Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
LỜI NĨI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hố nhiều thành phần
định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân đang đứng
trước những thời cơ và thách thức lớn. Thời cơ lớn là sự phát triển của khoa học -
cơng nghệ và trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, các cơ hội kinh
doanh ngày càng nhiều, thị trường đang mở rộng trên phạm vi quốc gia và quốc tế.
Song song với những cơ hội đó là những thách thức rất lớn, nhu cầu về cạnh tranh
của các doanh nghiệp trong và ngồi nước ngày càng trở nên gay gắt. Để nâng cao
sức cạnh tranh của mình và đứng vững trên địa bàn thì đòi hỏi các doanh nghiệp
phải chớp lấy thành quả của khoa học – cơng nghệ cũng như sử dụng có hiệu quả
yếu tố con người trong điều kiện khoa học – cơng nghệ để tăng năng suất lao động
đạt mức cao nhất. Tăng năng suất lao động là yếu tố cơ bản, quyết định cho việc
nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp.
Như vậy, khả năng để tăng năng suất lao động là rất lớn, điều đó cho phép
chúng ta khai thác triệt để yếu tố khoa học - cơng nghệ và có khả năng tiềm tàng để
tăng năng suất lao động.
Trải qua thời gian thực tế tại Cơng ty TNHH xây dựng Hồng Minh TP.
Quảng Ngãi, tơi nhận thấy rằng Cơng ty đang gặp khó khăn trong đấu thầu cạnh
tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi và trong tồn quốc. Bên cạnh đó tiềm lực để tăng năng suất lao động cho Cơng
ty là rất lớn, để có thể nâng cao sức cạnh tranh của mình trên địa bàn và khu vực.
Đứng trước một vấn đề cấp bách như vậy, bằng những kiến thức nắm bắt được ở
nhà trường và sự hướng dẫn của q thầy cơ, tơi quyết định chọn đề tài: “Một số
giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động tại Cơng ty TNHH xây dựng
Hồng Minh” nhằm góp phần phát triển hơn nữa năng lực cạnh tranh của Cơng ty
trong thời gian đến.
Nội dung của đề tài gồm những vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận về năng suất lao động
- Phân tích thực trạng về các nguồn lực, cơng tác tổ chức, quản lý nguồn nhân
3. Các chỉ tiêu tính NSLĐ 10
a) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng hiện vật 10
b) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng giá trị. 11
c) Chỉ tiêu NSLĐ tính bằng thời gian lao động hao phí của tăng NSLĐ 11
II. Tăng năng suất lao động 12
1. Luận điểm của Các mác về tăng NSLĐ 12
2. Thực chất của tăng NSLĐ 13
- Tăng NSLĐ cá biệt 13
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
- Tăng NSLĐ xã hội 13
a) Các nhân tố tăng năng suất lao động xã hội 13
• Trình độ kỹ thuật của sản xuất 13
• Trình độ của người lao động 14
- Trình độ văn hóa 14
- Trình độ chun mơn ngành nghề 14
- Ý thức tinh thần và thái độ lao động 14
• Trình độ tổ chức quản lý lao động 14
- Trình độ tổ chức lao động 14
- Trình độ quản lý lao động 14
- Trình độ sử dụng lao động 15
• Điều kiện tự nhiên 15
b) Các nhân tố tăng năng suất lao động cá nhân 15
• Bản thân người lao động 15
• Trình độ quản lý con người. 15
• Mơi trường và điều kiện lao động 16
3. Diễn biến về NSLĐ trong chu kỳ lao động. 16
a) Diễn biến của NSLĐ trong một ngày lao động 16
b) Diễn biến NSLĐ ở cơng việc lao động gián tiếp 17
c) Biến động NSLĐ trong một tuần làm việc. 17
a. Điều kiện thuận lợi 27
b. Khó khăn 27
2. Chức năng và nhiệm vụ của Cơng ty 27
a. Chức năng 27
b. Nhiệm vụ 27
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Cơng ty 28
a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 28
b. Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 28
c. Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng ban 29
• Hội đồng quản trị 29
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
