Tài liệu NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU - Pdf 99

www.vn8x.com

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ðỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU
“Nếu phải chia tách doanh nghiệp, tôi sẽ nhường cho bạn toàn bộ bất ñộng sản, tôi sẽ chỉ lấy
thương hiệu và nhãn hiệu hàng hóa, chắc chắn tôi sẽ lời hơn bạn”- John Stuart, Chairman of
Quaker (CA. 1900)

25 năm cuối của thập kỷ 20 chứng kiến sự thay ñổi cực kỳ ấn tượng trong hiểu biết của con
người về những nhân tố tạo nên giá trị cổ ñông. Trước ñây, tài sản hữu hình vẫn ñược coi nhân
tố chính tạo nên giá trị doanh nghiệp. Những nhân tố này bao gồm máy móc thiết bị, ñất ñai, nhà
cửa hoặc những tài sản tài chính khác như các khoản phải thu và vốn ñầu tư.
Các tài sản này ñược xác ñịnh giá trị dựa trên chi phí và giá trị còn lại như thể hiện trên bảng cân
ñối kế toán. Thực ra thì thị trường cũng nhận thức ñược sự hiện diện của tài sản vô hình nhưng
giá trị cụ thể của nó là không rõ ràng và chưa ñịnh lượng ñược. Ngay cả ngày nay, trong quá
trình xác ñịnh lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính toán chỉ dựa trên
các chỉ số như tỷ suất sinh lợi ñầu tư, tài sản, vốn chủ sở hữu chứ không hề dựa vào các chỉ số
liên quan ñến tài sản vô hình. ðơn cử là chỉ số P/B (Price-to-book ratio), giá trị của tài sản vô
hình ñã bị loại trừ khỏi giá trị số sách (B)
ðiều này không có nghĩa rằng giới quản lý ñã sai lầm khi không nhận thức ñược tầm quan trọng
của tài sản vô hình. Thương hiệu, công nghệ, bằng sáng chế, nhân lực là những nhân tố sống
còn cho sự thành công của doanh nghiệp nhưng hiếm khi ñược xác ñịnh giá trị một cách chi tiết,
nó chỉ ñược tính gộp vào tổng giá trị tài sản một cách tương ñối. Một số thương hiệu lớn như
Coca-Cola, Procter & Gamble, Unilever, Nestlé luôn luôn nhận thức ñược tầm quan trọng của
thương hiệu, minh chứng là các công ty này lập ra hẳn chức danh Giám ñốc thương hiệu. Tuy
nhiên, trên thị trường chứng khoán, các nhà ñầu tư chỉ tập chung ñịnh giá dựa trên khả năng
khai thác tài sản hữu hình của doanh nghiệp.
1. Bằng chứng về giá trị của thương hiệu
Sự quan tâm ñến giá trị của tài sản vô hình ngày càng tăng khi mà khoảng cách giữa giá trị thị
trường và giá trị số sách của công ty ngày càng lớn, thể hiện cụ thể nhất là trong các vụ mua bán
và sáp nhập vào những năm cuối của thập kỷ 1980.
Ngày nay, hoàn toàn có thể nói rằng phần lớn giá trị doanh nghiệp là nằm ở tài sản vô hình. Mối

