LỜI MỞ ĐẦU
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có lao động và lao động có vai trò cơ bản
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhà nước luôn bảo vệ quyền lợi của người
lao động, chế độ tiền lương, chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ.
Tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động.
Chi –phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất
của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao
động công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương chính xác,
kịp thời để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa tạo điều kiện tăng
năng suất lao động tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Cổ
phần Dệt 10-10 và các đơn vị trong nền kinh tế nói chung còn nhiều tồn tại. Chế
độ kế toán và chế độ tài chính về tiền lương và các khoản trích theo lương chưa
thật phù hợp.
Từ các lý do đã trình bày trên, em chọn đề tài : “ Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10”.
Đề tài gồm những nội dung chính sau:
Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương.
Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần Dệt 10-10.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị công tác kế toán tiền lương và các khoản
trích theo tiền lương.
CHƯƠNG I
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG.
1.1.Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Khái niệm về lao động: Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí
lực của người nhằm tác động vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm nhằm
đáp ứng nhu cầu của con người hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Quá trình sản xuất
công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.
Lao động có tay nghề trung bình: Bao gồm những người đã qua đào tạo
chuyên môn nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc chưa được đào tạo
qua lớp chuyên môn nhưng có thời gian lao động thực tế tương đối dài, được
trưởng thành do học hỏi từ kinh nghiệm thực tế.
Lao động phổ thông : Lao động không phải qua đào tạo nhưng vẫn làm
được.
Lao động gián tiếp sản xuất : Là bộ phận lao động tham gia 1 cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lào động gián
tiếp gồm: những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh
nghiệp . Lao động gián tiếp được phân loại như sau :
+ Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn lao động này được phân
chia thành : nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tếm nhân viên quản lý
hành chính.
+ Theo năng lực và trình độ chuyên môn lao động gián tiếp được chia thành như
sau:
- Chuyên môn chính : là những người có trình độ chuyên môn cao, có khả
năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp phức tạp
- Chuyên viên : là những người lao động đã tốt nghiệp đại học trên đại
học ,có thời gian công tác dài, trình độ chuyên môn cao .
- Cán sự : là những người lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian
công tác chưa nhiều .
Nhân viên : là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo tại các lớp chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chưa
qua đào tạo.
• Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất
kinh doanh :
- Lao động thực hịên chức năng sản xuất, chế biến : bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dich vụ như công nhân trực tiếp sản
Tiền lương trả cho công nhân viên trong ghời gian ngừng sản xuất vì các nguyên
nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép…
Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy
định.
Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: để thuận tiện cho công tác hạch
toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia làm 2 loại là tiền
lương chính và tiền lương phụ:
+ Tiền lương chính: là khoản tiền lương rả cho người lao động trong thời
gian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ
cấp( phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ)…
+ Tiền lương phụ là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ như : thời gian lao
động, nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ, hội họp , học tập, tập dân quân tự vệ, tập phòng
cháy chữa cháy và nghỉ ngừng sản xuất vì nguyên nhan khách quan … được
hưởng lương theo chế độ.
1.5. Các chế độ về tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH,
BHYT của nhà nước quy định.
1.5.1.Chế độ của nhà nước quy định về tiền lương.
Tiền lương phải = Lương thời gian + Lương thời gian + Tiền
trả CNV ( hoặc lương SP ) ( hoặc lương SP ) Lương phụ
Tiền lương chính = lương thời gian (hoặc lương SP) + phụ cấp.
Tiền lương cơ bản (lương cấp bậc) =hệ số x mức lương tối thiểu (TL tháng)
hoặc = Đơn giá x định mức số lượng SP sản xuất ra tối thiểu ( TL sản phẩm )
Cách tính tiền lương trong một số trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp công nhân làm thêm giờ:
+Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương sản phẩm thì căn cứ vào số
lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá lương quy định để
tính lương cho thời gian làm thêm giờ.
+ Người lao động làm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương phải trả thời
gian làm thêm giờ bằng 150%-300% lương cấp bậc
=
Tin
lng gi
thc tr
x 130% x
150% hoc
200% hoc
300%
x
S gi lm
vic vo
ban ờm
Đối với lao động trả lơng theo SP:
n giỏ tin lng
ca SP lm thờm gi
vo ban ờm
=
n giỏ tin lng
ca SP lm
vo ban ờm
x
150% hoc
200% hoc
300%
Mức trả lơng làm thêm giờ bằng 150%, 200% , 300% làm việc vào ban đêm
bằng 130% nh quy định trên là mức bắt buộc doanh nghiệp phải trả khi làm thêm
giờ làm việc vào ban đêm, còn mức cao hơn thì ngời sử dụng lao động và ngời lao
động tự thỏa thuận.
