Tài liệu Đề án “Phương pháp chỉ số thống kê và vận dụng phân tích biến động tổng doanh thu của khách sạn Sông Nhuệ thời kỳ 1996-2000” - Pdf 95

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KHOA
ĐỀ ÁN Phương pháp chỉ số thống kê và
vận dụng phân tích biến động
tổng doanh thu của khách sạn
Sông Nhuệ thời kỳ 1996-2000

1
LỜI NÓI ĐẦU

Trong các ngành kinh tế của một quốc gia thì du lịch được coi là ngành
công nghiệp không khói. Mỗi năm du lịch đem lại một khoản thu hàng triệu
đô la cho đất nước. Hoạt động du lịch đã góp phần làm đòn bẩy thúc đẩy sự
phát triển của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
Các nước có nền du lịch phát triển như Trung Quốc, Thái Lan, Mỹ

Khách sạn Sông Nhuệ là một trong những khách sạn ra đời và phát
triển cùng với những bước thăng trầm của ngành du lịch. Đối tượng kinh
doanh của khách sạn là khách du lịch trong và ngoài nước, những năm trở lại
đây khách sạn đã giành được những thành công
đáng kể trong lĩnh vực kinh
doanh của mình.
Là một sinh viên kinh tế chuyên ngành thống kê sau khi hoàn thành
môn học “Lý thuyết thống kê” em muốn vận dụng nó để phân tích biến động
doanh thu của khách sạn Sông Nhuệ. Vì vậy em đã chọn đề tài “Phương
pháp chỉ số thống kê và vận dụng phân tích biến động tổng doanh thu của
khách sạn Sông Nhuệ thời kỳ 1996-2000” cho đề án môn học của mình.
Đề án này gồm 2 phần:
Phần I. Những v
ấn đề lý luận về chỉ số thống kê
Phần II. Vận dụng phương pháp chỉ số vào phân tích biến động tổng
doanh thu của khách sạn Sông Nhuệ thời kì 1996-2000.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Công Nhự,
thầy đã hướng dẫn em từ khi bắt đầu làm đề án đến khi em hoàn thành đề án
này. Do thời gian có hạn, trình độ nghiên cứu hạn chế nên đề án của em còn
nhiề
u thiếu sót không thể tránh khỏi. Em rất mong nhận được sự góp ý của
các thầy cô để bài viết của em được tốt hơn.
3
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ THỐNG KÊ.

I. Khái niệm, ý nghĩa, sự cần thiết của việc phân tích.


4
Theo hướng tổng hợp có thẻ có một số cách làm khác nhau người ta có
thể khảo sát sự biến động chung của cả đối tượng nghiên cứu, xây dựng các
mô hình biến động của chúng trong một thời gian dài hoặc trên quy mô lớn từ
đó phân tích quy luật của đối tượng. Cũng có thể nghiên cứu đối tượng trong
mối quan hệ lẫn nhau với một số nhân tố chủ yếu khác hay hiện tượng, quá
trình khác. Ng
ười ta có thể kết hợp nhiều nhân tố nhỏ thành nhóm các nhân tố
ảnh hưởng có cùng tính chất chung nào đó để khảo sát sự tác động theo các
hướng chủ yếu khác nhau. Hoặc biến các nhân tố có thể so sánh được.
Trong thống kê có nhiều phương pháp phân tích và ta có thể sử dụng
tổng hợp một số phương pháp để phân tích một sự vật hiện tượng, quá trình
nào đó.
Phân tích thống kê doanh thu nhằm góp phần đánh giá một cách đầy
đủ
và toàn diện hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, công ty hay một tổ
chức kinh doanh nào đó. Nghiên cứu xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố liên quan đến nhân tố doanh thu.
II. Phương pháp chỉ số
1. Khái niệm - đặc điểm - phân loại chỉ số.
a. Khái niệm:
Chỉ số là số tương đối (đơn vị là: lần; %) biểu hiện quan hệ so sánh 2
mức độ
của 1 hiện tượng.
Trong thực tế đối tượng nghiên cứu của phương pháp chỉ số là những
hiện tượng phức tạp, gồm các phần tử, đơn vị có đặc điểm tính chất khác nhau
mà người ta không thể cộng trực tiếp để so sánh.
b. Đặc điểm
Khi muốn so sánh các mức độ của hiện tượng phải chuyển các đơn vị,

i
q
= Error!
Trong đó:
: Là giá cả các loại hàng hoá ở kì gốc và kỳ nghiên cứu
: là số lượng các loại hàng hoá ở kì gốc và kì nghiên cứu
. Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung): là chỉ số phản ảnh sự biến động của
hiện tượng phức tạp gồm nhiều đơn vị hoặc phần tử khác nhau.
* Theo nội dung chỉ số phản ánh:
. Chỉ số phát triển:
+ Chỉ s
ố đơn về giá và sản lượng.