ra ñến 10% doanh thu hàng năm cho lĩnh vực Marketing. ðó chính là những ñiều mà John
Akasie ñã viết trong một bài báo của tạp chí Forbes:
“Chung quy lại thì ñó là những vấn ñề về thương hiệu, xây dựng thương hiệu và các mối quan hệ
với khách hàng. Các công ty sở hữu các thương hiệu nổi tiếng có thể thu ñược lợi nhuận lớn từ
các khoản ñầu tư và tăng trưởng nhanh hơn, các công ty này cũng không phải vướng bận nhiều
với việc quản lý nhà máy cũng như một khối lượng lớn nhân công thông qua những gì mà thị
trường chứng khoán ñã tưởng thưởng cho họ với chỉ số P/E cao”.
2. Việc ghi nhận giá trị thương hiệu trên bảng cân ñối kế toán
Làn sóng mua lại thương hiệu vào cuối những năm 1980 là kết quả của việc phần lớn hệ thống
kế toán hiện hành không ghi nhận ñược giá trị của thương hiệu theo khía cạnh kinh tế học. Các
giao dịch châm ngòi cho những tranh cãi xung quanh việc ghi nhận này bao gồm việc Nestlé mua
lại Rowntree, Grand Metropolitan mua lại Pillsbury, và Danone mua lại Nabisco’s European.
Khi các công ty này mua lại một số công ty khác, chế ñộ kế toán hiện hành không hề có khoản
mục nào dành cho cái gọi là thương hiệu (lưu ý rằng thương hiệu là một phần của “Goodwill” (lợi
thế thương mại) bao gồm thương hiệu, công nghệ, bằng sáng chế, nhân lực). Kết quả là các
công ty này “bị phạt” cho những gì mà họ tin tưởng là góp phần làm tăng giá trị từ các vụ mua lại.
Họ ñã phải chịu ñựng những khoản khấu trừ rất lớn trực tiếp vào tài khoản thu nhập hoặc các
quỹ dự trữ. Trong nhiều trường hợp, kết quả của vụ mua bán khiến tài sản của doanh nghiệp còn
giảm thấp hơn trước khi mua.
Ở một số quốc gia như Anh, Pháp, Úc và New Zealand, việc ghi nhận giá trị của thương hiệu
như là tài sản vô hình vào bảng cân ñối kế toán của một số thương hiệu ñược mua lại ñã thực
hiện từ lâu. ðiều này giúp giải quyết phần nào những vấn ñề phát sinh như ñã trình bày ở trên.
Tuy nhiên, việc ghi nhận này vẫn còn nhiều ñiểm hạn chế, ít nhất là ở Anh và Pháp. Các công ty
ở hai quốc gia này không ñược khuyến khích nhưng ñồng thời cũng không bị cấm ghi nhận giá
trị thương hiệu vào bảng cân ñối kế toán. Vào giữa những năm 1980, Reckitt & Colman, một
công ty hoạt ñộng tại Anh ñã ghi nhận giá trị của thương hiệu Airwick khi tiến hành mua lại;
Grand Metropolitan cũng thực hiện tương tự với thương hiệu Smirnoff. Cùng thời ñiểm này, một
vài hãng báo chí cũng ghi nhận giá trị tên tờ báo của họ vào bảng cân ñối kế toán.
Vào cuối những năm 1980, việc ghi nhận giá trị của thương hiệu ñược mua lại gợi ý ñến việc ghi
nhận giá trị tự tích lũy của thương hiệu như là một tài sản tài chính có giá trị của công ty. Vào