c
1
. Ban giám đốc 29
+ Chủ tịch HĐQT kiêm Giám Đốc 29
+ Phó giám đốc điều hành 30
+ Phó giám đốc nội chính 30
c
2
. Phòng tổ chức - nhân sư 31
c
3
. Phòng tài chính kế tốn 31
c
4
. Phòng kế hoạch 32
c
5
. Phòng kỹ thuật 32
+ Doanh thu 39
+ Lợi nhuận 39
+ Thu nhập bình qn đầu người - Đánh giá nhận xét 39
* Nhận xét 40
d. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 2005-2009 40
- Phân tích hiệu quả kinh doanh (Bảng 6) 40
4. Đánh giá năng suất lao động 41
a. Năng suất lao động qua các năm (Bảng 7) 41
b. Năng suất lao động cá nhân tính trên thu nhập bình qn (bảng 8) 42
c. Cơng tác kế hoạch hố NSLĐ 43
c
1
. Tổng giá trị sản lượng dự kiến năm kế hoạch 43
c
2
. Mức năng suất lao động năm kế hoạch 43
Nhận xét - Đánh giá 44
- Ưu điểm 44
- Hạn chế 44
- Ngun nhân của hạn chế 44
CHƯƠNG BA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NSLĐ TẠI CƠNG TY TRONG
THỜI GIAN ĐẾN
I. Phương hướng mục tiêu kinh doanh 46
a. Phương hướng phát triển SXKD 46
b. Mục tiêu kinh doanh của cơng ty 46
II. Một số giải pháp để nâng cao NSLĐ 46
1. Tăng cường đầu tư và ưng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản suất 46
2. Quy hoạch sắp xếp nguồn nhân lực 47
a) Sắp xếp lại nguồn nhân lực 47
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
CHƯƠNG MỘT:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
I. NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG:
1. Năng suất lao động:
a. Khái niệm năng suất lao động:
Năng suất lao động (NSLĐ) là “sức sản xuất của sức lao động cụ thể có ích”.
Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con người trong một đơn vị
thời gian nhất định.
b. NSLĐ xét trên các góc độ khác nhau:
- Phân biệt lao động sống và lao động xã hội:
+ Lao động sống: là lao động được bỏ ra trực tiếp trong q trình sản xuất và
hao phí của lao động trực tiếp được coi là hao phí về lao động sống.
+ Lao động q khứ: Là tất cả sản phẩm, ngun vật liệu do các q trình lao
động trước tạo ra.
+ Lao động xã hội: là tổng thể của hao phí về lao động sống và lao động q
khứ trong q trình tạo ra sản phẩm.
- NSLĐ cá biệt và NSLĐ xã hội:
+ NSLĐ cá biệt: là năng suất của những người tham gia trực tiếp vào q trình
sản xuất sản phẩm (NSLĐ sống).
+ NSLĐ xã hội: là năng suất lao động của cả lao động sống và lao động q
khứ tham gia vào q trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
NSLĐ được hiểu theo hai góc độ cho nên q trình quản lý nhân lực cần phải
quan tâm đến việc tạo điều kiện tăng NSLĐ cá biệt và tăng NSLĐ xã hội.
2. Phân biệt năng suất lao động với tăng cường độ lao động (CĐLĐ):
a. Cường độ lao động:
CĐLĐ thể hiện hao phí về trí lực và thể lực bỏ ra trong một đơn vị thời gian.
Cường độ lao động thể hiện mức khẩn trương của lao động. Khi người lao
d. Cường độ lao động trung bình:
- Cường độ lao động trung bình là cường độ lao động mà nếu người lao động
làm việc với mức đó, sau khi được nghỉ ngơi ở mức độ thỏa đáng sẽ khơng còn gây
hậu quả xấu đến sức khỏe.
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
3. Các chỉ tiêu tính năng suất lao động:
a. Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật:
Chỉ tiêu này phản ánh số lượng sản phẩm bằng hiện vật mà người lao động tạo
ra trong một đơn vị thời gian.
Cơng thức tính:
W =
Q
L
Q: số lượng sản phẩm được tạo ra trong một thời gian nhất định
L: tổng số người lao động tham gia sản xuất sản phẩm Q.
Ví dụ: ngành than 2009 sử dụng 500.000 lao động, khai thác được 10.000.000
tấn than.
→ W =
10.000.000
500.000
= 20 tấn than/người
* Ưu nhược điểm:
- Ưu điểm:
+ Thể hiện một cách cụ thể kết quả sản xuất của người lao động trong một đơn
vị thời gian.
+ Khơng chịu ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả.
