Nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam sang Lào - Pdf 98

Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 1
GVHD: Phạm Th B Loan

MC LC
MC LC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MC CÁC BẢNG BIỂU 4
1.Danh mục các bảng: 4
2.Danh mục các hình vẽ 4
DANH MC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Tổng quan về Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.1. Khái niệm 6
1.1.1.1. Đầu tư trực tiếp 6
1.1.1.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài 6
1.1.2. Đặc điểm 7
1.1.3. Các hình thức đầu tư 8
1.1.3.1 Các hình thức đầu tư trực tiếp cơ bản: 8
a. Doanh nghiệp liên doanh 8
b.Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 9
c.Đầu tư theo hợp đồng 11
d.Đầu tư phát triển kinh doanh 13
e.Đầu tư thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập mua lại công ty 14
1.1.3.2 Các loại hình khu kinh tế có liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài: 14
a. Khu chế xuất 14
b. Khu công nghiệp 15
c. Khu công nghệ cao 16

2.2.1. Thực trạng đầu tư trực tiếp của DN Việt Nam sang Lào theo giai đoạn 43
2.2.1.1 Giai đoạn từ năm 1993-1998: 44
2.2.1.2 Giai đoạn 1999-2006: 44
2.2.1.3 Giai đoạn : 2006 – 2009 46
2.2.1.4 Giai đoạn : 2009 – 2012 47
2.2.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Lào theo ngành 49
2.2.2.1. Nông-Lâm nghiệp 49
2.2.2.2. Công nghiệp 50
a. Khai thác khoáng sản: 50
b.Sản xuất điện: 51
2.2.2.3.Dịch v 52
2.3. Đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư trực tiếp sang Lào của các doanh nghiệp
Việt Nam 53
2.3.1. Đánh giá kết quả đạt được 53
2.3.2.Những vấn đề còn tồn tại của các DN Việt Nam khi hoạt động đầu tư tại Lào 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM SANG CHDCND LÀO 58
3.1. Về phía nhà nước 58
3.2. Về phía nhà đầu tư 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 3
GVHD: Phạm Th B Loan
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư nước ngoài là một xu thế khách quan do quá trình quốc tế hóa đời sống
kinh tế đang diễn ra nhanh chóng với quy mô và tốc độ ngày càng lớn. Mở cửa để hội

4
GVHD: Phạm Th B Loan
DANH MC CÁC BẢNG BIỂU

1. Danh mục các bảng:
Bảng 2.1: 10 quốc gia tiếp nhận vốn đầu tư nhiều nhất từ Việt Nam, số liệu lũy
kế tính đến 31/12/2012 43
Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp của các DN Việt Nam sang Lào qua các năm 46
Bảng 2 3: Tổng hợp đầu tư của việt nam ra nước ngoài theo đối tác năm 2012 48
2. Danh mục các hình vẽ
Hình 2 1: Kim nghạch xuất nhập khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Lào ( Triệu
USD) 38
Hình 2 2: Biểu đồ tăng trưởng của Lào qua các năm 40
Hình 2 3: Cơ cấu kinh tế của Lào trong hai năm 2011 và 2012 41
Hình 2 4: Đầu tư của các DN Việt Nam vào thị trường Lào (1999-2005) 45 Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 5
GVHD: Phạm Th B Loan
DANH MC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
DN
Doanh nghiệp

CLV
tam giác phát triển Campuchia-Lao-Việt Nam
ASEM
cơ chế hợp tác Á-Âu
ACD
khuôn khổ hợp tác Châu Á
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á –Thái Bình Dương

Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 6
GVHD: Phạm Th B Loan
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là sự đầu tư thông qua sản xuất, cung cấp dịch vụ, buôn bán tại
nước nhận đầu tư. Hình thức đầu tư này thường xuyên dẫn đến sự thành lập một pháp
nhân riêng như công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh công ty
nước ngoài. Đầu tư trực tiếp góp phần làm tăng tổng sản phẩm quốc nội, thúc đẩy quá
trình chuyển giao công nghệ, phương thức quản lý, kinh doanh tiên tiến, đồng thời góp
phần giải quyết vấn đề việc làm tại nước nhận đầu tư

