờng đồng mức
+ Đảm bảo công tác bố trí công trình
Khi ớc tính độ chính xác và mật độ điểm của các cấp khống chế độ cao, cần
xuất phát từ yêu cầu cao nhất về độ chính xác của công tác bố trí về độ cao trên
mặt bằng xây dựng. Trong công tác này độ chính xác thờng đợc quy định: sai số độ
cao của mốc thủy chuẩn ở vị trí yếu nhất của lới sau bình sai so với điểm gốc của
khu vực không vợt quá 30mm.
II.1.3 Các phơng pháp xây dựng lới khống chế mặt bằng.
Li khng ch trc a mt bng phc v cho thnh lp bn a hỡnh t
l ln cú th c thnh lp theo cỏc phng phỏp nh tam giỏc, a giỏc, giao hi
v phng phỏp cú ng dng cụng ngh GPS.
1. Phng phỏp li tam giỏc.
a. Li tam giỏc o gúc.

1

2
C
1
C
2
C
3
C
4
C
5
C

- Ưu điểm: Lưới có kết cấu đồ hình chặt chẽ khống chế toàn bô khu đo,
trong lưới có nhiều trị đo thừa nên có nhiều điều kiên để kiểm tra kết quả đo.
- Nhược điểm: Công tác chọn điểm rất khó khăn vì các điểm được chọn đòi
hỏi phải thông hướng nhiều nên viêc bố trí mạng lưới khó khăn ở nơi có địa hình
phức tạp.
b. Lưới tam giác đo cạnh
Trong lưới tam giác đo cạnh, tất cả các cạnh của tam giác được đo (hìnhII.1-
2). Lưới tam giác đo cạnh thường có ít trị đo thừa hơn lưới tam giác đo góc, đô
chính xác tính chuyền phương vị trong lưới tam giác đo cạnh kém hơn so với lưới
tam giác đo góc vì các góc trong lưới được xác định gián tiếp qua các cạnh đo, do
vậy lưới tam giác đo cạnh có đô tin cậy không cao. Trong điều kiện kỹ thuật như
nhau thì lưới tam giác đo góc vẫn có tính ưu việt hơn lưới tam giác đo cạnh.
S
2
S
1
S
3
S
4
S
n
Hình II.1 - 2
- Ưu điểm: Độ chính xác các yếu tố trong lưới tam giác đo cạnh ít phụ
thuộc vào đồ hình hơn lưới tam giác đo góc. Với sự phát triển của các máy đo xa
điện tử thì phương pháp xây dựng lưới mặt bằng theo phương pháp lưới tam giác
đo cạnh sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giáo viên hướng dẫn:  SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất

Lưới đa giác (hay còn gọi là lưới đường chuyền) có dạng như (hình II.1 - 3).
Trong lưới đo tất cả các góc ngoặt β và các cạnh S.
Giáo viên hướng dẫn:  0 SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
S
1
S
2
S
3
S
4
S
n
β
1
β
2
β
3
β
4
β
5
β
n
Hình II.1 - 3
- Ưu điểm: Khi khu đo là các thành phố, thị xã, làng mạc, vùng đông dân

)(cotcot
+
−++
(II.1 - 7)
Y
p
=
βα
αβ
gg
XXgYgY
ABBA
cotcot
)(cotcot
+
−++

- Ưu điểm: Ở những nơi địa hình, địa vật ít bị che khuất thông hướng dễ
dàng thì ta áp dụng được phương pháp giao hội là rất thuận tiện cho việc phát triển
Giáo viên hướng dẫn:  1 SV thực hiện: Nguyễn Đức Long
TS. Đinh Công Hòa Lớp trắc địa B – K53
Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Khoa Trắc Địa – Bộ Môn Trắc Địa Phổ Thông Đồ Án Tốt Nghiệp
lưới.
- Nhược điểm: Phương pháp giao hội có độ chính xác không cao nên chỉ
dùng trong trường hợp thành lập lưới đo vẽ.
Hình II.1 - 4
4. Phương pháp xây dựng lưới trắc địa ứng dụng công nghệ GPS.
Lưới GPS là lưới trắc địa không gian trong hệ toạ độ WGS- 84 (World
Geodetic System - 84).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status