+ Dùng để tính năng suất lao động trong những ngành sản xuất một loại sản
phẩm đồng nhất.
- Nhược điểm:
- Nhược điểm:
+ Chịu ảnh hưởng bởi giá cả. Để khắc phục người ta sử dụng chỉ tiêu năng
suất lao động bằng giá trị tính theo giá cố định.
+ Chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu sản phẩm sản xuất ra, chẳng hạn cơ cấu tăng tỷ
trọng sản phẩm giá cao, giảm tỷ trọng sản phẩm giá thấp thì năng suất lao động
tăng.
c. Chỉ tiêu năng suất lao động biểu hiện bằng thời gian lao động hao phí
để tạo ra một đơn vị sản phẩm:
Phản ánh mức hao phí về thời gian lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
T =
T
Q
T: tổng thời gian lao động hao phí để sản xuất sản phẩm.
Q: số lượng sản phẩm, giá trị tổng sản phẩm được tạo ra trong khoảng thời
gian trên.
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
Trong đó: T = T
CN
+ T
PV
+ T
QL
⇒ T
CN
: hao phí thời gian lao động của các cá nhân trực tiếp sản xuất (cơng
nhân chính + cơng nhân phụ) để hồn thành các qui trình cơng nghệ.
⇒ T
PV
Tăng NSLĐ được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị
thời gian tăng lên, hoặc lượng thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm
giảm xuống.
- Tăng NSLĐ cá biệt: khi tăng NSLĐ cá biệt ( cá nhân ) thì sẽ làm cho hao phí
về lao động sống để làm ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống hay tiết kiệm lao động
sống.
- Tăng NSLĐ xã hội: khi tăng NSLĐ xã hội thì hao phí về lao động sống và
lao động q khứ ( lao động vật hố ) cùng giảm.
Cho nên khi tăng năng suất lao đọng xã hội thể hiện ở mức độ tiết kiệm lao
động xã hội
Ta có:
V: hao phí lao độnh sống (tiền lương) để làm ra sản phẩm.
C: hao phí lao động vật hố ( máy móc thiết bị, ngun vật liệu)
(C+V) giảm.
Tuy nhiên do tác động của khoa học kỹ thuật, dẫn đến sự đổi khác như sau:
Do càng ngày càng ứng dụng cơng nghệ thiết bị hiện đại vào q trình sản
phẩm là cho hao phí lao động vật hố (c) trong một đơn vị sản phẩm có xu hướng
tăng.
Khi trang bị máy móc thiết bị và q trình sản suất thì NSLĐ sống tăng làm
cho hao phí về lao động sống trong một đơn vị sản phẩm giảm (v) giảm.
Dưới tác động của tiến bộ khoa học cơng nghệ làm cho C tăng, V giảm trong
(C+V). Do u cầu trong cơng tác quản lý nhân lực phải làm cho NSLĐ xã hội
tăng, tức làm cho cả (C+V) giảm. Vì vậy dưới tác động của khoa học kỹ thuật thì V
có khuynh hướng giảm nhanh hơn so với tốc độ tăng của C.
a. Các nhân tố tăng năng suất lao động xã hội:
• Trình độ kỹ thuật của sản suất:
Đây là nhân tố tác động mạnh đến mức tăng năng suất lao động. Trên thực tế
ứng với mỗi trình độ ứng dụng của máy móc thiết bị và cơng nghệ sẽ làm ra một
mức năng suất lao động tương ứng .
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
chẻ hay khơng. Nếu quản lý lỏng lẻo ngưòi lao động sẽ vận dụng sơ hở đó để đi
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
muộn về sớm, nghỉ nhiều, làm việc thờ ơ trong q lao động, khơng cố gắng làm
việc. Vì vậy phải có định mức lao động.
- Trình độ sử dụng lao động: việc sử dụng lao động có đúng chun mơn,
nganh nghề họ được đào tạo khơng, có đúng năng lực và trình độ sức khoẻ của
người lao động hay khơng. Nếu khơng đúng trình độ chun mơn của người lao
động thì dẫn đén lãng phí tay nghề hoặc người lao động khơng đủ khả năng dảm
nhiệm cơng việc.
• Điều kiện tự nhiên:
Chỉ ảnh hưởng đến năng suất lao động một số ngành mà quă trình sản suất
chịu chi phối, ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên.
b. Các nhân tố tăng NSLĐ cá nhân:
• Bản thân người lao động:
- Kỹ năng, kỹ xảo người lao động càng cao thì NSLĐ càng cao.