1.1.2. Đặc điểm
 Các chủ đầu tư nước ngoài phải góp vốn tối thiểu vào vốn pháp định, tùy
theo luật đầu tư nước ngoài (ở Việt Nam, khi kinh doanh, số vốn góp tư bên nước
ngoài phải lớn hơn hoặc bằng 30%).
 Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Đối với doanh
nghiệp liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý doanh nghiệp
và quản lý đối tượng hợp tác tùy thuộc vào mức vốn góp của các bên tham gia, cn
đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì người nước ngoài (chủ đầu tư) toàn
quyền quản lý doanh nghiệp.
 Lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả hoạt động
kinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn.
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện thông qua việc xây dựng một
doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần của doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc sáp nhập lại với nhau.
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển
giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý và tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư
cũng như tiếp nhận đầu tư
 Đầu tư trực tiếp nước ngoài gắn liền với các hoạt động kinh doanh quốc
tế của các công ty đa quốc gia và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
 Bên cạnh những đặc điểm trên, đầu tư trực tiếp nước ngoài cn có các đặc
điểm cơ bản như: FDI ít chịu sự chi phối của chính phủ; FDI tạo nguồn vốn dài
hạn cho chủ nhà; quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn gắn liền với chủ đầu tư; FDI
là hình thức kéo dài ' chu kỳ tuổi thọ sản xuất”,”chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật”, “nội bộ
hóa di chuyển kỹ thuật”
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 8
GVHD: Phạm Th B Loan
1.1.3. Các hình thức đầu tư
9
GVHD: Phạm Th B Loan
 Đối tác nước ngoài thương quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đôi lúc liên
doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác
 Thay đổi nhân sự ở công ty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên
doanh.
 Đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Ưu điểm:
 Tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại
 Được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lĩnh vực bị cấm hoặc
hạn chế đối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;
 Thâm nhập được những thị trường truyền thống của nước chủ nhà. Không mất
thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối
quan hệ.
 Chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư.
- Nhược điểm:
 Khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đối tác
 Mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, định
giá tài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao động của đối tác trong
nước
 Không chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinh
doanh khó giải quyết khác biệt về tập quán, văn hoá.
b. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư
quốc tế.
Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư
cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại.

 Đối với nhà đầu tư nước ngoài
- Ưu điểm:
 Chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp thực hiện được chiến lược toàn
cầu của tập đoàn
 Triển khai nhanh dự án đầu tư
 Được quyền chủ động tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển chung của tập đoàn.
- Nhược điểm:
 Chủ đầu tư phải chịu toàn bộ rủi ro trong đầu tư
 Phải chi phí nhiều hơn cho nghiên cứu tiếp cận thị trường mới
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 11
GVHD: Phạm Th B Loan
 Không xâm nhập được vào những lĩnh vực có nhiều lợi nhuận thị trường trong
nước lớn, khó quan hệ với các cơ quan quản lý Nhà nước nước sở tại.
c. Đầu tư theo hợp đồng
 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (Business Cooperation Contract – BCC)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa hai hay nhiều bên để
tiến hành đầu tư, kinh doanh, trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh
doanh cho mỗi bên, mà không thành lập pháp nhân mới.
Điều hành hoạt động hợp tác kinh doanh
- Thành lập ban điều phối: do các bên tham gia thỏa thuận nhưng không phải là cơ
quan lãnh đạo của các bên hợp doanh.
- Lập văn phng điều hành:
 Bên hợp doanh nước ngoài được thành lập văn phng điều hành tại Việt Nam
để làm đại diện trong việc thực hiện hợp đồng.
 Văn phng điều hành có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao
động, được ký hợp đồng và tiến hành các hoạt động kinh doanh trong phạm vi

