Tài liệu Đại cương về kỹ thuật doc - Pdf 96

Toán học Khoa học tự nhiên
Ý tưởng
mới
Công nghệ
mới
Sản phẩm hoặc quá
trình mới
Nhà khoa học
thuần túy
Kỹ sư
thuần túy
Vùng khoa học
Vùng kỹ thuật
Hình 1.1. Kinh nghiệm làm việc của Nhà khoa học và Nhà kỹ thuật
Tai lieu DCVKT
Câu 1: Kỹ thuật là gì? Hãy trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật.
Trả lời: 1.1. Để trả lời ý đầu cần trình bày được một trong các gạch đầu dòng sau:
– ” Kỹ thuật là sự ứng dụng của các nguyên tắc toán và khoa học khác vào thực tế để thiết
kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu
quả”.
- ”Kỹ thuật là lĩnh vực ở đó kiến thức về khoa học tự nhiên và toán học – có được thông
qua học tập, nghiên cứu, thí nghiệm và thực hành - được quyết định để phát triển cáccách
thức khai thác một cách kinh tế các vật liệu và năng lực thiên nhiên vì lợi ích của con
người”.
-” Kỹ thuật la sự ứng dụng của khoa học đẻ phục vụ các nhu cầu của cuộc sống”.
- ”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của việc ra quyết định thực tế”.
- “Kỹ thuật không phải là khoa học… Khoa học là khám phá tự nhiên. Kỹ thuật là sản
phẩm nhân tạo”.
1.2. Trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật:
1.2.1. Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng:
- Các nhà khoa học quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới.

1.2.5. Kỹ thuật với chức năng giúp đỡ người khác.
Các đề án kỹ thuật nào được thực thi cũng phải hoàn toàn đáp án được các yêu cầu của
cộng đồng, với mục đích làm cho cuộc sống con người khoe mạnh và tiên nghi, đầy đủ hơn.
1.2.6. Kỹ thuật với chức năng nghề nghiệp.
Kỹ thuật là một nghề. Các kỹ sư được trả lương cho công việc của mình. Điều đó cũng có
nghĩa, để trở thành kỹ sư, bạn phải đáp ứng các đòi hỏi nhất định của người trả lương cho
bạn.
Câu 2:Muốn có một buổi thảo luận tập thể để tạo ra các ý tưởng mới hiệu quả cần
phải làm thế nào?
Trả lời : Để thảo luận tập thể tốt cần phải có kinh nghiệm. Việc huy động sức mạnh tập thể
có thể tiến hành hiệu quả theo hướng dẫn sau:
Về kết cấu:
1. Nhóm nhỏ: Một nhóm thảo luận tập thể nên gồm năm đến mười người để đảm bảo
có nhiều ý tưởng mới.
Page 2 of 29
Tai lieu DCVKT
2. Nhóm tổng hợp: nhóm này gồm các thành viên có kiến thức cơ bản khác nhau
trong đó có cả những người ít kinh nghiệm về bài toán thiết kế.
Về tổ chức:
1. Họp ngắn: tổ chức các cuộc họp ngắn hơn một giờ.
2. Ghi lại nội dung họp: Các ý tưởng sáng tạo phải được ghi lại để đánh giá trong
cuộc họp sau. Cử ra một người chuyên làm nhiệm vụ đó. Các nội dung ghi chép được phổ
biến đến tất cả thành viên của nhóm qua mạng hoặc thông báo bằng bảng.
Họp tập thể:
1. Không cần nghi lễ; các thành viên trong cuộc họp phải bình đẳng nhau.
2. Không đánh giá mà chấp nhận tất cả các ý tưởng nêu ra trong cuộc họp. Tránh sử
dụng các bình luận như “Ý tưởng kém quá”, “Thế mà cũng gọi là làm”, “Chẳng có ai làm
như thế bao giờ” vv…
3. Số lượng hơn chất lượng: mục tiêu là thu thập được càng nhiều ý tưởng càng tốt.
4. Xây dựng ý tưởng: tạo nên các ý tưởng bằng cách kết hợp các ý tưởng đã có hoặc

