Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty bánh kẹo hải châu - Pdf 97

Ch ương I
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Ở CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I. NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
TRONG DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm và đặc điểm kế toán vật liệu, CCDC.
Vật liệu là đối tượng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu
bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
Công cụ lao động là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn
quy định về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất khác nhau vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao
mòn dần, chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp sản
xuất.
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường để
tiến hành sản xuất kinh doanh, nhà lãnh đạo phải thường xuyên nắm bắt
được thông tin về thị trường, giá cả, sự biến động của các yếu tố đầu vào và
đầu ra một cách đầy đủ. Hạch toán kế toán nói chung và hạch toán vật liệu
nói riêng là một vấn đề rất quan trọng nhưng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
1
Tổ chức đánh giá NVL phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý
thống nhất của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm mục đích phục vụ cho công
tác lãnh đạo và quản lý, phân tích tình hình thu mua, bảo quản và sử dụng
vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho của DN để ghi chép phản ánh, tập hợp số liệu về tình hình
hiện có và sự biến động của NVL nhằm cung cấp số liệu cho việc tập hợp

TK 1528 – Phế liệu thu hồi
Để thuận lợi cho công tác kế toán và quản lý, công cụ dụng cụ ở công ty
Bánh kẹo Hải Châu được chia thành hai loại: công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mau
hỏng.
- Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất ở các phân xưởng là các máy
công cụ nhỏ phục vụ sản xuất như máy dán túi, máy căng màng nylon, chổi
đồng, ... , quần áo bảo hộ lao động, ...
- Vật rẻ tiền mau hỏng ở công ty là: giấy bút văn phòng, phân xưởng,
xà phòng, giẻ lau máy, ...
Tài khoản sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
công cụ dụng cụ là TK 153- “công cụ dụng cụ” chỉ vời 1 tài khoản cấp hai:
TK 1531- “công cụ dụng cụ và vật rẻ tiền mau hỏng”.
2- Chứng từ, sổ sách kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ:
* Nghiệp vụ nhập kho:
3
- Biên bản kiểm ngiệm vật tư
- Phiếu nhập kho
- Thẻ kho
* Nghiệp vụ xuất kho:
- Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
- Báo cáo sử dụng vật tư
- Báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái TK 152, 153, ...
III. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI
CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU:
1. Kế toán nguyên vật liệu:
1.1 Phương pháp tính giá nhập, xuất nguyên vật liệu:

Đơn giá bình quân
của loại VL i

1.2 Hạch toán nguyên vật liệu:
* Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:
Để kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho và việc ghi
chép ở Phòng kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu đã nghiên cứu và đang áp
dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ. Trình tự ghi chép của phương pháp này như sau:
- Trình tự ghi chép tại kho:
Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ ghi số lượng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ thực xuất vào
thẻ(hoặc sổ) kho có liên quan. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số
5
lượng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thực tế với kho. Hàng ngày hoặc
định kỳ chuyển thẻ (hoặc sổ) kho lên Phòng kế toán.
- Trình tự ghi chép ở Phòng kế toán:
Hàng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào phiếu nhập xuất nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ kế toán ghi vào thẻ hoăc sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ có đối chiếu với thẻ kho. Cuối tháng cộng tổng nhập xuất tồn rồi đối
chiếu với thẻ kho sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp.
Trình tự này được thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày.
: Ghi cuối tháng.
: Quan hệ đối chiếu.
* Nghiệp vụ nhập kho:
6

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng số 01042 của bên cung cấp ngày
08/08/01 và hợp đồng số 108 ngày 02/08/01.
Ban kiểm nghiệm gồm:
Bà: Nguyễn Thị Thu Đại diện Phòng Kế hoạch vật tư- Trưởng
ban
ông: Lê Minh Hoàng Đại diện Phòng Kỹ thuật – Uỷ viên
Bà: Nguyễn Thị Hải Thủ kho – Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư dưới đây:

vật tư
Tên nhãn hiệu vật tư
Đơn
vị
Số lượng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
Đúng
qui
cách
Không
đúng qui
cách
Bột mì
Bột sữa gầy
Bột cacao
Kg
Kg