trình cho nước chủ nhà.
Trong một dự án xây dựng BOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây
dựng và vận hành một công trình mà thường do chính phủ thực hiện. Công trình này có
thể là nhà máy điện, sân bay, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp
tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO là hình thức đầu tư được ký
kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu
hạ tầng. Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước;
Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất
định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao BT là hình thức đầu tư được ký kết giữa cơ
quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau
khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước; Chính phủ tạo
điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc
thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT.
Nhìn chung, hình thức BOT, BTO, BT có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Chỉ được ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đầu tư vào cơ sở hạ tầng Việt Nam: xây dựng đường, cầu, cảng, sân bay, các
công trình điện, nước…
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 13
GVHD: Phạm Th B Loan
- Được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam về tiền thuê đất, thuế các loại,
thời gian đầu tư dài hạn tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thu hồi vốn và
có lời hợp lý.
- Hết thời hạn hoạt động của giấy phép, chủ đầu tư phải chuyển giao không bồi
hoàn công trình cho Chính phủ Việt Nam trong tình trạng hoạt động bình thường.
Đối với nước chủ nhà

- Nếu đầu tư phát triển kinh doanh vào lĩnh vực hoặc địa bàn… được ưu đãi, thì
phần đầu tư mới này được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư của Chính phủ Việt
Nam.
e. Đầu tư thông qua hình thức góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập mua lại
công ty
Nhà đầu tư được góp vốn mua, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại nước
sở tại. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần đối với một số lĩnh vực, ngành nghề do Chính phủ
quy định.
Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh. Điều kiện sáp nhập,
mua lại công ty, chi nhánh theo quy định Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các
quy định khác có liên quan.
1.1.3.2 Các loại hình khu kinh tế có liên quan đến hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài:
a. Khu chế xuất
Khái niệm: Ở những khu vực khác nhau có quan niệm về khu chế xuất khác nhau.
Căn cứ vào cách tổ chức quản lý hoạt động của các doanh nghiệp trong khu chế xuất thì
có 3 loại quan niệm đặc trưng:
 Quan niệm thứ nhất: Theo nghĩa hẹp, khu chế xuất là một khu lãnh địa riêng
ngăn cách với bên ngoài của nước sở tại, tách rời khỏi chế độ thương mại và thuế
quan của các nước và được áp dụng với một loạt các ưu đãi nhằm thu hút khách
hàng đầu tư từ nước ngoài vào sản xuất hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Định nghĩa
này phù hợp với quan điểm của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc
(UNIDO): khu chế xuất là khu vực được giới hạn về địa lý hành chính đươc hưởng
một chế độ thuế quan cho phép tự do nhập khẩu trang thiết bị và mọi sản phẩm
nhằm mục đích sản xuất hàng xuất khẩu. Chế độ thuế quan được ban hành cùng
với những quy định pháp luật ưu đãi, chủ yếu về thuế, nhằm thu hút đầu tư nước
ngoài.
 Quan niệm thứ hai: Theo nghĩa rộng, theo Điều lệ hoạt động của Hiệp hội khu
chế xuất thế giới (WEPZA), khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực được Chính
phủ các nước cho phép như cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu công nghiệp tự