linh hoạt ý này vì sinh viên có thể lấy các vi dụ khác nhau)
Các thông số thiết kế được tính toán theo các trình tự tiêu chuẩn và tất cả các kết quả được
làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
Đây là một câu có hai ý, nhưng nên tách chúng ra thành hai câu như sau:
Thông số thiết kế được tính toán theo các trinh tự tiêu chuẩn. Tất cả các kết quả đều
được làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa.
Câu có thể quá ngắn nếu chúng không bao gồm chủ ngữ và động từ. Một câu không
hoàn chỉnh được gọi là câu cụt (“sentence fragment”). Câu không hoàn chỉnh trong văn viết
kỹ thuật thường xuất hiện khi nhận định một hiện tượng. Ví dụ, “nhiệt độ càng cao, thời
gian tôi càng giảm”.
Tại sao ví dụ trên lại không phải là một câu hoàn chỉnh? Bởi vì câu này không có
động từ, do đó nó không phải là một câu. Vì thế nên tránh những kiểu cấu trúc như thế
trong văn viết kỹ thuật, thay vào đó nên viết là: “Thời gian tôi giảm khi nhiệt độ tăng”.
4.2. Cách viết một đoạn văn trong một văn bản kỹ thuật.
Bên cạnh cách tổ chức chung của một văn bản, mỗi đoạn cũng nên được cấu trúc rõ rang.
Ý của mỗi đoạn phải truyền đạt được một công việc hoàn chỉnh và được tạo nên bởi các
câu. Mỗi đoạn thường bắt đầu với một câu chủ đề nêu lên được mục đích của đoạn đó. Mỗi
câu sau đó trong đoạn sẽ bổ sung ý cho câu chủ đề. Kết thúc một đoạn bằng câu kết luận,
câu này tổng kết ý chính của cả đoạn. Do đó, mỗi câu trong đoạn văn đều có những mục
đích cụ thể. VD: Không cố định – chấm theo VD cụ thể của sinh viên.
Câu 5: Hãy nêu các công việc chính của kỹ sư? Trình bầy chức năng phân tích và
thiết kế của các kỹ sư?
5.1 Các công việc chính của kỹ sư. - Phân tích - Thiết kế- Kiểm tra thử nghiệm - Phát
triển - Bán hàng - Nghiên cứu - Quản lý - Tư vấn - Dạy học
5.2. Chức năng phân tích và thiết kế.
Page 4 of 29
Tai lieu DCVKT
5.2.1. Chức năng phân tích:
Người kỹ sư chủ yếu làm việc với các vấn đề mô hình hóa. Sử dụng các nguyên tắc toán
học, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ thuật, người kỹ sư

thống hoặc là sử dụng các mô hình toán học.
6.2.3. Kiểm nghiệm giả thuyết bằng phép phân tích:
Trong một số trường hợp khác, một giả thuyết có thể được kiểm nghiệm bằng việc sử dụng
kỹ thuật phân tích (giải thích) của phương pháp phân tích kỹ thuật. Phưong pháp kiểm
nghiệm giả thuyết bằng phép phân tích là một phương pháp khá tối ưu, có thể cho ta biết độ
chính xác của giả thuyết mà ta cần kiểm nghiệm khi đặt ra. VD có thể lấy ví dụ là bài tập 4
trang 83 SGK or lấy các ví dụ khác
Câu 7:Giá trị cực (extreme values) là gì? Chúng sẽ ảnh hưởng đến những giá trị nào
sau đây khi chúng xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý:
a.) Số trung bình cộng b) Số trung vị
c .) Số trung bình nhân d) Số trung bình điều hòa
e.) Số trung bình nhân
7.1. Giá trị cực là:
Là giá rất lớn hoặc rất nhỏ trong một tập dữ liệu mà giá trị của nó ảnh hưởng tới kết quả
của phép tính, nó tạo ra sự thay đổi lớn về xu hướng hội tụ. VD : sinh viên tự lấy nên khi
chấm nên mềm dẻo
7.2. Khi giá trị cực xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị số trung
bình cộng, số trung bình điều hòa, số trung bình bình phương, số trung bình nhân
Câu 8:Nêu các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật và mục đích của
chúng?
Trả lời: * Các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật:
1. Tóm tắt: Tổng kết toàn bộ báo cáo, bao gồm tất cả các thành phần cần thiết.
2. Giới thiệu hoặc tổng quan: Cung cấp cho độc giả chủ đề của báo cáo; có thể đưa
ra lịch sử nghiên cứu tương tự, có liên quan đã công bố.
3. Phương pháp hoặc mô hình hóa: Mô tả tiếp cận nghiên cứu, phương pháp thực
hiện và việc phát triển mô hình (nếu có)
4. Kết quả: Trình bày các kết quả bao gồm số liệu thực tế chỉ ra các khuynh hướng.
5. Thảo luận: Giải thích các kết quả.
Page 6 of 29
Tai lieu DCVKT

