Tài liệu Tài liệu bài giảng excel nâng cao doc - Pdf 96


TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
EXCEL NÂNG CAO Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 1
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG EXCEL NÂNG CAO
TẠI CN ĐÀ NẴNG & HẢI PHÒNG
(Thiết kế riêng cho Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây)

Buổi 1: Các thao tác quản lý đối tượng
- Worksheet: insert, rename, move or copy
- Workbook:
+ Save, Save as (Menu File)
+ Open, New (Menu File)
+ Import Data (Menu Data/Import External Data/Import Data)
Các hàm thông dụng:
- Các hàm xử lý chuỗi: Left, Right, Mid, Value, Len, Trim
- Các hàm logic: And, Or, Not, If
- Các hàm xử lý ngày tháng: Date, Now, Today, Day, Month, Year

Chi tiết các hàm:
- Các hàm xử lý chuỗi:

 Hàm LEFT:

Công dụng

QSA là mã trường dự thi của thí sinh

Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 2
 Hàm RIGHT:

Công dụng

Trích bên phải một chuỗi văn bản một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ
định.
Công thức
=RIGHT(text, num_chars)

text là chuỗi cần trích ký tự
num_chars là số ký tự mà bạn cần trích bên phải chuỗi text.
Lưu ý!
num_chars không phải là số âm
num_chars nếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.
num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.
Ví dụ


num_chars: số ký tự của chuỗi mới cần trích từ chuỗi text
Lưu ý!
start_num: lớn hơn chiều dài chuỗi text thì hàm trả về chuỗi rỗng ""
start_num: nhỏ hơn 1 hàm trả về lỗi #VALUE!
num_chars: âm MID trả về lỗi #VALUE!
Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng
tính mới và nhập công thức vào.

A B C
1
2
3
Mã hàng Tên Hàng Đơn vị tính
MC010A Bàn mica loại A cái Công thức Giải thích
=MID(A2,3,3) Trả về 010 Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 3
 Hàm VALUE:

Công dụng
Đổi chuỗi text đại diện cho một số thành dữ liệu kiểu số
Công thức
=VALUE(text)

Công dụng
Tính độ dài (số ký tự) của mỗi chuỗi.
Công thức
=LEN(text)
text là nội dung mà bạn cần xác định độ dài.
Ví dụ

Để dễ hiểu, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính
mớ và nhập công thức vào.

A B C
1
2
3
SBD Họ và tên
QSA0001 Nguyễn Hoài An
QSA0002 Nguyễn Tấn Anh

Công thức Giải thích
=LEN(A2) Trả về 7
=LEN(C3) Trả về 0  Hàm TRIM:

Công dụng


Lưu ý!
Các điều kiện có thể là biểu thức, vùng tham chiếu hoặc mảng giá trị
Các điều kiện phải có giá trị là TRUE hoặc FALSE.
Nếu 1 trong các điều kiện có giá trị không phải Logic, hàm AND trả về lỗi #VALUE!
Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính trắng và
nhập công thức vào một ô bất kỳ còn lại.

A B C
1
2
3
HKI HKII CN
5.6 6.5 6.05

Công thức Giải thích
=AND(A2>A3) Trả về FALSE
=AND(A2>=5,A3>=5) Trả về TRUE  Hàm OR:

Công dụng

Trả về TRUE nếu một trong các điều kiện là TRUE. Trả về FALSE nếu tất cả các điều
kiện là FALSE.
Công thức
=OR(logical_1,logical_2, )


 Hàm NOT:

Công dụng
Trả về phủ định của một biểu thức Logic.
Công thức
=NOT(logical)

logical là một biểu thức, điều kiện kiểu logic
Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dư
ới vào một trang bảng tính
mới và nhập công thức vào. A B C
1
2
3
HKI HKII CN
5.6 6.5 6.05 Công thức Giải thích
=NOT(C2>C3) Trả về TRUE
=NOT(1>0) Trả về FALSE  Hàm IF:


7
8
9
10
11
12
BẢNG ĐIỂM TỔNG KẾT
STT Họ Tên Ngày sinh ĐTB Xếp loại
1 Nguyễn Văn Ánh 01/01/1990 5.6
2 Lê Văn Bình 10/05/1991 4.5
3 Nguyễn Hữu Chánh 06/05/1990 7.5
4 Phạm Hùng Dũng 02/07/1990 8.0
5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 6.5
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.7
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 8.6
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 9.0
9 Phan Thanh Quang 12/12/1990 6.8
10 Đỗ Văn Thanh 11/12/1990 7.2
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 6

Công thức Giải thích
=IF(E3>5.0,"Lên lớp","Lưu ban") Nhập công thức này để xét kết quả Lên lớp
hoặc Lưu ban của học sinh
=IF(E3 >= 9.0, "Giỏi", IF(E3 >= 8.0,
"Khá", IF(E3 >= 6.5, "Khá", IF(E3 >=
5.0, "Trung bình", IF(E3 > = 3.5, "Yếu",

month số chỉ tháng. Nếu số tháng lớn hơn 12 thì hàm tự quy đổi 12 = 1 năm và cộng
vào year số năm tăng lên do số tháng. Ví dụ bạn month là 18, year là 2004 thì hàm t

hiểu month là 6 và year là 2005

day số chỉ ngày. Nếu số ngày lớn hơn số ngày của tháng thì hàm tự quy đổi là tăng số
tháng. Vì số ngày của mỗi tháng khác nhau 28,29,30 hoặc 31 tùy thuộc vào tháng và
năm nên tùy theo số tháng và năm đi kèm mà hàm sẽ quy đổi phù hợp.
Lưu ý!

Excel lưu trữ ngày tháng thành chuỗi số tuần tự và dùng chuỗi số này để tính toán. Quy
ước ngày 01/01/1900 là mốc số 1. Vì vậy ngày 01/01/2010 đựơc hi
ểu là số 40179 vì sau
này 01/01/1900 là 40179 ngày.

Để xem kết quả hàm ở dạng số tuần tự. Vào Format - Cell. Chọn thẻ Number, chọn
General trong mục Category.

Date rất cần thiết khi year, moth, day cũng là những công th
ức không phải là hằng số.
Nó giúp bạn tính toán chính xác hơn.

Lưu ý đến thứ tự year, month, day trong hàm vì bạn có thể nhầm lẫn vì hiểu
theo quy cách ngày của Việt Nam: day, month, year.
Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính
mới và nhập công thức bên dưới vào.

A B C


Số bên phải trong chuỗi số thập phân đại diện cho giờ, số bên trái đại diện cho ngày
tháng.

Hàm NOW() chỉ thay đổi khi Worksheet được tính toán lại. Nó không tự động cập nhật
được. Để cập nhật nó bạn có thể viết Marco để sau một khỏang thời gian nào đó gọi
hàm NOW() để nó cập nhật.

 Hàm TODAY:

Công dụng

Trả về ngày hiện tại trong hệ thống của bạn. Nếu định dạng ô là General trước khi hàm
nhập công thức, kết quả trả về ở định dạng ngày tháng.
Công thức
=TODAY()
Lưu ý!

Hàm NOW() trả về định dạng ngày tháng và thời gian hiện tại, Hàm TODAY() chỉ trả
về ngày tháng hiện tại.

 Hàm DAY:

Công dụng
Trả về thứ tự của ngày từ chuỗi ngày tháng.
Công thức
=DAY(serial_number) serial_number dạng chuỗi số tuần tự của ngày cần tìm. Ngày tháng này nên nhập


Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 8
Ví dụ

Để dễ hiểu bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng sau vào một trang bảng tính mới và
nhập công thức bên dưới vào. A B C
1
2
3
HỌ VÀ TÊN NGÀY SINH ĐTB
Nguyễn Nhật Minh 10/09/1990 7.8

Công thức Giải thích
=MONTH(B2) Trả về 09  Hàm YEAR:

Công dụng
Trả về năm của một giá trị hoặc chuỗi đại diện cho ngày tháng.
Công thức
=YEAR(serial_number)

serial_number dạng chuỗi hoặc số thập phân đại diện ngày tháng mà bạn cần tìm số
năm của nó. Giá trị này nên được nhập bằng hàm DATE hoặc là kết quả các công thức
hoặc hàm khác.