Đặc điểm:
- Trong khu công nghiệp không có dân cư sinh sống, không có hoạt động nông
nghiệp.
- Sản phẩm của khu công nghiệp chẳng những phục vụ cho xuất khẩu mà cn phục
vụ cho nội địa. Quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
và ngoài khu công nghiệp được điều tiết bởi hợp đồng nội địa, doanh nghiệp
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 16
GVHD: Phạm Th B Loan
không được hưởng những ưu đãi đặc biệt về thuế xuất nhập khẩu khi kinh doanh
thương mại với nước ngoài.
c. Khu công nghệ cao
Khái niệm: được hiểu như là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ thuật
cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồm: nghiên cứu
triển khai khoa học công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác
định.
Đặc điểm:
- Là nơi tạo ra các dịch vụ mang hàm lượng cao về công nghệ và chất xám.
- Các doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu phát triển, có năng suất lao động cao,
quản lý là những người có trình độ và kinh nghiệm.
- Sản phẩm tạo ra thường sử dụng ít năng lượng và nguyên liệu.
- Công nghệ sử dụng mang tính tiên phong trước thời đại.
- Trong khu công nghệ cao cn tiến hành các dịch vụ nghiên cứu và chuyển giao
công nghệ, thực hiện chức năng huấn luyện, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ
cao.
- Nhà nước có cơ chế ưu đãi đặc biệt cho các doanh nghiệp này: về thuế, về chính
sách tín dụng, về thuê đất, về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
d. Khu thương mại tự do

thương mại với nước ngoài được miễn thuế, dễ dàng chuyển nhượng, thế chấp
quyền sử dụng đất, dễ dàng cho phép nước ngoài mở chi nhánh doanh nghiệp,
chi nhánh ngân hàng tại SEZ, chế độ hải quan theo thông lệ quốc tế.
- Ngành nghề hoạt động đa dạng: công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng, vận
tải, công nghệ cao, kinh doanh kho, bảo hiểm, có cả trường đào tạo nguồn nhân
lực cung cấp cho SEZ.
- Trong SEZ hình thành các thị trường: chứng khoán, bất động sản, lao động…
hoạt động hoàn toàn theo cơ chế thị trường.
- Không quy định thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong SEZ,
kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.2 Tác động của đầu tư trực tiếp
1.2.1. Nước tiếp nhận vốn đầu tư
1.2.1.1. Tác động tích cực
 Bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Mục tiêu cơ bản trong thu hút FDI
của nước chủ nhà là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu này được thực hiện thông
qua tác dộng tích cực của FDI đến các yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng trưởng
Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 18
GVHD: Phạm Th B Loan
trong nước không đủ nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó vốn
FDI được các nước vô cùng quan tâm.
 Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý: Trong một số trường hợp, vốn
cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào băng chính sách “thắt lưng
buộc bụng”. Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính
sách đó. Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu
công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty đã tích lũy và phát triển qua
nhiều năm bằng những khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí

 Nguồn thu ngân sách lớn: FDI mở rộng các nguồn thu thuế ở nước chủ
nhà và đóng góp nguồn thu của chính phủ. Thậm chí các nhà đầu tư nước ngoài được
miễn thuế thông qua các chính sách ưu đãi đầu tư của chính phủ vẫn có được nguồn thu
gia tăng từ việc trả thuế thu nhập cá nhân bởi vì FDI tạo các việc làm mới, ngoài ra, nếu
FDI định hướng xuất khẩu sẽ tạo ra nguồn thu ngoại tệ.
1.2.1.2. Tác động tiêu cực
 Nước tiếp nhận vốn không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học dễ dẫn
đến sự đầu tư tràn lan và kém hiệu quả
 Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và vấn nạn ô nhiễm môi trường.
Hiện nay các nước phát triển có sự kiểm soát gắt gao những dự án gây ô nhiễm môi
trường vì thế nhiều nhà đầu tư nước ngoài có xu thế chuyển giao những công nghệ độc
hại sang các nước kém phát triển hơn
 Tạo điều kiện dẫn đến sự phân hóa giàu ngho, sự di cư ồ ạt đến các trung tâm
đô thị nơi có mức thu hút FDI cao hệ quả kéo theo là sự mất trật tự xã hội, bất bình đẳng
giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế
 Hoạt động FDI cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự pha trộn văn
hóa, làm mai mọt bản sắc dân tộc
 Hành động chuyển giá: Các công ty xuyên quốc gia, các nhà đầu tư thường liên
kết chặt chẽ với nhau để nâng giá những nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm, máy
móc thiết bị nhập vào để thực hiện đầu tư đồng thời giảm giá sản phẩm bán ra, thậm chí
rất thấp so với giá thành nhằm giấu lợi nhuận thực tế thu được để tránh thuế của nước
chủ nhà đánh vào lợi nhuận của nhà đầu tư
1.2.2. Nước đầu tư
1.2.2.1. Tác động tích cực
 Cho phép chủ đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động điều hành quá trình
hoạt động của công ty (tùy thuộc vào tỷ lệ vốn góp), nên họ trực tiếp kiểm soát hoạt
động và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho vốn đầu tư mà họ bỏ ra
 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp cho nước đầu tư sử dụng hiệu quả các nguồn
lực “dư thừa” tương đối trong nước, nâng cao tỷ suất lợi nhuận đầu tư, ngoài ra đầu tư
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền

 Nếu đầu tư vào môi trường bất ổn về kinh tế và chính trị, chủ đầu tư nước ngoài
dễ bị mất vốn.
 Chảy máu chất xám, sự mất vị thế độc quyền vế công nghệ cũng có nguyên nhân
từ chuyển vốn và công nghệ ra nước ngoài để đầu tư.
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 21
GVHD: Phạm Th B Loan
 Tạo ra thị trường cạnh tranh với sản xuất và kinh doanh trong nước.
 Vốn và tài sản từ hoạt động bất hợp pháp: tham nhũng, kinh doanh bất chính…
được chuyển ra nước ngoài đầu tư khiến quốc gia bị thất thoát tài sản mà Chính phủ khó
kiểm soát và thu hồi rất tốn kém.
Tuy có những hạn chế, nhưng lợi ích khi đầu tư ra nước ngoi vẫn nhiều hơn,
mang lại lợi ích cho các nước đi đầu tư lẫn nước tiếp cận đầu tư, cho nên hoạt động
ny vẫn phát triển v ngy cng khẳng định vai trò đối với quá trình ton cầu hóa về
kinh tế, m Việt Nam không phải l ngoại lệ
1.3 Các nhân tố tác động đến cầu đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.3.1. Chính trị của các nước tiếp nhận
Khi đưa ra quyết định đầu tư, các nhà đầu tư cần phải xem xét đến vấn đề ổn định
chính trị tại nước tiếp nhận đầu tư. Mức độ ổn định về mặt chính trị của các nước tiếp
nhận đầu tư có ảnh hưởng đếnquyết định đầu tư và ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Thực
tế cho thấy có nhiều dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam đang trong giai
đoạn thực hiện nhưng do sự bất ổn về mặt chính trị tại các nước tiếp nhận mà đẫn đến
việc phải đình trệ dự và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các nhà đầu tư. Như dự
án khai thác dầu tại I-Rắc là dự án lớn nhất tư trước tới nay của các doanh nghiệp Việt
Nam ở nước ngoài, thế nhưng do nước này đang có chiến tranh nên dự án khai thác dầu
phải ngừng thi công điều này ảnh hưởng lớn đến nhà đầu tư.
Lịch sử thế giới cho thấy, nếu chính trị của các nước ổn định thì sẽ thu hút đầu tư
FDI và ngược lại chính trị bất ổn định thì việc thu hút FDI sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