.Để thu được thành công cho cả một mục tiêu lớn. Hãy xây dựng kế hoạch hành động cho
từng giai đoạn ngắn, từng tuần, từng học kỳ hay cả một năm học một cách cụ thể. Bạn hãy
tập học cách xây dựng cho mình những kế hoạch và thực hiện những kế hoạch đó từ nhỏ tới
lớn.
Hãy tìm hiểu toàn bộ chương trình đào tạo của ngành bạn đang học; hãy lập kế hoạch phấn
đấu cho từng kỳ. Hãy phân tích cẩn thận và lập ra kế hoạch chi tiết đẻ thực hiện từng mục
tiêu nhỏ.
9.2.3. Học từ thất bại (Mục 4.2.3 SGK)
Khi bạn thử làm những công việc mới, việc thử nghiệm và sai sót là không thê tránh khỏi. Vì
vậy, trong quá trình phấn đấu cho mục tiêu tốt nghiệp khóa đào tạo, bạn sẽ có thể có những
thất bại nhỏ, thất vọng chán nản. Thất bại là thuộc tính cố hữu, là một phần của quá trình học
tập ngành kỹ thuật. Tuy nhiên, cách bạn xử sự với thất bại mới quyết định sự thành công hay
không cho cả quá trình học tập.
Để vượt qua vấn đề khó khăn, các nhà nghiên cứu giáo dục kỹ thuật đã tong kết và đưa ra
các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Cố gắng làm quen với vấn đề một cách chi tiết, xác định rõ mục đích, khẳng
định quyết tâm là sẽ không có gì ngăn cản được bạn.
- Giai đoạn 2: Thử một số giải pháp thong dụng.
- Giai đoạn 3: Bạn hãy thu nhỏ phạm vi tìm kiếm lời giải và tập trung cao độ để tìm giải
pháp cho vấn đề. Bạn làm như vậy thì bạn sẽ tìm thấy lời giải ở giai đoạn này.
Sự kiên nhẫn là điều bạn có để hoàn thành giai đoạn 3. Tính kiên nhẫn giúp bạn:
- Tính khéo léo tăng lên cùng khả năng kiên nhẫn.
- Tính kiên nhẫn hết sức cần thiết duy trì tư duy của bạn để từ đó, bạn có thể đạt đến
thành công.
- Tính kiên nhẫn cho phép bạn đạt đến tầm tư duy hiệu quả.
Page 8 of 29
Tai lieu DCVKT
Câu 10:Sử dụng phép phân tích thứ nguyên để kiểm tra tính đúng đắn của một công
thức sau:
2 2