- Trờng hợp điều động công nhân từ công việc này sang công việc khác
hoặc giao việc trái nghề thì tiền lơng đợc tính nh sau :
tiền lơng ( gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp khác nh phụ cấp trách
nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của công nhân viên thực tế phát sinh
trong tháng ) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành,
hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền
lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 15% tính vào chi phí sản
xuất, 5% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Nội dung chi quỹ BHXH bao gồm:
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau , sinh đẻ, mất sức lao động
- Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức.
- Trợ cấp tử tuất.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
- Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH nộp lên cơ quan BHXH
quản lý. Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân
viên đang làm việc bị ốm đau, thai sản trên cơ sở chứng từ nghỉ h ởng
BHXH( phiều nghỉ hởng BHXH, các chứng từ khác có liên quan ) . Cuối
tháng ( quý ) doanh nghiệp quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH số
thực chi BHXH tại doanh nghiệp.
Quỹ bảo hiển y tế ( BHYT)
Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng góp
quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh.
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền l-
ơng phả trả cho công nhân viên. Theo chết độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ
BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên,
trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ngời lao động góp 1% thu nhập ,
doanh nghiệp tính trừ vào lơng của ngời lao động.
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên c quan quản lý chuyên
trách để mua thẻ BHYT.
Kinh phí công đoàn ( KPCĐ).
CPCĐ đợc trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm
có tính chất tiền lơng. Tiền lơng chính là tiền lơng trả theo ngạch bậc tức là căn cứ
theo trình độ ngời lao động, nội dung công việc và thời gian công tác,đợc tính theo
công thức( Mi x Hi)
Mi= Mn x Hi + PC.
Trong đó: Hi là hệ số cấp bậc lơng bậc i
Mn là mức lơng tối thiểu
Phụ cấp lơng( PC) là khoản phải trả cho ngời lao động cha đợc tính vào lơng
chính.
Tiền lơng phụ cấp gồm 2 loại:
Loại 1 : tiền lơng phụ cấp = Mn x hệ số phụ cấp .
Loại 2: tiền lơng phụ cấp = Mn x Hi x hệ số phụ cấp .
+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc.
Tin lng
tun phi tr =
Tin lng thỏng x 12 thỏng
52 tun
+Tiền lơng ngày :là tiền trả cho 1 ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp
BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho cán bộ công nhân viên , trả
lơng cho cán bộ công nhân viên những ngày hội họp, học tập và lơng hợp đồng.
Tin lng
hng ngy
=
Tin lng thỏng
S gi lm vic theo ch quy nh mi thỏng
+Tiền lơng giờ là tiền lơng trả cho 1 giờ làm việc là căn cứ để tính phụ cấp
làm thêm giờ.
Tin lng
gi
=
Tin lng ngy
giá tiền long sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm = khối lợng sản phẩm SPHT x đơn gía tiền lơng SP
Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng với công nhân chính thức trực
tiếp sản xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỉ lệ hoàn thành
không hạn chế.
- Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với các công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị ,
vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Tin lng
SP giỏn tip
=
n giỏ tin
lng giỏn tip
x
S lng SP hon thnh ca
cụng nhõn sn xut chớnh
Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng: thực chất là sự kết hợp giữa hình thức
tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t, tăng
năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm )
Hình thức tiền lơng sản phẩm luỹ tiến: là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỉ lệ luỹ tiến
căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định. Lơng sản phẩm luỹ tiến kích
thích mạnh mẽ việc tăng khối lợng lao động, nó áp dụng ở nơi cần thiết phải đẩy
mạnh tốc độ sản xuất hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
Tin
lng SP
lu tin
=
n giỏ
Lng
+ Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật
của công việc.
+ Phơng pháp chia lơng theo thời gian làm việc thực tế và trình độ cấp bậc kỹ thuật
của công việc kết hợp với bình công chấm điểm.
+ Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm.
1.7. Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản tính trích theo tiền lơng.
Để phục vụ điều hành và quản lý lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản
xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng thời
gian và kết quả lao động. Tính đúng, thanh toán kịp thời đầy đủ tiền lơng và
các khoản khác có liên quan đến thu nhập của ngời lao động trong doanh
nghiệp. Kiểm tra tình hình sử dụng và huy động tiền lơng trong doanh nghiệp,
việc chấp hành chính sách và chế độ lao động tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ
tiền lơng.
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng
chế độ ghi chép ban đầu và lao động, tiền lơng. Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao
động tiền lơng đúng chế độ tài chính hiện hành.
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tợng sử dụng lao động về chi phí
tiền lơng, các khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận
của các đơn vị sử dụng lao động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động , quỹ lơng, đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn
chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động và tiền lơng.