6
i
p
= Error!
i
q
= Error!
+ Chỉ số phát triển tổng hợp về giá
→ của Lac peyres (1864)


=
00
01
2
qP
qP

00
01
1
.*
qP
qP
qP
qP
III
p
pp
F
p

Áp dụng chỉ số về giá của Pische khi có sự sai lệch đáng kể giữa :
p
I
1

p
p
I
Ta cũng có thể dựa vào chỉ số đơn về giá (i p) để xác định chỉ số tổng
hợp về giá bằng cách biến đổi công thức của
p
I
1

p
p

∑∑
==
i
pp
p
p
D
i
d
i
I
.
1
100
.
1
1
1

với

=
ii
ii
i
qp
qp
d
và D
i

P
q
pq
pq
I
0

→ của Fische :
p
q
L
q
F
q
III .=
Chỉ số này dùng khi Iq
L
và Iq
P
có sự khác biệt rõ rệt.
Ta cũng có thể dựa vào các Vq để tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng
hoá
* Chỉ số không gian,
+ Chỉ số đơn về giá và sản lượng:
i
p
= Error!
i
q
= Error!

qPqP
P
+
+
=*Chỉ số kế hoạch về giá thành sản phẩm
+ Chỉ số đơn
→ Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành
i
znv
= Error!→ Chỉ số hoàn thành kế hoạch
i
z
= i
znv
. i
zht

với i
zht
= Error!
Error! = Error! x Error!
+ Chỉ số tổng hợp
→ Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch giá thành
I

9
I
qht
= Error!
* Theo tính chất của các chỉ tiêu
. Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: phản ánh biến động của chỉ tiêu chất
lượng.
. Chỉ số chỉ tiêu khối lượng phản ánh sự biến động của 1 chỉ tiêu khối
lượng nào đó.
Việc phân chia này được áp dụng đối với một số chỉ tiêu thông thường
trong từng mối quan hệ cụ thể.
2. Hệ thống chỉ s
ố:
Đó là một đẳng thức mà nó phản ánh mối liên hệ giữa các chỉ số với
nhau.
a. Phân loại hệ thống chỉ số.
* Hệ thống chỉ số tổng hợp:
+ Phương pháp liên hoàn: cho rằng sự biến động của toàn bộ hiện
tượng do ảnh hưởng biến động tác động lẫn nhau của các nhân tố do đó thời
kê quyển số của các chỉ số nhân tố
là lấy ở những thời kì khác nhau.
I
pq
= I
p
p
. I
q
L
(1)

q
1
- ∑p
0
q
1
) + (∑p
0
q
1
- ∑p
0
q
o
)
Lượng tăng giảm tương đối
Error! = Error! + Error!
+ Phương pháp ảnh hưởng biến động riêng biệt cho rằng, sự biến động
của toàn bộ hiện tợng là do ảnh hưởng của biến động riêng biệt của từng nhân

10
tố và sự tác động tương hỗ lần nhau giữa các nhân tố đo đó quyền số của chỉ
số đều lấy ở kì gốc và hệ thống chỉ số là duy nhất.
I
pq
= I
p
L
x I
q

) + (∑p
1
q
1
+ ∑p
0
q
0
-
∑p
1
q
0
- ∑p
0
q
1
)* Hệ thống chỉ số của số trung bình.
ffX
X
III
Σ
=
/
.
-
X

Chỉ số phản ánh ảnh hưởng biến động của tiêu thức bình quân đối
với sự biến động của số bình quân chung:
I
X
=
01
1
x
x
với
1
10
01
f
fx
x
Σ
Σ
=

- I
f/∑f
chỉ số phản ánh sự thay đổi kết cấu
0
01
/
x
x
I
ff

Lượng tăng giảm tương đối

11
0
001
0
011
0
01
.
x
xx
x
xx
x
xx −−
=


* Phân tích sự biến động của tổng lượng biến tiêu thức.
Tổng lượng biến tiêu thức - số TB x số đơn vị.
→ Hệ thống chỉ số


=
0
1
0
1
0


b. Tác dụng của hệ thống chỉ số:
Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng trong quá trình biến động,
xác định vai trò ảnh hưởng biến động của mối nhân tố đối với sự biến động
của hiện tượng gồm nhiều nhân tố, tìm ra nguyên nhân chủ yếu.
Trong những trường hợp thông qua hệ thống chỉ số có thể tính toán các
chỉ số chưa biết khi biết các ch
ỉ số khác trong hệ thống.

12
PHẦN II
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ VÀO PHÂN TÍCH
SỰ BIẾN ĐỘNG TỔNG DOANH THU CỦA KHÁCH SẠN
SÔNG NHUỆ THỜI KÌ 1996-2000.