=
× ×
Trong đó:
ρ
- khối lượng riêng; F – lực; v-vận tốc; L –chiều dài;
µ
-độ nhớt động lực học
(kg/(m.s))
Công thức 1:
- Biến đổi đơn vị ở cả ở 2 vế: với
2
1
m
N kg
s
=
;
ρ
có đơn vị là
3
kg
m
; đơn vị của chiều dài L là
m
2
2
3
. .
m
kg

phân. Số chữ số có nghĩa được xác định bởi độ chính xác của tập dữ liệu.
11.2. Quy tắc.
11.2.1. Quy tắc làm tròn số.
Page 9 of 29
Tai lieu DCVKT
1. Nếu số bị bỏ qua nhỏ hơn 5, thì viết số cuối trước nó (số bị làm tròn) như ban đầu.
2. Nếu số bị làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5, thì viết số cuối cùng mới bằng số cũ cộng thêm
1.
11.2.2. Quy tắc xác định số chữ số có nghĩa ở kết quả cuối cùng.
1. Khi bạn thực hiện phép tính nhân hoặc chia, bạn sẽ viết kết quả dưới dạng số với số chữ
số có nghĩa bằng số chữ số có nghĩa của phần tử tham gia phép tính có số chữ số có nghĩa ít
nhất.
2. Khi thực hiện phép tính cộng hoặc trừ, hãy viết kết quả với số chữ số thập phân bằng số
chữ số thập phân của phần tử tham gia phép tính có số chữ số thập phân nhỏ nhất.
11.3. Số chính xác.
1. Khái niệm: Số chính xác là số mà giá trị của nó là duy nhất và không có bất kỳ một số
thập phân nào biểu diễn được giá trị gần đúng của nó.
2. Số chính xác không tuân theo các quy tắc để xác định số chữ số có nghĩa và quy tắc làm
tròn số.
Câu 12: Nêu các cách trích dẫn thông tin (có ví dụ minh họa) trong một văn bản báo
cáo kỹ thuật?
Có nhiều kiểu trích dẫn :
- Liệt kê tên tác giả và ngày xuất bản (thường được sử dụng trong văn bản, đặt trong ngoặc
đơn) ngay sau phần trích dẫn, ví dụ “Smith (2002).”
- Đánh số nhỏ bên trên tên tác giả, số này biểu diễn vị trí nguồn trích dẫn trong danh sách
tài liệu tham khảo. Ví dụ Smith3
- Sử dụng dấu ngoặc vuông [ ], trong đó liệt kê số biểu diễn vị trí nguồn trích dẫn trong
danh sách tài liệu tham khảo. Nếu có nhiều hơn hai tài liệu được trích dẫn trong một ngoặc
vuông, có thể dùng dấu gạch ngang nối giữa số đầu và số cuối (Ví dụ [11-13] có nghĩa là
[11,12,13].

3. Ghi lại một cách hiệu quả các bài tập đã làm.
13.2.3. Quan điểm học tập đúng đắn.
Để thành công trong học tập, bạn cần có quan điểm, suy nghĩ tích cực về vấn đề
này. Tránh những suy nghĩ tiêu cực:
- Không suy nghĩ quá bi quan nếu kết quả học tập chưa cao;
- Không nên quá lạc quan, tự tin quá mức khi thành công;
- Không thich nhận hay tìm kiếm sự trợ giúp – cho rằng nhận giúp đỡ là mình
kém;
- Không muốn chia sẻ ý kiến với người khác;
- Không muốn thay đổi bản thân; luôn cho ý kiến của mình là đúng
Câu 14:Nêu và trình bầy nội dung cơ bản của các phương pháp cơ bản để giải quyết
các vấn đề kỹ thuật?
14.1. Phương pháp khoa học. Bốn bước sau đây có thể được sử dụng để áp dụng phương
pháp khoa học
1. Định nghĩa vấn đề
Định nghĩa vấn đề là bước đầu tiên của tất cả các phương pháp giải quyết vấn đề. Xác
định vấn đề, thường có dạng là một câu hỏi, chính là bước quan trọng nhất trong
Page 11 of 29
Tai lieu DCVKT
phương pháp khoa học. Việc xác định vấn đề nên bao bao gồm những giới hạn ràng
buộc của nó
2. Đề xuất ra (đưa ra) một giả thuyết
Một giả thuyết là một lời giải/đáp án giả định cho một vấn đề. Nếu như vấn đề được xác
định trong phạm vị quá rộng thì sau đó việc tìm các câu trả lời có thể sẽ bị sai. Ngoài
ra, việc xác định vấn đề cũng rất nên định lượng các mục tiêu. Một giả thuyết đưa ra
thì phải có tính kiểm nghiệm được.
3. Kiểm nghiệm giả thuyết
- Giả thuyết được kiểm nghiệm bằng việc tiến hành các thí nghiệm. Một thí nghiệm ở
đây có thể là sự thăm dò, lấy mẫu thử của một hệ thống đã được thiết kế hoặc là sử
dụng các mô hình toán học.