1.8. Nội dung và phơng pháp tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực
tiếp sản xuất.
Mc trớch
trc 1 thỏng
=
Tng s tin lng chớnh thc t
phi tr CN sn xut trong
khác đã tr , đã chi , ã ng trc
cho công nhân viên
- Các khon khu tr v o ti n lng (
tin công ) ca công nhân viên
Các khon tin lng ( tin công ) tin
thng , BHXH v các kho n khác
phi tr , phi chi cho công nhân
viên .
S d ( nu cú) : S tin ú tr ln hn
s phi tr cho CNV
S d : các khon tin lng ( tin
công) ,tin thng v các kho n khác
phi chi cho CNV
Cá biệt có trờng hợp TK 334- Phải trả CNV có số d bên nợ, phản ánh số tiền
đã trả trừa cho công nhân viên.
Tài khoản 338- Phải trả phải nộp khác.
TK 338- Phải trả phải nộp khác đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán
các khỏan phải trả, phải nộp khác ngoài nội dung đã đợc phản ánh ở các tài khoản
khác ( từ TK 331- đến TK 336).
TK 338- phải trả nộp khác có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 3381- tài sản thừa chờ giải quyết.
TK 3382- kinh phí công đoàn.
TK 3383- bảo hiểm xã hội.
TK 3384- bảo hiểm y tế.
TK 3387- doanh thu cha thực hiện.
TK 3388- phải trả phải nộp khác.
Tài khoản 335- chi phí phải trả.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản đợc ghi nhận là chi phí hoạt động,
sản xuất kinh doanh trong kỳ thực tế cha phát sinh ma sẽ phát sinh trong kỳ hoặc
trong nhiều kỳ khác.
thành công vải valyde bằng sợi víco và cho xuất xưởng.
Cuối năm 1974, sở Công nghiệp Hà Nội đề nghị ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội đầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, ky thuật
công nghệ và kèm theo quyết định số 2580/QĐ-UB lấy ngày giải phóng thủ
đô 10-10-1974 đặt tên xí nghiệp là “ Xí nghiệp dệt 10-10”. Ban đầu xí
nghiệp có tổng diên tích là 580 m
2
với 2 địa điểm là số 6 Ngô Văn Sở và
Trần Quý Cáp .
b.Giai đoạn 2: Từ tháng 7 năm 1975 đến năm 1982.
Đây là giai đoạn xí nghiệp sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của nhà
nước. Tháng 7-1975, xí nghiệp chính thức nhận các chỉ tiêu pháp lệnh do
nhà nước giao với toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu do nhà nước cấp và xí
nghiệp luôn phải phấn đấu hoàn thành kế hoạch. Đầu năm 1976, vải tuyn
được đưa và sản xúât đại trà đánh dấu một bước ngoặt cơ bản trong quá
trình phát triển của xí nghiệp. Mặt hàng vải tuyn ngày càng phù hợp với nhu
cầu của xã hội do vậy vải tuyn được chọn làm sản phẩm chủ yếu và lâu dài
của xí nghiệp.
c. Giai đoạn 3: Từ năm 1983 đến 1-2000.
Trong những năm 80, nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn
và có nhiều biến động lớn. Trước tình hình như vậy, hoạt động của xí
nghiệp có thay đổi đáng kể cho phù hợp với quy chế mới, xí nghiệp phải tự
tìm nguyên vật liệu đầu vào và thị trường tiêu thụ để phát triển. Bằng vốn
đi vay ( chủ yếu là vốn đi vay của nhà nước ), xí nghiệp mở rộng thị trường
tiêu thụ, thay đổi máy móc cũ kỹ, lạc hậu, mở rộng mặt hàng sản suất. Công
ty cũng được cấp thêm 10.000 m
2
đặt ở 253 Minh Khai để đặt các phân
xưởng sản xuất chính gồm phân xưởng dệt, phân xưởng vắt sấy, cơ điện, bộ
phận bảo dưỡng, kho nguyên vật liệu còn khu vực số 6 Ngô Văn Sở làm nơi
9001: 2000 và đang tiếp tục duy trì chất lượng sản phẩm và phấn đấu đạt
chất lượng sản phẩm cao hơn nữa. Công ty đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu trên
thị trường thế giới.