- Cường độ lao động, mỗi người làm việc với cường độ lao động khác nhau thì
năng suất lao động cũng khác nhau.
- Trạng thái sức khoẻ của người lao động.
- Kỷ luật lao động của mỗi người.
- Tinh thần, trách nhiệm của mỗi người trong q trình lao động.
• Trình độ quản lý con người:
- Sự tạo động lực trong q trình lao động: các chế độ tiền lương, tiền thưởng
kích thích động lực lao động.
- Tổ chức làm việc, phục vụ nơi làm việc tại mỗi vị trí cơng việc tốt hay
khơng, làm cho người lao động có chú tâm làm việc hay khơng.
- Thái độ cư xử của người chỉ huy, cấp trên có tốt hay khơng. Nếu tốt thì bầu
khơng khí làm việc tốt, thoải mái làm cho NSLĐ tăng: nếu khơng tốt, gây nên chán
nản thì NSLĐ thấp.
- Bầu khơng khí tập thể trong q trình làm việc có sơi động hay khơng, có tạo
giờ thứ hai, đến giờ thứ ba vẫn còn cao. Như vậy năng suất lao động trong 3 giờ
đầu buổi sáng là rất tốt.
- Bắt đầu cuối giờ thứ ba, năng suất lao động có xu hướng giảm xuống. Do bắt
đầu mệt mỏi, vào giờ thứ tư thì năng suất lao động có xu hướng giảm xuống nhiều
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
Dựa trên các dẫn liệu này, nhà tổ chức lao động khoa học cần tìm mọi cách
hạn chế sự giảm năng suất. Cách đó có thể là
- Cho giải lao vào cuối giờ thứ hai để cơng nhân lấy lại sức.
- Tác động tâm lý vào các thời điểm mệt mỏi: cho hoạt động tinh thần, nghỉ
giải lao, ăn uống nhẹ, điểm tâm v.v
Vào buổi chiều năng suất thường cao vào khoảng từ 1 đến 2 giờ đầu. Sau đó
giảm nhiều và trước khi cơng nhân về năng suất có tăng lên đơi chút. Nếu bắt đầu từ
thời điểm năng suất giảm mà áp dụng các biện pháp tổ chức khoa học thì có thể hạn
chế được sự giảm năng suất.
b. Diễn biến NSLĐ ở cơng việc lao động gián tiếp.
Năng suất lao động trí óc tăng từ sáng sớm cho đến trưa, đạt cực đại vào buổi
sáng, sau đó giảm dần cho tới 17h. Vì vậy ở một số phòng ban chun về cơng tác
kỹ thuật, lập kế hoạch, xử lý các tình huống kỹ thuật, người ta khơng cho phép
người ngồi tới các phòng làm việc vào các giờ đầu của buổi sáng và nghiêm cấm
mọi động tác khơng chính đáng vào những giờ làm việc của cán bộ khoa học kỹ
thuật.
c. Biến động của tăng năng suất lao động trong 1 tuần làm việc:
Người ta thấy rằng: năng suất lao động tăng dần từ ngày thứ hai đến ngày thứ
tư, sang ngày thứ năm năng suất vẫn cao nhưng đã có xu hướng giảm, đến ngày thứ
sáu thì năng suất lao động tiếp tục giảm, cho đến ngày thứ bảy thì giảm nhiều.
Vì vậy, người cán bộ quản lý biết tổ chức lao động có khoa học và tâm lý cần
có kế hoạch động viên nhắc nhở, tác động tâm lý bắt đầu từ ngày thứ năm để giữ
cho năng suất lao động được liên tục, sơi nổi và hiệu quả.
d. Năng suất lao động cũng là cơ sở để xác định của các chế độ lao động
1. Bản chất của khoa học và cơng nghệ
a. Khái niệm, bản chất của khoa học
Khoa học là tập hợp những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá những thuộc
tính tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Khoa học có nguồn
gốc từ sự đấu tranh của con người với thế giới tự nhiên, sản xuất ra của cải vật chất
tạo cho con người làm chủ được cuộc sống của mình.
Khoa học thường được phân thành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội.