các tính toán kỹ thuật.
14.3. Phương pháp thiết kế kỹ thuật.
Xác định bài toán (tuơng tự phương pháp phân tích kỹ thuật)
Thu thập thông tin (tuơng tự phương pháp phân tích kỹ thuật)
Đưa ra các lời giải
Sau khi xác định được bài toán và thu thập thông tin ta sẽ tiến hành đưa ra các lời giải.
Các kỹ thuật tạo ra các lời giải bao gồm:
- Thảo luận tập thể
Tạo ra các ý tưởng mới bao gồm bảng liệt kê (liệt kê thuộc tính và quan hệ bắt buộc
ngẫu nhiên).
Phân tích và lựa chọn lời giải
- Phân tích khả năng, phải loại bỏ được những phương án không tối ưu và giữ lại những
phương án có lợi nhất.
- Lựa chọn lời giải, cần so sánh với một bộ lời giải.
Thực thi lời giải
Là một quá trình tạo nên sản phẩm hay hệ thống. Đây là bước là thoả mãn nhất trong
thiết kế vì người kỹ sư nhìn thấy được thành quả lao động của mình.
Đánh giá lời giải
Việc đánh giá lời giải (sản phẩm) thường diễn ra sau một thời gian đưa ra thị trường.
Nếu cần thiết sản phẩm có thể được cải tiến lại cho phù hợp với thị trường. thậm chí
là thiết kế lại
Câu 15:Nêu cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật? Những điểm cần lưu ý đặc
biệt
Page 13 of 29
Tai lieu DCVKT
15.1. Cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật.
Cấu trúc chung bài thuyết trình bao gồm:
- Giới thiệu/ khái quát
- Phương pháp (giải tích hay thực nghiệm…)
- Kết quả và thảo luận

kinh nghiệm công tác.
Cuối cùng, ứng viên phải tham dự và đỗ kỳ thi Nguyên tắc đạo đức và thực hành nghề
nghiệp ở một chuyên ngành phù hợp. Khi này, bạn có thể in nghiêng chữ P.E sau tên của
bạn.
Page 14 of 29
Tai lieu DCVKT
Câu 17:Nêu mục đích của giờ học lý thuyết và vai trò của sinh viên trong giờ học lý
thuyết?
17.1. Mục đích của giờ học lý thuyết.Giờ học lý thuyết là thời gian thầy, cô trình bày bài
giảng đã được chuẩn bị để phục vụ nắm được các chủ điểm, vấn đề quan trọng của bài:
- Tham khảo các nguồn thông tin, tài liệu khác nhau, trích dẫn các thông tin có lien quan
nhất đến nội dung của môn học, nhằm trình bày các thông tin này một cách rõ rang, chính
xác và dễ hiẻu có thể được.
- Cung cấp các kiến thức, kỹ năng quan trọng nhất giúp bạn giải đáp được các câu hỏi, bài
tập, đồ án cũng như trong các kỳ thi của môn học.
- Giải thích các vấn đề lý thuyết khó và trình bày các ví dụ minh họa cho các phương pháp
và kỹ thuật giải quyết vấn đề mới
- Đề xuất, gợi ý các tài nguyên học cần thiết cho thực hành;
- Cung cấp các thông tin lien quan trực tiếp đến nội dung đánh giá kiến thức môn học.
17.2. Vai trò của sinh viên trong giờ học lý thuyết
Nhiêm vụ quan trọng, chủ yếu của sinh viên khi tham giờ học lý thuyết là thu thập nhiều
nhất có thể được các thông tin của môn học và đừng hy vọng học được gì nhiều khi đến
lớp. Lý do là thông tin được cung cấp thường rất nhiều, với tốc độ nhanh. Các bạn hãy chú
trọng làm sao ghi chép cho thật hiệu quả. Để buổi học thật sự có ích cho bạn, hãy đảm bảo
theo các hướng dẫn sau:
1. Đọc trước bài trước khi đến lớp.
2. Dự lớp một cách thật tích cực.
3. Hãy đặt câu hỏi khi thích hợp.
4. Tập trung nghe giảng và ghi chép theo các kỹ thuật hữu ích cho bạn.
Câu 18:Chọn phương pháp phù hợp để giải bài toán sau: Giả sử bạn đang ở trên một