chính sách ưu đãi về thu hút đầu tư nước ngoài và thục tế cho thấy đầu tư vào nước này
đã tanưg mạnh nhờ các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy, chính sách
của các nước rất có ảnh hưởng trong việc chọn nước tiếp nhận đầu tư trong công cuộc
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
1.3.4 Rào cản thương mại của các nước tiếp nhận đầu tư
Rào cản thương mại là nhân tố tác động lớn đến hoạt động đầu tư của các nước muốn
đầu tư ra nước ngoài. Các rào cản mà nhà đầu tư quan tâm đó là: rào cản về thuế quan,
xuất nhập khẩu, hạn ngạch. Để có thể vượt qua rào cản này các nhà đầu tư cần xem xét
hình thức đầu tư nào là phù hợp. Khi tiến hành vào thị trường đầu tư này các doanh
nghiệp sẽ chủ động hưởng trong việc cung ứng hàng hóa ra thị trường, bám sát nhu cầu,
thị hiếu tiêu dùng của người dân để điều khiển hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lý.
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 23
GVHD: Phạm Th B Loan
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ SANG CHDCND LÀO CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu về CHDCND Lào
2.1.1. Giới thiệu chung
2.1.1.1. Khái quát chung
- Tên nước: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Lao People’s Democratic Republic).
- Thủ đô: Viêng chăn (Vientiane).
- Ngày Quốc khánh: 02/12/1975.
- Quốc kỳ nước CHDCND Lào hình chữ nhật. Màu sắc,
hình tượng in trên cờ đều mang một ý nghĩa: màu đỏ tượng
trưng cho máu của người Lào đã hy sinh cho độc lập, tự do;
màu xanh tượng trưng cho sự thịnh vượng của đất nước;
vng trn trắng tượng trưng cho mặt trăng trên dng sông Mekong cũng như sự thống
nhất đất nước.

chấp hành Trung ương Đảng.
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất, do nhân dân bầu trực tiếp, đại diện lợi ích
của nhân dân, là cơ quan lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, kiểm
tra, giám sát hoạt động của cơ quan hành pháp, toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân
dân.
Nhà nước Lào là Nhà nước dân chủ nhân dân, của dân, do dân, vì dân, bao gồm
các tầng lớp trong xã hội, trong đó công nhân, nông dân và trí thức là lực
lượng nòng cốt. Nhà nước bảo vệ quyền tự do và quyền dân chủ của người dân. Nhà
nước quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật.
Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, được Quốc hội bầu với số phiếu chấp
thuận của ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước có nhiệm kỳ 5 năm. Chủ
tịch nước ban hành Hiến pháp và Luật pháp sau khi được Quốc hội thông qua; ra Sắc
lệnh và Pháp lệnh; quyết định trao tặng Huân, Huy chương; ân xá cho phạm nhân
Chính phủ là cơ quan hành pháp cao nhất của nước Cộng ha Dân chủ Nhân dân
Lào. Chính phủ quản lý thống nhất việc thực hiện nhiệm vụ công trên tất cả các lĩnh
vực: chính trị, kinh tế, an ninh-quốc phng, ngoại giao, văn hoá-xã hội, giáo dục đào
tạo, y tế…. Quốc hội khóa VII (2011-2015) đã bầu đồng chí Thong-xỉnh Thăm-ma-vông
làm Thủ tướng Chính phủ. Nội các hiện tại gồm 28 thành viên, với 18 Bộ và 3 cơ quan
ngang Bộ.
Chính quyền địa phương được chia thành 3 cấp: Tỉnh, Huyện và Bản. Cấp tỉnh bao
gồm Tỉnh và Thành phố. Cấp Huyện bao gồm Huyện và Thị xã. Người đứng
đầu Tỉnh là Tỉnh trưởng, đứng đầu thành phố là Đô trưởng. Huyện có Huyện trưởng, Bản
có Trưởng Bản. Các Tỉnh trưởng/ Đô trưởng giữ chức Bí thư Tỉnh ủy/ Thành ủy.
Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của Nhà nước, bao gồm: Toà án nhân dân tối
cao, Toà Phúc thẩm, Toá án nhân dân tỉnh, thành phố, Toà án nhân dân huyện, Toà
Đại học kinh tế Đà Nẵng SVTH: Nguyễn Vũ Điền 25
GVHD: Phạm Th B Loan

Tùy từng loại lễ hội mà gia chủ mời những nhóm người khác nhau.

Trích đoạn Những tiềm năng và triễn vọng của thị trường Lào Giai đoạn 1999-2006: Thực trạng đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp Việt Nam sang Lào theo ngành Khai thác khoáng sản:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status