Qua 30 năm xây dựng và trưởng thành, công ty đã phát triển nhanh
chóng về mọi mặt, cơ sở vạt chất, trình độ quản lý ngày con người là năng
động, sáng tạo, làm ăn có hiệu quả. Cán bộ công nhân viên có việc làm ổn
định và ngày càng được nâng lên. Song song với việc ổn định sản xuất , tìm
kiếm thị trường, công ty còn luôn quan tâm đến đời sống của cán bộ công
nhân viên về cả vật chất lẫn tinh thần . Hàng năm, công ty đều tổ chức đi
tham quan du lich cho cán bộ công nhân viên trong công ty, phát độnh các
phong trào thi đua sản xuất, quản lý, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên
môn và tay nghề cho công nhân viên. Do vậy, công ty đã tạo được sự thống
nhất, đoàn kết gắn bó trong nội bộ công ty góp phần hoàn thành tố nhiệm vụ
được giao.
2.1.2.Chức năng , nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần dệt 10-10 .
Công ty cổ phần dệt 10-10 có cơ cấu bộ máy quản lý tương đối khoa
học và hợp lý. Bộ máy quản lý của công ty đựoc hoạt động theo mô hình cơ
cấu trực tuyến chức năng. Mô hình này áp dụng tổng hợp đối với công ty có
quy mô sản xuất vừa. Mặt khác việc quản lý theo mô hình này cũng rất linh
hoạt, dễ kiểm soát, dễ điều hành.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Phòng
KHSX
PX
dệt
Phòng
- Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp quản lý phòng đảm bảo chất lượng và
phòng kỹ thuật cơ điện.
- Phó giám đốc kinh tế: trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch sản xuất và
phòng kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật cơ điện: xây dựng, bổ xung, hoàn thiện quy trình kỹ
thuật công nghệ cho quá trình sản xuất. Vận hành thiết bị, tổ chức kiểm
tra việc thực hiện quy trình đó.
- Phòng đảm bảo chất lượng ( hay quản lý chất lượng ): Nghiên cứu
soạn thảo văn bản liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO để ban hành trong công ty. Tổ chức kiểm tra chất lượng sản
phẩm, vật tư, hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định của công ty.
- Phòng kế hoạch sản xuất: xây dựng các kế hoạch nhắn hạn và dài hạn
trình lên giám đốc, hội đồng quản trị. Đôn đốc các bộ phận kỹ thuật, chất
lượng, vật tư để đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu sản xuất.
- Phòng kinh doanh: cung ứng vật tư, nguyên vật liệu kịp thời đảm bảo
chất lượng, số lượng chủng loại với giá cả hợp lý nhất. Tổ chức việc bán
hàng tai công ty, cacá cửa hàng giới thiệu sản phẩm với mục tiêu tất cả
hoàn thành kế hoạch doanh thu đặt ra.
- Phòng tài vụ: thực hiện các nhiệm vụ tài chính kế toán theo đúng chế độ
chính sách của nhà nứơc trong toàn bộ khâu sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phòng tổ chức – bảo vệ: xây dựng quy chế về khen thưởng, kỷ luật lao
động áp dụng trong toàn bộ công ty và theo dõi việc thực hiện các quy
định đó.
- Phòng hành chính- y tế: tổ chức công tác văn thư, văn phòng. Tiếp
nhận công văn giấy tờ, thư từ, bưu phẩm, fax theo quy định.
- Các phân xưởng: trực tiếp sản xuất từ khâu đầu tiên của quá trình sản
xuất đó là mắc và dệt sợi đến khâu cuối cùng là đóng gói sản phẩm.
2.1.3.Công tác tổ chức quản lý, tổ chứcbộ máy kế toán của công ty cổ phần
dệt 10-10.
chức năng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đòi
hỏi phải tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin 1
cách kịp thời đầy đủ và chính xác đáp ứng yêu cầu của cơ chế quản lý nền kinh tế
thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Có nghĩa là tổ chức kế toán phải đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức
kế toán của nhà nước ban hành, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, tiết kiệm và hiệu quả.
ở công ty cổ phần dệt 10-10, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình
thức tập trung phòng kế toán ( hay phòng tài vụ ) gồm 7 kế toán viên
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN.
Trong đó :
- Kế toán trưởng: chỉ đạo chung công tác kế toán, tài chính trong phòng.
Phân tích và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo công ty để chỉ đạo kịp
thời hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Kế toán vật tư: mở sổ theo dõi vật tư theo từng nhóm cả hiện vật lẫn giá
trị đồng thời theo dõi tình hình biến động( nhập- xuất- tồn) của các loại
Kế Toán Trưởng
(KT tổng hợp)
KT Vật
Tư
KT tiêu thụ và
TSCĐ
KT Giá
Thành
KT thanh
toán
KT Tiền
lương
Thủ Quỹ
công cụ, dụng cụ. Cuối kỳ phải tiến hành tính giá vật liệu, công cụ dụng
khoản trích theo lương tại công ty cổ phần dệt 10-10
2.2.1.Công tác tổ chức và quản lý lao động ở doanh nghiệp.
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Báo cáo tài
chính