Có một số dấu hiệu cho thấy hầu hết các chuẩn mực kế toán, bao gồm của quốc tế và của Anh
cuối cùng cũng sẽ chuyển sang chuẩn mực của Mỹ. ðiều này là vì hầu hết các công ty quốc tế
nếu muốn huy ñộng vốn hoặc hoạt ñộng ở Mỹ phải ñáp ứng các tiêu chuẩn do Mỹ ñặt ra (US
Generally Accepted Accounting Principles)
Quy ñịnh chung của tất cả các chuẩn mực kế toán cho thấy Lợi thế thương mại cần ñược ghi
tăng hoặc ghi giảm căn cứ vào chu kỳ sống của nó. Tuy nhiên, loại tài sản vô hình như là thương
hiệu có chu kỳ sống vô ñịnh nên không thể ghi giảm như là cách ghi khấu hao. Thay vào ñó, các
công ty sẽ tiến hành ñịnh giá lại thương hiệu hàng năm và ghi nhận giá trị của thương hiệu vào
bảng cân ñối kế toán căn cứ vào kết quả ñịnh giá. Hai phương pháp ñược khuyến khích sử dụng
là phương pháp Chiết khấu dòng tiền (DCF) và phương pháp Tiếp cận theo giá trị thị trường
(market value approaches). Việc ñịnh giá phải ñược thực hiện trên từng ñối tượng (ñơn vị kinh
doanh, công ty con…) có doanh thu và lợi nhuận.
Các chuẩn mực kế toán liên quan ñến việc ghi nhận giá trị của Lợi thế thương mại trong các vụ
mua bán công ty là một bước tiến quan trọng trong việc cải thiện cách ghi chép giá trị của
thương hiệu vào các báo cáo tài chính. Tuy nhiên, cách ghi nhận này là vẫn chưa hiệu quả bởi vì
chỉ ghi nhận phần giá trị ñược mua lại và chi tiết ñược ghi dưới dạng ghi chú trong tài khoản.
ðiều này dẫn ñến sự bóp méo là giá trị của thương hiệu ví như của McDonald thực tế vẫn không
ñược ghi vào bảng cân ñối kế toán của công ty, cho dù giá trị của thương hiệu này chiếm ñến
70% giá trị thị trường của công ty.
Ngoài ra cũng có một số vấn ñề liên quan ñến chất lượng ñịnh giá thương hiệu. Một số công ty
sử dụng cách tiếp cận ñặc trưng trong việc ñịnh giá thương hiệu nhưng cũng có không ít công ty
sử dụng những kỹ thuật kém phức tạp hơn và thường là ñưa ra những kết quả rất không ñáng
tin cậy. Tranh cãi xung quanh việc làm thế nào ñể ñưa giá trị dài hạn thực sự của một công ty
gần hơn với giá trị ghi trên số sách rồi ñây sẽ còn tiếp tục. Tuy nhiên, nếu có một cách tiếp cận
tốt hơn và các báo cáo tài chính của công ty ñược cải thiện xét về khía cạnh giá trị thương hiệu,
giá trị tài sản của công ty rồi ñây sẽ trở nên “vô hình” hơn.
www.vn8x.com

3. Giá trị xã hội của thương hiệu
Giá trị kinh tế của thương hiệu ñối với người sở hữu nó ngày nay ñược chấp nhận một cách rộng

nhà cung cấp của nó bóc lột sức lao ñộng ở các quốc gia ñang phát triển, ngày nay cung cấp
báo cáo kiểm toán bên ngoài và nội dung phỏng vấn các công nhân nhà máy trên website:
www.nikebiz.com. Mối quan ngại của các công ty ña quốc gia là có thể hiểu ñược, theo ñó chỉ
một sự giảm sút khoảng 5% doanh thu có thể là sự mất mát giá trị thương hiệu lên ñến trên 1 tỷ
ñôla. Như vậy, rõ ràng việc hành xử theo chuẩn mực ñạo ñức có mối tương quan với những lợi
ích kinh tế của những công ty này
4. Các cách tiếp cận khác nhau liên quan ñến việc ñịnh giá thương hiệu
Thương hiệu và một vài tài sản vô hình khác dù ở quy mô như thế nào thì cũng luôn luôn ñược
xác ñịnh dựa trên giá trị tài chính. Nhưng chỉ ñến cuối những năm 1980 mới xuất hiện một số mô
hình tiếp cận khả dĩ có thể hiểu và ñịnh giá ñược thương hiệu. Ngày nay, việc ñưa ra giá trị của
thương hiệu ñã ñược chấp nhận rộng rãi. ðịnh giá thương hiệu ñóng một vài trò rất quan trọng
trong hầu hết các lĩnh vực như kế toán, ñịnh giá chuyển giao, thỏa thuận bản quyền, sáp nhập,
mua bán, và quản lý.
Không giống như những tài sản khác như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất ñộng sản, hiện tại
không có thị trường nào giao dịch thương hiệu ñể có thể ñưa ra mức giá so sánh. Vì vậy, ñể có
ñược cách tiếp cận chính thức và hợp lý, một vài mô hình ñịnh giá thương hiệu ñã ñược phát
triển. Hầu hết ñược phân làm hai loại:
www.vn8x.com