I. Phân tích biến động doanh thu khách
Khách sạn Sông Nhuệ trong thời gian hoạt động thời kỳ 1996-2000 qua
các năm đã tổng hợp được bảng phản ánh tình hình biến động của Khách sạn
như sau:
Bảng 1
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Doanh thu khách
(tr.đồng
11.104 10.070 9.259 10373 11.419
Doanh thu khách
k.h
11.000 11.100 10.000 10.100 11.100
Nếu ta lấy năm 1996 là năm gốc thì ta có các chỉ số đpn về doanh thu
như sau:
i

Dht(96)
= Error! = 1,009 (lần) hay 100,9%
i
Dht(97)
= Error! = 0,91 (lần) hay 91%
i
Dht(98)
= Error! = 0,926 (lần) hay 92,6%
i
Dht(99)
= Error! = 1,03 (lần) hay 103%
i
Dht(2000)
= Error! = 1,03 (lần) hay 103%

Như vậy qua các năm 96, 97, 98, 99, 2000 thì có 3 năm là 96, 99, 2000
doanh thu của khách sạn từ nguồn khách là vượt kế hoạch đề ra, và thực chất
chỉ vượt kế hoạch một lượng không đáng kể từ (1-3%) mỗi năm.
Năm 96 đã vượt 0,9% so với kế hoạch tương ứng với 0,9% đó là 104
triệu. Năm 1999 đã vượt 3% so với kế hoạch tương ứng 273 triệu. Năm 2000
cũng vượt 3% so với kế hoạch tương ứng là 319 triệu. Hai năm còn lại (97,
98) đều không đạt được kế hoạch vì doanh thu, nguyên nhân như đã nêu do
khủng hoảng kinh tế, cạnh tranh Qua đây cũng cần thấy rằng việc thực hiện
sao cho đạt, vượt kế hoạch về doanh thu là rất quan trọng nó quyết định sự tồn
tại của khách sạn . Cần phải nắm bắt được tình hình kinh t
ế thị trường những
tác động có thể xảy ra đối với nguồn khách đê có những chuyển hướng kịp
thời (kinh doanh thêm các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ khách sạn).
II. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu .
Doanh thu của khách sạn là một chỉ tiêu hết sức quan trọng của khách

I
t
: Chỉ số doanh thu bình quân 1 ngày 1 khách
I
n
: Chỉ số số ngày lưu trú bình quân 1 khách
I
k
: Chỉ số số lượng khách trong kì
⇒ lượng tăng giảm tuyệt đối
D
1
- D
0
= (t
1
-t
0
)n
1
k
1
+(n
1
-n
0
)t
0
k
1

Số
ngày
khách
(ngày)
Doanh
thu
(tr.đồng)
Khách quốc tế 8545 18799 10659,84 8657 22076 10699,6
Khách trong
nước
416 1040 444,16 535 1498 719,4
Toàn bộ 8961 19839 11104 9192 23574 11419

Vận dụng các công thức tính toán ta có bảng số liệu:
Doanh thu bình quân 1ngày
khách (triệu đồng)
Số ngày lưu trú bình quân
(ngày)
Nguồn khách
1996 2000 1996 2000
Khách quốc tế 0,567 0,485 2,2 2,55
Khách trong nước 0,427 0,48 2,5 2,8
Chung 0,559 0,484 2,214 2,565
Hệ thống chỉ số:
Error! = Error! x Error! x Error!
Lượng tăng giảm tuyệt đối:
11419 - 11104 = (0,484 - 0,559_x 2,565 . 9192 +
+ (2,565 - 2,214) 0,559 . 9192 +
+ (9192 - 8961). 0,559 . 2,214
315 = - 1769 + 1802 + 284

Nguồn khách
Số
khách
(người)
Số ngày
khách
(ngày)
Doanh
thu
(tr.đồng)
Số
khách
(người)
Số
ngày
khách
(ngày)
Doanh
thu
(tr.đồng)
Công vụ 2688 10420 6440,5 1449 10005 5367
Du lịch 5083 6851 333,3 5502 11238 5025
Khách khác 1190 2568 1332,2 1241 2331 1027

17
Tổng 8961 19839 11104 9192 23574 11419

Bằng các công thức tính toán ta có bảng:
Doanh thu bình quân 1ngày
khách (triệu đồng)

quân của khách khác:
- Số khách:
+ Số khách công vụ giảm 239 khách
+ Số khách du lịch tăng 419 khách
+ Số khách khác tăng 51 khách.
Sự biến động của số khách đã làm cho tổng doanh thu khách của khách
sạn tăng 2,6% hay 1 lượng tuyệt đối là 284 triệu. Chỉ tiêu số khách chịu tác
động lớn c
ủa sự tăng lên vì khách du lịch (419 khách) nhân tố này đóng vai
trò lớn làm tăng doanh thu do số khách.
b. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân 1 ngày
khách.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân 1 ngày
khách ta sử dụng hệ thống chỉ số trung bình.
0
01
01
1
0
1
.
x
x
x
x
x
x
=