4. Dự đoán kết quả
Vận tốc của thuyền sẽ nhỏ hơn vận tốc của bạn.
5. Giải bài toán
Giả sử gọi v
1
là vận tốc của người, v
2
là vận tốc của thuyền. M
1
và M
2
là vận tốc của
người và thuyền và người
Theo định luật bảo toàn động lượng có:
1 1 2 2
0 . .M v M v= +
u uuv v
hay
1 1 2 2
0 . .M v M v= +

2 2 1 1
. .M v M v→ = −

1 1
2
2
.M v
v
M

chuyên nghiệp?
Một người không có chứng chi PE vẫn có thể sư dụng chức danh “ kỹ sư” trong một công
ty (với những quyền lợi hạn chế): Bởi vì, chứng chỉ PE là chứng chỉ công nhận hành nghề
kỹ sư chuyên nghiệp, chứ không ép buộc tất cảc mọi người đều phải có chứng chỉ này.
Người này đã tốt nghiệp chuyên ngành thuộc khối ngành kỹ thuật và được công nhận là kỹ
sư, ngoại trừ trường hợp người này chưa tốt nghiệp.
Các bước trong quá trình đăng ký hành nghề kỹ sư chuyên nghiệp:
- Phải có bằng tốt nghiệp đại học từ một trường hoặc khoa đã được kiểm định chất
lượng
- Thi đỗ kỳ thi FE (kỳ thi Cơ sở kỹ thuật chuyên ngành)
- Có thời gian tập sự (từ 4 năm trở lên dưới sự kèm cặp và hướng dẫn của một PE)
Page 17 of 29
Tai lieu DCVKT
- Cuối cùng là phải thi đỗ kỳ thi Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp (kỳ thi PP)
Câu 21:Ý nghĩa của việc kiểm tra kết quả tính trong phương pháp phân tích kỹ
thuật? Nêu và trình bầy khái quát về các công cụ kiểm tra kết quả trong phân tích
kỹ thuật?
21.1. Ý nghĩa của việc kiểm tra kết quả tính trong phương pháp phân tích kỹ thuật:
Việc kiểm tra kết quả sau khi tính toán là hết sức cần thiết. Tuy nhiên việc xác định một
giải pháp và xác định một giải pháp đúng đắn là hai vấn đề rất khó: tìm được một giải pháp
không có nghĩa đó là giải pháp đúng hay giải pháp thực tế.
Trong hầu hết các tính toán kỹ thuật, các kết quả là các lượng vật lý. Chúng ta tính toán để
xác định một đại lượng nào đó và cần đảm bảo sự hợp lý của tính toán. Điều đó đặt ra các
ràng buộc cho các lời giải mà ta nhận được với vai trò của người kỹ sư: các lời giải phải thể
hiện những lượng hiển nhiên của thế giới thực tại. Trong các tính toán kỹ thuật, các con số
luôn luôn mang các ý nghĩa vật lý. Vì thế cho nên cần kiểm tra các tính toán kỹ thuật.
21.2. Các công cụ kiểm tra kết quả trong phân tích kỹ thuật:
21.2.1. Sử dụng logic đề tránh các trả lời không có tính vật lý
Vì các kết quả trong tính toán kỹ thuật đưa ra các lượng vật lý nên tính logic được dùng để
hạn chế các kết quả không có ý nghĩa. Các kêt quả này còn gọi là kết quả không có tính vật