1. ðịnh giá thương hiệu trên cơ sở nghiên cứu thị trường
2. ðịnh giá thương hiệu theo cách tiếp cận tài chính
4.1 ðịnh giá thương hiệu trên cơ sở nghiên cứu thị trường
Có rất nhiều mô hình sử dụng việc nghiên cứu thị trường ñể ñánh giá tương ñối hiệu quả của
thương hiệu. Cách tiếp cận này không ñưa ra một giá trị tài chính cụ thể của thương hiệu, thay
vào ñó nó ño lường hành vi và thái ñộ của khách hàng xem ảnh hưởng như thế nào ñến hiệu
quả kinh tế của thương hiệu. Cho dù có khác nhau như thế nào về ñộ phức tạp và tinh tế, các
mô hình ñều cố gắng giải thích, diễn dịch, và ño lường nhận thức của khách hàng liên quan ñến
hành vi mua hàng. Các cách tiếp cận bao gồm quá trình nghiên cứu kiến thức về sản phẩm
(không hiểu, hiểu, hiểu rất rõ), tính thân thuộc, các sản phẩm liên quan, thuộc tính hình ảnh ñặc
trưng, khả năng mua hàng, sản phẩm thích hơn, mức ñộ thỏa mãn, kiến nghị.

năng làm gia tăng giá trị thương hiệu khác nhau. Vì vậy, không bao giờ nên dựa vào cách tiếp
cận này ñể ñịnh giá thương hiệu, nó chỉ có thể sử dụng ñể kiểm tra chéo với với các mô hình
khác.
4.2.3 Tiếp cận trên cơ sở “giá thưởng” - Premium price.
www.vn8x.com

Theo cách tiếp cận này, giá trị thương hiệu ñược tính bằng cách quy về hiện tại (NPV) phần
chênh lệch giá mà sản phẩm có thương hiệu ñạt ñược khi so sánh với các sản phẩm không có
thương hiệu hoặc có thương hiệu kém hơn. Tuy nhiên, ñối với nhiều công ty, mục tiêu của việc
ñầu tư vào thương hiệu không phải là ñể ñạt ñược mức “giá thưởng” so với các thương hiệu
khác mà là ñể duy trì sức cầu ở mức cao nhất có thể ñược. ðiều này là ñúng ñối với lĩnh vực
hàng tiêu dùng.
Phương pháp này bị phê phán là có nhiều quan ñiểm sai lầm vì hiếm có sản phẩm tương ñương
nào giống nhau ñể có thể ñem ra so sánh. Ngày nay, hầu hết mọi thứ ñều có thương hiệu,
thương hiệu của một cửa hàng ñôi khi cũng có giá trị không kém gì thương hiệu của một nhà sản
xuất và ñều có cùng chung giá bán. Sự khác biệt về giá bán của các sản phẩm có thể là một chỉ
số ño lường sức mạnh của thương hiệu nhưng nó không thể là nhân tố duy nhất và quan trọng
nhất ñóng góp vào giá trị của thương hiệu
Khi mà cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên khắc nghiệt và nhiều lợi thế cạnh tranh như công
nghệ có chu kỳ sống ngày càng ngắn hơn thì mức ñộ ñóng góp của thương hiệu vào giá trị cổ
ñông sẽ ngày càng gia tăng. Các nhà quản lý sẽ muốn thiết lập nên nhiều hệ thống quản lý
thương hiệu trên cơ sở giá trị ñể có thể kết nối quá trình quản lý tài sản thương hiệu với các tài
sản khác của doanh nghiệp.

4.2.4 Tiếp cận trên cơ sở kinh tế học
Các cách tiếp cận trước ñây ñơn thuần chỉ dựa vào việc nghiên cứu thị trường hoặc các số liệu
tài chính sẽ không thể nào ñánh giá ñược một cách hoàn chỉnh và chính xác giá trị kinh tế của
thương hiệu. Phương pháp tiếp cận dưới góc ñộ kinh tế học ñược phát triển ñầu tiên vào năm
1988, kết hợp các nguyên tắc về tài chính và marketing trong việc ñịnh giá. Phương pháp này ñã
ñược chấp nhận một cách rộng rãi và sử dụng ñể ñịnh giá trên 3500 thương hiệu khác nhau trên

www.vn8x.com

ðánh giá vai trò của thương hiệu trong việc tạo nên sức cầu hàng hóa và dịch vụ trong thị
thường mà thương hiệu hoạt ñộng sau ñó xác ñịnh tỷ lệ phần trăm khoản thu nhập từ thương
hiệu tính trên tổng thu nhập từ tài sản vô hình ñược thể hiện bằng “Chỉ số vai trò thương hiệu”
(role of branding index). Muốn thực hiện ñược ñiều này trước tiên phải nhận diện ñược các nhân
tố ảnh hưởng ñến tổng cầu, sau ñó xác ñịnh mỗi nhân tố sẽ chịu tác ñộng như thế nào bởi
thương hiệu. Thu nhập từ thương hiệu ñược tính toán bằng cách nhân “Chỉ số vai trò thương
hiệu” với tổng thu nhập từ tài sản vô hình.

Bước 4: Phân hạng cạnh tranh
Tìm hiểu ñiểm mạnh và ñiểm yếu của thương hiệu từ ñó rút ra “Chỉ số chiết khấu thương hiệu”
phản ảnh rủi ro của khoản thu nhập mong ñợi trong tương lai (chỉ số chiết khấu thương hiệu
ñược ño lường thông qua “Chỉ số sức mạnh thương hiệu”). ðiều này ñòi hỏi một khối lượng công
việc ñồ sộ bao gồm việc xác ñịnh cấu trúc và phân hạng thị trường của thương hiệu, tính ổn ñịnh,
vị trí dẫn ñầu, vị trí tiên phong, xu hướng tăng trưởng, hỗ trợ, sự bảo hộ của luật pháp.

Bước 5: Xác ñịnh giá trị của thương hiệu (Xem thêm file ñính kèm: Brand Valuation.xls)
Giá trị của thương hiệu là hiện giá (NPV) của tất cả các khoản thu nhập kỳ vọng của thương hiệu
trong tương lai, chiết khấu tại mức tỷ suất chiết khấu thương hiệu. Quá trình tính toán NPV bao
gồm cả giai ñoạn dự báo và giai ñoạn sau ñó, phản ảnh khả năng của thương hiệu trong việc liên
tục tạo ra thu nhập trong tương lai. Bảng 1 ñưa ra giả thiết trong việc ñịnh giá thương hiệu tại
một phân khúc thị trường. Mô hình tính toán này là rất hữu dụng trong nhiều tình huống như:
• Dự ñoán hiệu quả của các chiến dịch marketing và ñầu tư
• Xác ñịnh và ñánh giá ngân sách truyền thông
• Tính toán các khoản lợi nhuận có ñược từ ñầu tư vào thương hiệu
• ðánh giá các cơ hội ở thị trường mới hoặc thị trường ñang khai thác
• Theo dõi tiến trình quản lý giá trị của thương hiệu

Bảng 1:

lượng
(ðơn vị
sản
phẩm)

37,500,000 43,987,500 50,883,188 58,207,688 57,376,150
Giá ($)

10.000 10.250 10.455 10.675 10.899
Thay ñổi
giá (%)
2.50% 2.00% 2.10% 2.10%
Doanh
thu từ tài

375,000,000
450,871,87
5
531,983,72
5
621,341,17
2
625,326,63
1
www.vn8x.com

sản vô
hình
Giá vốn
hàng bán

Khấu hao
2,812,500 3,381,539 3,989,878 4,660,059 4,689,950
Chi phí
quản lý
18,775,000 22,543,594 26,599,186 31,067,059 31,266,332
Chi phí
phân bổ
3,750,000 4,508,719 5,319,837 6,213,412 6,253,266
EBITA
(Thu
nhập
trước lãi,
thuế, và
giảm trừ)

132,162,500
158,932,33
5
187,524,26
3
219,022,76
2
220,427,63
6
Thuế
phải trả
35%
46,256,875 55,626,317 65,633,492 76,657,967 77,149,673
Lợi
nhuận

8
186,402,35
1
187,597,98
9
Giá trị tài
sản ròng
(PPE)

18,750,000 22,543,593 26,599,186 31,067,059 31,266,332
Chi phí
sử dụng
vốn
8%
10,500,000 12,624,412 14,895,544 17,397,553 17,509,146
Tổng thu
nhập từ
tài sản vô
hình

75,405,625 90,681,605
106,995,22
7
124,967,24
3
125,768,81
8
Chỉ số
vai trò
thương

thương
hiệu
trong dài
hạn
2.50% NPV năm
thứ 6 trở
ñi

1,454,475,62
8

Giá trị
của
thương
hiệu

1,784,010,11
5 4.2.4.2 ng dng ca mô hình

Kể từ khi ra ñời vào năm 1988, các ứng dụng của mô hình này ñã ñược mở rộng một cách ñáng
kể và ngày nay ñược sử dụng trong hầu hết các quyết ñịnh chiến lược về tài chính và marketing.
Quá trình ứng dụng này có thể phân làm hai loại:

Quản lý chiến lược về thương hiệu: Việc ñịnh giá thương hiệu tập chung chủ yếu vào nhu cầu

• ðo lường tỷ suất thu hồi vốn của việc ñầu tư vào thương hiệu (ROI). Việc ñịnh giá
thương hiệu trên cơ sở khả năng sinh lời (ROI) giúp các nhà quản lý thương hiệu và các
nhà cung cấp dịch vụ marketing có thể so sánh với các dự án ñầu tư khác và ra quyết
ñịnh phù hợp.
• Ra quyết ñịnh ñầu tư về thương hiệu. Bằng cách ưu tiên cho việc phát triển thương hiệu,
từng phân khúc thị trường theo khách hàng, khu vực ñịa lý, sản phẩm hoặc dịch vụ, kênh
phân phối… có thể ñược ñánh giá trên cơ sở chi phí ñể có thể ñem lại hiệu quả cao nhất.
• Ra các quyết ñịnh nhượng quyền kinh doanh. Dưới hợp ñồng nhượng quyền thì ñối tác
sẽ phải chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, quản lý thương hiệu và khi phải trả tiền thì
thương hiệu sẽ ñược quản lý hiệu quả hơn là khi nó ñược cho không.
• Chuyển ñổi Phòng Marketing từ một “Trung tâm chi phí” thành một “Trung tâm lợi nhuận”
bằng cách kết nối các khoản ñầu tư và lợi nhuận mang lại từ thương hiệu (tiền sử dụng
bản quyền của các công ty con hoặc phí nhượng quyền). Mối quan hệ giữa ñầu tư và lợi
nhuận mang lại từ thương hiệu trở nên rõ ràng và dễ quản lý hơn. Tiền thưởng hoặc cơ
hội thăng tiến trong nghề nghiệp của nhân viên marketing có thể ñược liên kết và ño
lường bởi sự gia tăng trong giá trị của thương hiệu.
• Phân phối chi phí marketing thông qua khoản lợi nhuận mỗi ñơn vị kinh doanh có ñược
từ tài sản thương hiệu.
• Tổ chức và tối ưu hóa việc sử dụng thương hiệu trong doanh nghiệp theo mức ñóng góp
giá trị kinh tế tương xứng của từng ñối tượng.
• ðánh giá các kế hoạch hợp tác trong thương hiệu căn cứ vào những lợi ích kinh tế và rủi
ro ñối với giá trị hiện tại của thương hiệu.
• ðưa ra các quyết ñịnh hợp lý liên quan ñến nhãn hiệu sau vụ sáp nhập trên một cơ sở
kinh tế rõ ràng.
• Quản lý việc mở rộng thị trường ra bên ngoài hoặc khi có ñối thủ khác gia nhập thị
trường căn cứ vào việc hiểu biết giá trị của từng thương hiệu, từ ñó biết ñược những gì
ñược và mất nếu hội nhập thương hiệu xảy ra.
• Việc ñịnh giá thương hiệu theo từng nhân tố ảnh hưởng giúp ño lường hiệu quả hoạt
ñộng của thương hiệu một cách tập chung và khả thi hơn.
• Danh mục thương hiệu thường ñược quản lý trên nhiều thị trường. Quá trình ñầu tư và

sản khác của doanh nghiệp.

Hiện tại, có rất nhiều hệ thống ño lường ñược phát triển ñể quản lý hoạt ñộng kinh doanh của
doanh nghiệp như hệ thống giám sát hiệu quả hoạt ñộng của nhà máy, phân tích ñầu tư, phân
tích tài chính. Tất cả các hệ thống này ñã phát triển rất phức tạp và ñược vi tính hóa ñể có thể
theo dõi từng chi tiết nhỏ của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, ñáng ngạc nhiên là ñiều này không
xảy ra ñối với hoạt ñộng quản lý tài sản thương hiệu. Cho dù nhiều giải pháp ño lường ñã ñược
phát triển, rất ít hệ thống có thể liên kết thương hiệu với khả năng tạo ra giá trị tài chính trong dài
hạn. Ngoài ra thì các hệ thống này cũng còn khá ñơn giản và không theo kịp mức ñộ phát triển
và ñộ phức tạp so với các hệ thống kiểm soát khác.

Quá trình ghi nhận giá trị của thương hiệu vào các báo cáo tài chính của công ty cũng không
ñược ñầy ñủ. Các khoản ñầu tư và lợi nhuận có ñược từ tài sản hữu hình ñược ghi nhận chi tiết
và phức tạp nhưng ñiều này không ñúng ñối với tài sản vô hình. Lấy ví dụ, trong bảng cân ñối kế
toán của công ty Coca-Cola, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền
tệ cho chúng ta biết về vốn lưu ñộng, giá trị tài sản ròng, các khoản ñầu tư tài chính nhưng hầu
như không cho biết gì về hiệu quả hoạt ñộng của loại tài sản ñược coi là quan trọng nhất của
công ty, thương hiệu Coca-Cola. Hình ảnh tương tự cũng ñược tìm thấy ở rất nhiều các công ty
có thương hiệu khác, hệ thống kế toán hiện hành thực sự là không hiệu quả trong việc việc ghi
nhận giá trị của tài sản vô hình.

Giá trị ngày càng gia tăng của tài sản vô hình thể hiện trong các vụ mua bán và sáp nhập hai
thập kỷ gần ñây ñã buộc các chuẩn mực kế toán hiện hành phải nhận diện và ghi nhận ñối với
loại tài sản này trên bảng cân ñối kế toán. Tuy nhiên, các chế ñộ kế toán này chỉ ghi nhận giá trị
của thương hiệu ở mức tối thiểu, ñược biết trước ñây dưới tài khoản “Goodwill” - Lợi thế thương
mại. Như là một kết quả ñáng buồn, giá trị của thương hiệu trong các vụ mua bán ñược ghi nhận
trong bảng cân ñối kế toán nhưng khi không có các vụ mua bán này, giá trị của thương hiệu vẫn
không ñược ghi nhận

Tóm lại, nhu cầu ñịnh giá thương hiệu ngày càng gia tăng xét cả về khía cạnh quản lý lẫn giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status