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
Khoa học tự nhiên nghiên cứu các sự vật, hiện tượng và q trình tự nhiên,
phát hiện các quy luật của tự nhiên, xác định các phương thức chinh phục và cải tạo
tự nhiên.
Khoa học xã hội nghiên cứu các hiện tượng, q trình và quy luật vận động,
phát triển của xã hội, làm cơ sở thúc đẩy tiến bộ xã hội và phát triển con người.
Bản chất khoa học là sự tiến bộ cách mạng. Lịch sử đã chứng minh rất rõ điều
đó. Từ lao động thủ cơng sang lao động cơ khí, đã thúc đẩy sự chuyển biến từ nền
kinh tế nơng nghiệp sang nền kinh tế cơng nghiệp, đã làm cho của cả của lồi người
tăng lên hàng trăm lần, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai là chuyển từ cơ khí hóa
sang tự động hóa cao độ với việc sử dụng máy tính điện tử và hiện đại hóa q trình
sản xuất trên cơ sở của những phát minh khoa học.
Xu hướng hiện nay đã làm thay đổi tính chất của sự phát triển kỹ thuật, cách
mạng khoa học kỹ thuật hướng vào sự đổi mới cơng nghệ.
b. Khái niệm, bản chất của cơng nghệ
Cơng nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, cơng cụ
và phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụ
cho đời sống xã hội, cơng nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa “phần cứng” và
“phần mềm”.
Phần cứng phản ánh kỹ thuật của phương pháp sản xuất. Kỹ thuật được hiểu là
tồn bộ những điều kiện vật chất, bao gồm máy móc, trang thiết bị, khí cụ, nhà
xưởng do con người tạo ra để sử dụng trong q trình sản xuất nhằm làm biến đổi
Một là, nếu khoa học là hoạt động tìm kiếm, phát hiện các ngun lý, quy luật
của q trình phát triển và những biện pháp thúc đẩy sự phát triển, thì cơng nghệ là
những hoạt động nhằm áp dụng những kết quả tìm kiếm, phát hiện vào thực tiễn sản
xuất và đời sống.
Hai là, nếu các hoạt động khoa học được đánh giá theo mức độ khám phá hay
nhận thức các quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy, thì các hoạt động cơng nghệ
lại được đánh giá bằng thước đo qua phần đóng góp của nó đối với việc giải quyết
các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Ba là, nếu tri thức khoa học, nhất là khoa học cơ bản, được phổ biến rộng rãi
và có thể trở thành tài sản chung, thì cơng nghệ lại là hàng hố có chủ sở hữu cụ
thể, có thể mua bán. Cơng nghệ là một hàng hố đặc biệt, sản phẩm mất đi, còn
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
cơng nghệ thì còn mãi, cho đến khi cơng nghệ đó bị lỗi thời khi đó có cơng nghệ
mới thay thế.
Bốn là, các hoạt động khoa học thường đòi hỏi khoảng thời gian dài, còn cơng
nghệ có thể bị thay thế. Nhiều khi nhập cơng nghệ mới chưa kịp sử dụng thì đã có
cơng nghệ mới thay thế.
Tuy khoa học và cơng nghệ có nội dung khác nhau, nhưng chúng có mối liên
hệ chặt chẽ, tác động thúc đẩy lẫn nhau. Khoa học khơng chỉ mơ tả khái qt cơng
nghệ, mà còn tác động trở lại, mở đường cho sự phát triển của cơng nghệ. Nếu khoa
học cơ bản vạch ra những nội dung chủ yếu của cơng nghệ, thì khoa học ứng dụng
có vai trò cụ thể hóa lý luận của khoa học cơ bản vào phát triển cơng nghệ. Ngược
lại, cơng nghệ là cơ sở để tổng qt hóa thành những ngun lý khoa học. Cơng
nghệ còn tạo ra phương tiện làm cho khoa học có bước tiến dài. Khoa học càng gần
với hoạt động sản xuất và đời sống thì việc ứng dụng, triển khai cơng nghệ càng
mang tính trực tiếp nhiều hơn.
3. Vai trò của khoa học và cơng nghệ với tăng NSLĐ
Khoa học cơng nghệ là một bộ phận nguồn lực khơng thể thiếu trong q trình
phát triển kinh tế - xã hội. Có thể khái qt vai trò của khoa học và cơng nghệ như sau:
Lao động tri thức ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, mức độ đơ thị hóa cũng ngày càng
tăng nhanh. Tất cả trở thành đặc trưng của sự phát triển khoa học và cơng nghệ.
c. Tăng sức cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường.