N TK 152(1521)
Cú TK 112
H tờn ngi giao hng: Nguyn Thu Hoi
Nhp ca : cụng ty THHH Cng Thnh
Nhp ti kho: ch Lan
stt
Tờn, qui cỏch sn
phm hng hoỏ
Mó s
n
v
S lng
Chứng
từ
Thực
nhập
n
giỏ
Thnh tin
1
2
3
Bột mỳ
Bột sữa gầy
Bột cacao
Cộng
01001
01004
02104
Kg

tt
Chứng từ
Số hiệu
Nhập Xuất
NT
Diễn giải Số lượng
Nhập Xuất Tồn

xác
nhận
của kt
Tồn đầu tháng 1.500
1 1034 08/8 Nhập của CT 2.498
2 1035 09/8 Nhập của CT 1.000
3 1332 08/8 Xuất cho Bánh I 146.83
4 1338 20/8 Xuất cho Bánh II 684.42
5 Tồn cuối tháng 1.120
* Nghiệp vụ xuất kho:
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao
nguyên vật
liệu cho từng sản phẩm tháng trước, Phòng KHVT tính ra lượng NVL định
mức để sản xuất từng loại sản phẩm tháng này. Đầu tháng Phòng KHVT lập
ra “ Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức”. Xin xem mẫu Phiếu lĩnh vật tư
theo hạn mức cho phân xưởng Bánh I tháng 08/2001 (Bảng 16)
11
B ảng 16:
Đơn vị: công ty Bánh kẹo Hải Châu
PHIẾU LĨNH VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Tháng 08/2001
Nợ TK 621, 627

Kg
Kg
Kg
Kg
Lít
Kg
Lít
37.140
6.634
831.25
6
200
5.400
420
37.140
6.634
831.25
5.8
200
5.300
410
3.613
5330
39.959,9
1.520
12.000
1.715
2.634
12
động

Bột mì
Đường
Cộng
01001
01002
Kg
Kg

17.140
3.500
17.140
3.500
3.625
4210
62.137.642
14.735.000
76.872.642
Cộng thành tiền (viết bằng chữ ) : Bảy mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi hai
nghìn sáu trăm bốn mươi hai đồng.
Phụ trách bảo quản Phụ trách cung tiêu Người nhận KT trưởng
Thủ kho
* Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu không sử dụng tài khoản 151 – “ Hàng mua
đang đi đường “ để hạch toán nguyên vật liệu. Khi hoá đơn về đến Phòng Kế
hoạch vật tư mà hàng chưa về kho thì hoá đơn đó sẽ được lưu riêng cho đến khi
hàng về sẽ xử lý như bình thường. Trình tự hạch toán cụ thể được thể hiện trên
sơ đồ sau:
14
TK 331, 111,
112, 141, ... TK 152 TK 621

Thịnh, phiếu nhập kho số 1035 (xin xem lại Bảng 14) trị giá mua
97.879.000đ, thuế VAT 10%, tiền hàng đã thanh toán bằng TGNH- giấy báo
Nợ số 458 ngày 10/08.
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Ngày 09 tháng 08 năm 2001
Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Cường Thịnh
Địa chỉ : 28- Đặng Dung Số tài khoản:
Điện thoại:
Họ tên người mua hàng: công ty Bánh kẹo Hải Châu
Đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TGNH
ST
T
Tên hàng hoá,
dịch vụ
Đơn
vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
2
3
Bột mì
Bột sữa gầy
Bột cacao
Kg
Kg
Kg
10.000

Kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) nghiệp vụ này
bằng bút toán sau:
Nợ TK 1521: 97.879.000
Nợ TK 133: 9.797.900
Có TK 112: 107.666.900
Nghi ệp vụ 2:
Ngày 04/08/01 xuất kho vật tư cho sản xuất sản phẩm ở phân xưởng
Bánh I ( xin xem lại phiếu xuất kho số 1332 – Bảng 17 )
Kế toán phản ánh vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) bằng bút toán
sau:
Nợ TK 6211: 76.872.642
Có TK 152: 76.872.642
Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, phán ánh được chi phí phát sinh công ty
đều cử phụ trách thống kê theo dõi việc xuất dùng, sử dụng NVL tại phân
xưởng. Hàng ngày nhân viên thống kê PX có nhiện vụ theo dõi việc xuất
dùng nguyên, nhiên vật liệu tiêu hao cho sản xuất tại phân xưởng. Cuối
tháng nhân viên thống kê phân xưởng tập hợp lượng tiêu hao của từng loại
NVL cho từng sản phẩm và thể hiện việc tập hợp này trên một biểu gọi là:”
Báo cáo sử dụng vật tư ” lập riêng cho từng phân xưởng. Cuối tháng thống
kê chuyển báo cáo này lên Phòng tài vụ cho kế toán vật tư. Xin xem Báo cáo
sử dụng vật tư phân xưởng Bánh I (Bảng 18).
Đồng thời khi nhận được Báo cáo sử dụng vật tư do thống kê phân
xưởng gửi lên, sau khi đối chiếu, kiểm tra, kế toán vật tư ghi nhập vào Nhật
ký chung cho từng phân xưởng , số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho từng
sản phẩm. Máy tính sẽ tự áp giá cho từng nguyên vật liệu thực tế sử dụng
18
cho sản xuất và máy cũng tự động tính ra hao phí nguyên vật liệu cho sản
xuất từng loại sản phẩm.
Máy cũng tự động nhập các số liệu về xuất nguyên vật liệu (cả về mặt
giá trị và số lượng) vào sổ chi tiết vật tư và đưa ra Bảng tổng hợp Nhập-

Nhập kho NL mua của QN
...................................
Cộng đối ứng TK
Xuất cho SXSP phân
xưởng Bánh I tháng 8
Thu hồi phế liệu ở PX
Bánh I
Cộng đối ứng
.........................
Cộng đối ứng TK
Xuất cho sản xuất
chung PX B I tháng 8
...............................
Cộng đối ứng TK
...............................
112
112
331
331
6211
6211
6211
621
6272
6272
97.879.000
1.250.840.000
2.135.600
2.135.600
247.821.726

21
ngày 01/11/1995 của
BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 4 tháng 08 năm 2001
Họ tên người nhận: .....Nguyễn Văn Hiệp.............................
Bộ phận: .................Phân xưởng Bánh I.................................
Lý do xuất kho: ......................................
Xuất tại kho: .............chị Dung .............................................
Stt
Tên nhãn
hiệu, quy
cách, phẩm
chất vật tư
(hh,sp)
Mã số Đv
Số lượng
Y cầu TX
Đơn
giá
Thành tiền
1
2
Quần áo bảo hộ

Dụng cụ khác
Cộng
153a
153
Bộ

Tk
đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
09/9
04/8
18/9
Nhập kho CCDC mua
của XN HH
................................
Cộng đối ứng TK
Xuất cho sản xuất
chung PX Bánh I
...............................
Cộng đối ứng TK
Xuất cho BPBH
Cộng đối ứng TK
.....................
111
111
6273
6273
641
641
8.838.000
1.340.900
60.869.526
5.695.630
Cộng phát sinh 152.183.834 167.542.900

24
Chi phí sản xuất của công ty bao gồm 3 khoản mục chi phí sản xuất
chính là:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là những khoản chi về nguyên vật
liệu sản xuất, thực tế đã chi ra trong kỳ, dược tập hợp vào TK 621 – “ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp “
- Chi phí nhân công trực tiếp : là những khoản tiền phải chi trả cho
những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm trong kỳ, được tập hợp vào TK
622 – “ chi phí nhân công trực tiếp"
- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí khác ngoài hai khoản
chi phí trên mà doanh nghiệp phải chi trả để phục vụ trực tiếp cho sản xuất,
được tập hợp vào TK 627 – “ chi phí sản xuất chung”. Các khoản chi phí
này bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Đối với chi phí sản xuất chung, nếu có những chi phí nào không hạch
toán trực tiếp cho từng đối tượng kế toán thì phải tiến hành phân bổ theo tiêu
thức sản lượng.
2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí NVL trực tiếp ở công ty Bánh kẹo Hải Châu bao gồm:
Chi phí NVL chính.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status