 Hàm VLOOKUP:

Công dụng

Dò tìm một giá trị ở cột đầu tiên bên trái của một bảng dữ liệu. Nếu tìm thấy sẽ trả về
giá trị ở cùng trên dòng với giá trị tìm thấy trên cột mà bạn chỉ định. Hàm VLOOKUP
thường dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu từ bảng dữ liệu phụ.
VLOOKUP xuất phát từ vertical lookup : dò tìm theo phương đứng, hay theo cột.
Công thức

=VLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)
Viết cách khác:
=VLOOKUP(trị dò,bảng dò,cột chứa kết quả,cách dò) lookup_value: là tìm một giá trị dùng để tìm kiếm, nó có thể là một giá trị, một tham
chiếu hay một chuỗi ký tự.
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 9

table_array là vùng chứa dữ liệu cần tìm. Đây là bảng dữ liệu phụ có nội dung thường
cố định, bao quát để bạn lấy dữ liệu.

 Các giá trị ở cột đầu tiên có thể là giá trị số, chuỗi ký tự, hoặc logic.

 Nếu range_lookup là TRUE (range_lookup=1) thì các giá trị ở cột đầu tiên c
ủa
bảng dữ liệu phụ này phải được sắp xếp tăng dần từ -2,1,0,1,2, ,A-
Z,FALSE,TRUE. Nếu không hàm VLOOKUP sẽ trả giá trị không chuẩn xác.


Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng dư
ới và nhập các công thức sau vào
ô trống bất kỳ trong bảng tính.

A B C D E
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THÁNG 12
STT Mã hàng Tên hàng Ngày nhập Số lượng
1 HDD ? 01/12/2006

20

2 CPU ? 03/12/2006

Công thức Giải thích
=VLOOKUP(B3,$C$11:$D$15,2,0)Nhập công thức vào ô C3 để lấy tên hàng tương ứng
với mã hàng từ bảng dữ liệu phụ.

Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 10
Copy công thức xuống các ô còn lại. Lưu ý địa chỉ vùng ô của bảng dữ liệu phụ phải là đ
ịa
chỉ tuyệt đối để khi copy công thức hàm VLookup mới đúng cho các ô tiếp theo.  Hàm HLOOKUP:

Công dụng

Dò tìm một giá trị ở dòng đầu tiên của một bảng dữ liệu. Nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị ở
cùng trên cột với giá trị tìm thấy trên hàng mà bạn chỉ định. Hàm HLOOKUP thường
dùng để điền thông tin vào bảng dữ liệu từ bảng dữ liệu phụ.

HLOOKUP xuất phát từ horizontal lookup : dò tìm theo phương ngang, hay theo
dòng.
Công thức

=HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,range_lookup)
Viết cách khác:
=HLOOKUP(trị dò,bảng dò,dòng chứa kết quả,cách dò) lookup_value: là tìm một giá trị dùng để tìm kiếm, nó có thể là một giá trị, một tham
chiếu hay một chuỗi ký tự.

Khi xuất hiện lỗi #N/A! bạn có thể mắc lỗi nhập dư một khoảng trống ở phía sau giá trị
dò tìm hoặc trong bảng dữ liệu, kể cả chính và phụ.

Khi dùng hàm HLOOKUP để điền dữ liệu cho một bảng dữ liệu thì trong công thức cần
phải tạo địa chỉ tuyệt đối cho bảng dữ liệu phụ table_array để công thức đúng cho các
hàng còn lại khi bạn copy công thức xuống các ô bên dưới.
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 11
Ví dụ
Để dễ hiểu hơn, bạn hãy nhập các công thức sau vào ô trống bất kỳ trong bảng tính.

A B C D E
1
2
3
4
5
6

200

6 USB ? 07/12/2006

500

THUẾ NHẬP KHẨU
MH
HDD CPU CDR USB
Thuế
5%

8%

7%

10%

Công thức Giải thích
=HLOOKUP(B3,$B$10:$E$11,2,0)Nhập công thức vào ô C3 để lấy mức thuế nhập khẩu tương
ứng biểu thuế của từng mặt hàng bên dưới.
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 12
 Hàm INDEX

Trả về một giá trị hoặc một tham chiếu tới một giá trị của một bảng (hoặc một mảng).
Hàm INDEX() có hai dạng: dạng MẢNG và dạng THAM CHIẾU. Dạng mảng luôn luôn trả về
giá trị hoặc mảng các giá trị; Còn dạng tham chiếu luôn luôn trả về kết quả là một tham chiếu.

INDEX DẠNG MẢNG (Array Form)

Cú pháp: = INDEX(array, row_num, [column_num])

array : Là một dãy ô hoặc là một hằng mảng.
Nếu array chỉ có một dòng hoặc một cột, thì row_num hay column_num tương ứng là tùy chọn.

Nếu array có nhiều hơn một dòng hoặc nhiều hơn một cột, và chỉ có hoặc là row_num hoặc là
column_num được sử dụng, INDEX() sẽ trả về toàn bộ dòng hay cột của array

row_num : Dòng trong array để lấy giá trị trả về. Nếu bỏ qua row_num thì buộc phải có column_num.
column_num : Cột trong array để lấy giá trị trả về. Nếu bỏ qua column_num thì buộc phải có row_num.

Lưu ý:
 Nếu hai đối số column_num và row_num đều sử dụng, INDEX() sẽ trả về giá trị của ô là giao
điểm của column_num và row_num.
 Nếu đặt row_num = 0, INDEX() sẽ trả về một mảng các giá trị là toàn bộ cột; và ngược lại, nếu
đặt column_num = 0, INDEX() sẽ trả về một mảng các giá trị là toàn bộ dòng.
 Để kết quả trả về là các giá trị dưới dạng mảng, cần nhập INDEX() theo dạng công thức mảng,
mảng ngang cho dòng và mảng đứng cho cột.

 Nếu đặt row_num = 0, INDEX() sẽ trả về tham chiếu cho toàn bộ cột; và ngược lại, nếu đặt
column_num = 0, INDEX() sẽ trả về tham chiếu cho toàn bộ dòng.
 column_num, row_num và area_num phải chỉ tới một ô bên trong tham chiếu, nếu không,
INDEX() sẽ báo lỗi #REF! Nếu bỏ qua column_num và row_num, INDEX() sẽ trả về một vùng
trong tham chiếu, được chỉ định bởi area_num.
 Kết quả của INDEX() là một tham chiếu, nhưng tùy thuộc vào công thức sử dụng mà giá trị của
INDEX() sẽ được sử dụng dưới dạng một tham chiếu hay một giá trị.
Thực tế ta thường sử dụng cú pháp như sau:

Cú pháp: = INDEX(reference, row_num, [column_num]) Hoặc viết lại như sau:
= INDEX(khối dò, dòng dò, cột dò)

Dòng dò thường kết hợp với hàm MATCH

Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 14

Ví dụ:


5

6

Doanh thu tháng 12
Tên hàng Số tiền Ghi chú
Monitor
15000000

CPU
20000000

CD-ROM
4000000Công thức Giải thích
=SUM(B3:B5) Trả về 39000000  Hàm COUNTA:

Công dụng
Đếm số ô có dữ liệu (không phải là ô rỗng) trong vùng tham chiếu.
Công thức
=COUNTA(value1,value2, )

value1,value2, các vùng giá trị mà bạn muốn đếm
Lưu ý!

5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2

Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 16

Công thức Giải thích
=COUNTA(B3:B12) Trả về 10.
=COUNT(B3:B12) Trả về 0.  Hàm MAX:

Công dụng
Trả về giá trị lớn nhất của dãy số.
Công thức
=MAX(number1,number2, )

number1,number2, có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn muốn tìm số lớn nhất.
Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số. Nếu là
giá trị lỗi, chuỗi không thể đổi thành số thì hàm trả về lỗi.

Nếu các đối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị
logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua. Đ
ể xét giá trị logic, chuỗi thì bạn phải dùng
hàm MAXA.

7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2

Công thức Giải thích
=MAX(E3:E12) Trả về 8 - ĐTB lớn nhất
=MAX(D3:D12) Trả về 06/11/1991 - Ngày sinh lớn nhất (người nhỏ
tuổi nhất)
 Hàm MIN:

Công dụng
Trả về giá trị nhỏ nhất của dãy số.
Công thức
=MIN(number1,number2, )

number1,number2, có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn muốn tìm số nhỏ nhất.
Lưu ý!

Các tham số có thể là số, ô rỗng, giá trị logic, hoặc chuỗi đại diện cho giá trị số. Nếu là
giá trị lỗi, chuỗi không thể đổi thành số thì hàm trả về lỗi.

N
ếu các
đ
ối số là một mảng hoặc vùng tham chiếu thì hàm những ô trống, chứa giá trị
logic, chuỗi, hay giá trị lỗi đều được bỏ qua. Đ
ể xét giá trị logic, chuỗi thì bạn phải dùng
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn

5 Huỳnh Tấn Dương 06/04/1991 8.0
6 Võ Thị Thu Hương 03/08/1990 6.5
7 Trần Thị Kim Kiều 08/12/1990 6.5
8 Võ Thị Thu Loan 06/11/1991 6.2

Công thức Giải thích
=MIN(E3:E12) Trả về 4.5 - ĐTB nhỏ nhất
=MIN(D3:D12) Trả về 01/01/1990 - Ngày sinh nhỏ nhất (người lớn
tuổi nhất)  Hàm AVERAGE:

Công dụng
Tính trung bình cộng của các đối số.
Công thức
=AVERAGE(number1,number2, )

number1,number2 có thể có từ 1 đến 30 số mà bạn cần tính trung bình cộng.
Lưu ý!

Nếu đối số là tham số kiểu text, logic, ô rỗng thì giá trị đó được bỏ qua. Nếu là zero thì
được tính.
Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng bên dư
ới vào một trang bảng tính
mới và nhập công thức bên dưới vào.

A B C D E F

Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 18
=AVERAGE(E3:E12) Trả về 6.16 là điểm trung bình chung của cả lớp.
 Hàm COUNTIF:

Đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước.

Cú pháp: = COUNTIF(range, criteria)

Range : Dãy các ô để đếm, có thể là ô chứa số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng
sẽ được bỏ qua.
Criteria : Điều kiện để đếm. Có thể ở dạng số, biểu thức, hoặc text. Ví dụ, criteria có thể là 32, "32", ">
32", hoặc "apple", v.v

Lưu ý:
 Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho
nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *)
 Khi điều kiện để đếm là những ký tự, COUNTIF() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.
Ví dụ 1: Có bảng tính như sau

Đếm số ô có chữ "Táo" trong dãy A2:A5
COUNTIF(A2:A5, "Táo") = 2
Đếm số ô có chữ "Lê" trong dãy A2:A5
COUNTIF(A2:A5, A4) = 1
Đếm số ô có chữ "Táo" và số ô có chứa chữ "Lê" trong dãy A2:A5)
COUNTIF(A2:A5, A4) + COUNTIF(A2:A5, A2) = 3
Đếm số ô có giá trị > 55 trong dãy B2:B5
COUNTIF(B2:B5, "> 55") = 2

Tính tỷ lệ số ô chứa chữ "No" trong dãy ô B2:B7, bao gồm cả những ô rỗng
COUNTIF(B2:B7, "No") / ROWS(B2:B7) = 33%
Tính tỷ lệ số ô chứa chữ "Yes" trong dãy ô B2:B7, không tính những ô rỗng
COUNTIF(B2:B7, "Yes") / (ROWS(B2:B7) - COUNTIF(B2:B7, "<>" & "*")) = 0.5 = 50%  Hàm SUMIF:

Tính tổng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước.

Cú pháp: = SUMIF(range, criteria, sum_range)

Range : Dãy các ô để tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng
và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua.
Criteria : Điều kiện để tính tổng. Có thể ở dạng số, biểu thức, hoặc text. Ví dụ, criteria có thể là 32, "32",
"> 32", hoặc "apple", v.v
Sum_range : Là vùng thực sự để tính tổng. Nếu bỏ qua, Excel sẽ coi như sum_range = range.

Lưu ý:
 Sum_range không nhất thiết phải cùng kích thước với range. Vùng thực sự để tính tổng được xác
định bằng ô đầu tiên phía trên bên trái của sum_range, và bao gồm thêm những ô tương ứng với
kích thước của range. Ví dụ:
- Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B5, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5
- Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B3, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5
- Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D4, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4
- Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D2, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 20
 Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho
nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *).

Đếm các ô "không rỗng" trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một
điều kiện được chỉ định.

Cú pháp: = DCOUNTA(database, [field], criteria)  Hàm DMAX:

Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện
được chỉ định.

Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 21
Cú pháp: = DMAX(database, field, criteria)

 Hàm DMIN:

Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện
được chỉ định.

Cú pháp: = DMIN(database, field, criteria)

 Hàm DAVERAGE:

Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một
điều kiện được chỉ định.

Cú pháp: = DAVERAGE(database, field, criteria)

 Hàm ROUND:

Cú pháp:

= INT(number)
Cty CP ĐT & PT Viễn Thông Miền Tây – www.hi-phone.com.vn
Nguyễn Thanh Long - Excel Nâng cao Trang 22

= TRUNC(number [, num_digits])
 number: Số cần làm tròn
 num_digits: Là một số nguyên, chỉ cách mà bạn muốn cắt bớt số
num_digits > 0 : nếu number là một số thập phân, thì num_digits chỉ ra số con số thập phân mà
bạn muốn giữ lại (sau dấu phẩy)

num_digits = 0 hoặc không nhập: cắt bỏ hết phần thập phân của number (nếu có)

num_digits < 0 : làm tròn number thành một số nguyên và làm tròn number sang trái thành một
bội số của 10 (xem thêm ở ví dụ)

Hàm INT() làm tròn một số tới số nguyên gần nhất

Đối với số dương, hàm INT() và TRUNC() cho kết quả giống nhau (num_digits của TRUNC() = 0
hoặc không có), nhưng đối với số âm thì hai hàm này sẽ cho kết quả hoàn toàn khác nhau.
Ví dụ:
INT( 123.456) = 123 | TRUNC( 123.456) = 123

INT(-123.456) = -124 | TRUNC(-123.456) = -123
Khi num_digits khác 0, TRUNC() khác hẳn với ROUND() ở chỗ: ROUND() thì làm tròn, còn
TRUNC() chỉ cắt bỏ bớt số chứ không làm tròn.

Một số ví dụ về hàm TRUNC()



Buổi 08, 09: Macro và lập trình VBA
- Giới thiệu Macro, Record New Macro, sử dụng Macro
- Giới thiệu ngôn ngữ Visual Basic Application (VBA)
- Tạo lập 1 UserForm mẫu bằng VBA (Tools/Macro/Visual Basic Editor)
- Viết hàm bằng VBA và tạo Add-in cho Excel (Tools/Add-ins )

* Ghi và thực hiện macro:

Macro là gì?
Macro là tập hợp một số các dòng lệnh.
Bạn sử dụng chức năng Macro Recorder là một ý tưởng hay để từng bước thực hiện các công việc, nhất là
lúc đầu tìm hiểu về macro. Excel đã hỗ trợ ghi lại (recorder) các công việc bạn đã thực hiện và chỉ không
ghi lại khi bạn dừng ghi.
Ví dụ, một ô (cell) được chọn (selected) ở hiện tại sẽ không được ghi cho đến khi bạn thực hiện công việc
trong ô đó. Ngoài ra, Excel cũng không ghi lại các công việc khi đang sử dụng bảng điều khiển (dialog
box) cho đến khi bạn ấn nút OK trên bảng điều khiển đó.
Hình 1: Thực hiện ghi macro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status