Ưu điểm của phương pháp thiế kế ‘quẳng qua tường’ là phương pháp thiết kế tiểu chuẩn,
vì vậy sẽ là một lợi thế rất lớn nếu sản phẩm là sản phẩm tiểu chuẩn đã được thiết kế trước
đó. Nhưng nó sẽ là một bất lợi nếu thiết kế sản phẩm mới bằng phương pháp này.
Để sản phẩm có vòng đời ngắn để tăng năng suất và lời nhuận đồng thời tuân thủ những
quy định bắt buộc về các tiêu chuẩn của một sản phâm thì các kỹ sư thiết kế sản phẩm phải
liên hệ với các bộ phận khác trong công ty vì những lý do sau :
- Thứ nhất, sản phẩm phải được chế tạo. Trong thiết kế của họ, các kỹ sư nên kể đến những
khó khăn khi chế tạo và lắp ráp sản phẩm. Thêm vào đó, phải quan tâm đến ảnh hưởng của
quá trình sản xuất đến môi trường.
- Thứ hai, sản phẩm phải bán được. Điều đó đòi hỏi các kỹ sư phải nghĩ đến giá thành của
nó.
- Thứ ba, sản phẩm phải được sử dụng. Do đó, các dịch vụ bán hàng, sửa chữa và hỗ trợ
sản phẩm phải được quan tâm từ bản thiết kế đầu tiên.
- Cuối cùng, sản phẩm phải được vứt bỏ sau khi sử dụng. Tác động của chúng đến môi
trường phải là nhỏ nhất. Điều đó liên quan đến tác động đến môi trường sau tiêu dùng khi
người tiêu dùng vứt bỏ sản phẩm.
Page 19 of 29
Tai lieu DCVKT
Câu 23:Khi nào một công việc được coi là một nghề? Tại sao nói kỹ thuật là một
nghề?
23.1. Các yếu tố để khẳng định một công việc là một nghề.
1. Khi nó là một công việc đòi hỏi người thực hiện làm toàn thời gian ;
2. Khi trường đào tạo đầu tiên về công việc đó được thành lập ;
3. Khi một hiệp hội nghề nghiệp địa phương được thành lập ;
4. Khi một hiệp hội nghề nghiệp quốc gia được thành lập ;
5. Khi bộ qui tắc đạo đức nghề nghiệp, gồm các qui tắc ứng sử được thông qua ;
6. Khi đạo luật liên bang (quốc gia) về nghề nghiệp đó được thiết lập, thông qua.
23.2. Kỹ thuật là một nghề.
Kỹ thuật là một nghề vì nó đảm bảo đủ 6 chỉ tiêu của một nghề là :
- Được trả công ;

Kỹ thuật đồng thời là phương pháp thiết kế hệ thống mà ở đó tất cả các yếu tố của vòng
đời của sản phẩm được kể đến. Các yếu tố đó bao gồm sản xuất, điều khiển chất lượng, yêu
cầu của người dung, hỗ trợ người dung, và vứt bỏ sau khi sử dụng. Phương pháp thiết kế
với kỹ thuật đồng thời bao gồm thiết kế cho chế tạo và thiết kế cho môi trường. VD: Thiết
kế và chế tạo đồ chơi
25.2. Kỹ thuật thiết kế lại.
Thiết kế lại là thuật ngữ chỉ việc suy tính và thiết kế một hệ thống. Thiết kế lại dùng để
miêu tả những thay đổi cơ bản của phương pháp kỹ thuật, phần mềm tính toán và hệ thống
kinh doanh.
VD: Hai ví dụ trong kỹ thuật máy tính và kỹ thuật điện có thể tìm thấy trong các cuộc “đổi
mới” được đề xuất bởi Apple và Microsoft. Tháng 8 năm 2000 Apple giới thiệu một máy
tính để bàn rất khác thường, máy Power Mac G4 Cube. Đó là một máy tính rất mạnh. Do
thiết kế ấn tượng, nó khít trong một khối lập phương. Mặc dầu rất trang nhã, mẫu máy tính
Page 21 of 29
Tai lieu DCVKT
này bị chỉ trích do thiếu các khe cắm để nâng cấp, cổng ra/vào tiếng bị hạn chế và giá thành
cao. Thiết kế này không thành công và nó không được dùng nữa vào năm 2001.
25.3. Kỹ thuật thiết kế theo kỹ thuật ngược.
Kỹ thuật ngược là thuật ngữ chỉ quá trình sử dụng từng phần của một vật hay hệ thống để
xác định nguyên lý làm việc của nó (hay từ một sản phẩm có sẵn có thể thiết kế ra một sản
phẩm có nhiều ưu điểm hơn sản phẩm có sẵn). Kỹ thuật ngược được sử dụng theo hai cách:
1. Thứ nhất, nó có thể được sử dụng để nắm lấy các ý tưởng mới từ những người cạnh tranh
nhau (ràng buộc về sử dụng các bằng sang chế phải tuân thủ chặt chẽ các luật về bản
quyền).
2. Thứ hai, kỹ thuật ngược có thể sử dụng để chế tạo các bản copy của các chi tiết của các
thiết bị cũ.
Câu 26:Hãy vẽ các đồ thị sau (sinh viên tụ cho số liệu):
a) Đồ thị biểu diễn kết quả học tập của sinh viên khóa 43 trong trường năm
học 2008 (theo tỉ lệ phần trăm học sinh yếu, trung bình, khá, giỏi).
b) Chi phí bảo dưỡng cho ba loại xe máy khác nhau.

luôn luôn mang các ý nghĩa vật lý. Vì thế cho nên cần kiểm tra các tính toán kỹ thuật.
27.2. Các công cụ kiểm tra kết quả trong phân tích kỹ thuật:
27.2.1. Sử dụng logic đề tránh các trả lời không có tính vật lý
Vì các kết quả trong tính toán kỹ thuật đưa ra các lượng vật lý nên tính logic được dùng để
hạn chế các kết quả không có ý nghĩa. Các kêt quả này còn gọi là kết quả không có tính vật
lý vì chúng không thể xảy ra một cách vật lý. Hãy tự đặt ra câu hỏi: kết quả có ý nghĩa gì
không? Đừng bao giờ tính toán kỹ thuật mà không nghĩ xem kết quả có hợp lý hay không.
Trong nhiều cách, đây là bước quan trọng nhất trong quá trình tính toán kỹ thuật.
27.2.2. Sử dụng logic để kiểm tra việc xử lý các biểu thức.
Có thể sử dụng tính logic để kiểm tra việc xử lý các biểu thức toán học. Có một cách để làm
điều đó là kiểm tra một biến có thay đổi như mong muốn khi các biến thay đổi hay không.
Nói cách khác, ta có thể kiểm tra dạng dự đoán của biểu thức toán học.
27.2.3. Sử dụng dự đoán để kiểm tra lời giải.
Các dự đoán có thể dùng để kiểm tra lời giải. Các dự đoán cũng có thể dùng để phát hiện
các lỗi trong công thức toán học.
27.2.4. Sử dụng thứ nguyên để kiểm tra lời giải.
Trong kỹ thuật mọi con số sẽ là vô nghĩa nếu không có thứ nguyên (đơn vị) đi kèm theo.
Một kết quả tính toán kỹ thuật tốt không chỉ có giá trị đúng mà còn phải có thứ nguyên
đúng cho giá trị đó Kiểm tra thứ nguyên là công cụ rất quan trọng trong đánh giá lời giải
của các biểu thức toán học, nó giúp các nhà kỹ thuật tránh được các sai sót khi xử lý các
biểu thức.
Câu 28:Nêu các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật và mục đích của
chúng?
Trả lời: * Các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật:
1. Tóm tắt: Tổng kết toàn bộ báo cáo, bao gồm tất cả các thành phần cần thiết.
Page 24 of 29
Tai lieu DCVKT
2. Giới thiệu hoặc tổng quan: Cung cấp cho độc giả chủ đề của báo cáo; có thể đưa
ra lịch sử nghiên cứu tương tự, có liên quan đã công bố.
3. Phương pháp hoặc mô hình hóa: Mô tả tiếp cận nghiên cứu, phương pháp thực

Page 25 of 29


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status