Σ
Σ
Σ
=
Σ
Σ
Σ
Σ

Trong đó:
x
0
, x
1
: Doanh thu bình quân q khách theo từng loại khách
f
0
, f
1
: Số khách từng loại khách
Với số liệu trên ta có thể phân tích theo 2 hướng:
* Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bình quân 1 khách theo
loại khách.
Bảng 4. Bảng doanh thu bình quân theo loại khách 2 năm 1996, 2000.
Loại khách
Doanh thu bình quân 1
ngày khách (x) (tr.đồng)
Số khách (f)
(người)


(người)
Loại khách
1996 2000 1996 2000
x
0
f
1
Công vụ 0,618 0,536 2688 2449 1513,5
Dịch vụ 0,486 0,447 5083 5502 2674,0

20
Khác 0,519 0,441 1190 1241 644,1
Tổng 8961 9192 4831,6

Error! = 0,559
Error! = Error! = 0,527
Error! = 0,481
Hệ thống chỉ số phân tích
Error! = Error! x Error!
0,866 = 0,918 x 0,943
Lượng tăng giảm tuyệt đối
- 0,75 = - 0,043 - 0,032
Doanh thu bình quân một ngày khách năm 2000 giảm so với năm 1996
là 13,6% hay 0,075 triệu/ngày là a.
+ Doanh thu bình quân một ngày khách của từng loại khách giảm làm
doanh thu bình quân giảm 8,2% hay 0,043 triệu/ngày/khách.
+ Kết cấu của từng loại khách thay đổi làm doanh thu bình quân giảm
5,7% hay 0,032 triệu/ngày/khách, hai nhân tố doanh thu bình quân 1 ngày
khách của từng loại khách và kết cấu của từng loại khách cùng tác động đến
doanh thu bình quân 1 ngày khách song nhân tố vì doanh thu bình quân 1

nghiệp của đội ngũ lao động trong khách sạn sẽ giúp khách sạn thu hút được
nhiều khách.
Doanh thu khách sạn biến động xét theo các nhân tố ảnh hưởng của lao
động thì có 2 nhân tố chính như
sau:
+ Năng suất lao động bình quân của 1 lao động
+ Số lao động bình quân của khách sạn trong kì (T).
Mối quan hệ giữa doanh thu và 2 nhân tố trên được biểu hiện bằng
đẳng thức:
D = W.T
Ta có hệ thống chỉ số như sau:
Error! = Error! x Error!
ID = Iw x I
T
.

22
Trong đó:
W
0
,W
1
: Năng suất lao động trung bình kì gốc và kì nghiên cứu
T
0
, T
1
: Số lao động bình quân kì gốc và kì nghiên cứu
D
0

Số liệu về tình hình sử dụng lao động tại khách sạn Sông Nhuệ năm
1996-2000 được tập hợp theo bảng sau:
Bảng 6. Tình hình sử dụng lao động trong khách sạn.
Chỉ tiêu 1996 2000
1. Tổng doanh thu (triệu đồng) 11.104 11.419
2. Số lao động bình quân (người) 220 189
3. Năng suất lao động bình quân 1 lao
động (triệu/người)
50,47 60,42
Theo số liệu trên ta có hệ thống chỉ số sau:
Error! = Error! x Error!
1,028 = 1,197 x 0,855
Lương tuyệt đối:
315,00 = 1880,55 + 1564,57
Doanh thu khách sạn năm 2000 tăng so với năm 1996 là 2,8% hay 315
triệu đó là do những yếu tố sau tác động:
+ Năng suất lao động một lao động tăng lên 9,95 triệu/người làm doanh
thu tăng lên 19,7% hay tăng lên 1 lượng là 1880,55 triệu.
+ Số lao động giảm đi 31 người làm doanh thu giảm đi 19,5% hay về
lượng tuyệt đối doanh thu giảm 1564,56 triệu.

23
Như vậy, yếu tố năng suất lao động trung bình là một yếu tố tích cực
làm tăng doanh thu lên 1 lượng khá lớn khách sạn cần phải tận dụng nhân tố
này trong quá trình kinh doanh. Khi năng suất lao động tăng lên là có thể cắt
giảm nhân công điều này sẽ làm cho hoạt động hiệu quả hơn, chi phí nhân
công theo đó sẽ giảm tương đối.

24
KẾT LUẬN

đáp ứng tốt nhu cầu khách.
+ Mở rọng thị trường tạo mối liên kết qua lại với các công ty du lịch,
đại lý lữ hành, tăng cường tiếp thị, quảng cáo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status