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy
các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải tối thiểu hóa chi phí các yếu tố đầu vào,
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động. Những u cầu đó chỉ được
thực hiện khi áp dụng tiến bộ khoa học và cơng nghệ vào trong sản xuất, kinh
doanh.
Việc áp dụng tiến bộ khoa học và cơng nghệ vào sản xuất, kinh doanh khơng
chỉ tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, mà còn tạo ra nhiều loại sản phẩm mới, tăng quy
mơ sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao vị thế doanh nghiệp trên thị trường.
B. TRÌNH ĐỘ, NĂNG LỰC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI NSLĐ
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và NSLĐ
Chất lượng của lao động có ảnh hưởng đến năng suất lao động, đến sự chuyển
đổi cơ cấu việc làm. Vì vậy, khi nghiên cứu yếu tố lao động trong tăng trưởng và
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
phát triển kinh tế phải chú trọng đến chất lượng của lao động. Chất lượng lao động
được đánh giá chủ yếu qua trình độ và sức khỏe của người lao động. Quan tâm và
phát huy vai trò của các dịch vụ giáo dục và y tế có ý nghĩa quan trọng quyết định
đến việc cải thiện và nâng cao chất lượng lao động.
Số lượng lao động mới phản ánh được một mặt sự đóng góp của lao động vào
tăng trưởng kinh tế. Mặt khác thể hiện sự đóng góp của lao động được đánh giá ở
chất lượng của lao động. Nó là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến năng suất lao động, đến
sự chuyển đổi cơ cấu việc làm theo trình độ kỹ thuật sản xuất.
Chất lượng của lao động được đánh giá qua trình độ học vấn, chun mơn và
kỹ năng của lao động cũng như sức khỏe của họ.
2. Trình độ chun mơn của người lao động.
a. Trình độ văn hóa - giáo dục, đào tạo chun mơn nghề
Giáo dục theo nghĩa rộng là tất cả các dạng học tập của con người nhằm nâng
năng và sức khỏe của người lao động như đã nêu trên thì ngày nay, các nhà quản lý
cho rằng chất lượng lao động, hiệu quả cơng việc còn liên quan đến tác phong, tinh
thần, thái độ và tính kỷ luật của người lao động. Trong khu vực thành thị (khu vực
hiện đại), điều kiện làm việc ngày càng có xu hướng hiện đại hóa. Trong các hoạt
động kinh tế, sự phối hợp trong cơng việc giữa các cá nhân trong cùng một tổ chức
và giữa các tổ chức với nhau có xu hướng gia tăng và đặt ra u cầu cao (tính nhịp
nhàng, tính hiệu quả ). Điều này đòi hỏi người lao động phải có tác phong cơng
nghiệp; tinh thần tự chủ sáng tạo; thái độ hợp tác và tính kỷ luật chặt chẽ.
3. Vai trò của lao động với phát triển kinh tế
a. Lao động là nguồn lực chính trong sản xuất.
Trước hết, lao động là một nguồn lực sản xuất chính và khơng thể thiếu được
trong các hoạt động kinh tế. Với vai trò này, lao động ln được xem xét ở cả hai
khía cạnh, đó là chi phí và lợi ích. Lao động là yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tới
chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố đầu vào, nó có ảnh hưởng tới chi phí
tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác. Vì vậy, về lý thuyết trong hoạt
động kinh tế, cầu lao động hay người sử dụng lao động ln dựa trên ngun lý: D
L
= MP
L
= MC. Lao động cũng bao hàm những lợi ích tiềm tàng theo nghĩa: góp phần
làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống và giảm nghèo đói thơng qua chính sách (tạo
việc làm, tổ chức lao động có hiệu quả, áp dụng cơng nghệ phù hợp ).
SVTH: Hoàng Minh Thử - Lớp KTPT11A QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Thò Túc
Vai trò của lao động cũng còn thể hiện ở khía cạnh thứ hai, đó là lao động –
một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của q trình phát triển.
Mọi quốc gia đều nhấn mạnh đến mục tiêu “phát triển vì con người và coi đó là
động lực của sự phát triển”. Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, hầu hết các
nước đều đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển con người.
b. Nâng cao năng lực lao động để tăng NSLĐ: