Nâng cao chất lượng hoạt động theo dõi thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước tại bộ xây dựng - Pdf 10

Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
LỜI MỞ ĐẦU
* *
* * *
Sau vụ PMU 18, người ta mới nhận ra rằng phương pháp quản lý hiện
tại đã tạo điều kiện cho tham nhũng phát triển. Hoạt động theo dõi đánh giá
cần được tiến hành thường xuyên hơn. Ở Ba Lan, Malaysia và Trung Quốc
người ta cho rằng công tác theo dõi đánh giá sẽ giúp nâng cao tính minh bạch,
và đặc biệt là giảm lãng phí. Mỗi nước mỗi cách và dù theo cách nào đi nữa,
mục tiêu lớn nhất mà các nước đều muốn đạt được, đó là bảo vệ tối đa nguồn
vốn giúp dự án hoàn thành với chất lượng cao nhất.
Qua quá trình thực tập tổng hợp tại Bộ Xây dựng em được biết Vụ Kế
hoạch - Thống kê là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý các lĩnh vực
công tác kế hoạch, thống kê, quản lý đầu tư xây dựng. Em thấy rằng công tác
theo dõi thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Bộ Xây dựng là một công tác rất
quan trọng đòi hỏi có phải có những nghiệp vụ chuyên ngành rất phức tạp.
Mặt khác, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước thì việc theo dõi sử
dụng vốn là vấn đề sống còn, quyết định sự đi lên của nền kinh tế. Không có
vốn thì không làm gì được, nhưng có vốn mà sử dụng không hiệu quả thì thật
lãng phí.
Qua tìm hiểu thực tế em thấy rằng trong công tác theo dõi thực hiện
dự án đầu tư của Bộ Xây Dựng, bên cạnh rất nhiều thành tựu đã đạt được thì
còn một số vấn đề tồn tại. Với mong muốn được sử dụng những kiến thức đã
học được ở trường vào thực tế, em chọn đề tài nghiên cứu là: ″Nâng cao chất
lượng hoạt động theo dõi thực hiện dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước tại
Bộ Xây dựng″.
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
Qua tìm hiểu về thực trạng công tác theo dõi thực hiện dự án đầu tư
sử dụng vốn Nhà nước tại Bộ Xây dựng, cùng sự giúp đỡ của giáo viên hướng

thành, tồn tại hay đổ vỡ của nhiều dự án, nhưng sự nhận thức rằng đó là một
dự án thì mới chỉ có được từ những năm 60 trở lại đây. Danh từ ″ Dự án ″ đã
được dùng cho nhiều lĩnh vực và trong các hoạt động khác nhau của nền kinh
tế quốc dân. Chính vì vậy, để đưa ra các cách thức xây dựng, quản lý, theo
dõi, giám sát dự án thì điều trước tiên chúng ta phải thống nhất với nhau thế
nào là một dự án?
Nói về lịch sử hình thành khái niệm dự án thì có rất nhiều các nhà khoa
học cũng như các nhà quản lý dự án đã đưa rất nhiều khái niệm rất khác nhau.
Mỗi một quan niệm nhấn mạnh về một số các khía cạnh của một dự án cùng
các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể.
- Nếu xét về hình thức, dự án là tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống một dự kiến đầu tư trong tương lai.
- Nếu xét ở góc độ nội dung, dự án được hiểu là một ý đồ tiến hành
một công việc cụ thể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ
nguồn lực nhất định và khoảng thời gian nhất định.
- Nếu xét ở góc độ kế hoạch, dự án được hiểu là một kế hoạch chi tiết
về đầu tư phát triển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế
hoạch hoá, làm cơ sở cho việc ra quyết định về đầu tư phát triển.
- Nếu từ giác độ quan sát các hoạt động cần thiết cho một dự án thì dự
án được hiểu là hàng loạt các hoạt động cần thiết nhằm xác định mục tiêu,
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
tiến hành các nghiên cứu khả thi, dự đoán chi phí, hoàn thiện các thủ tục và
thiết kế cuối cùng, cũng như việc lắp đặt và hoàn thiện các điều kiện làm việc.
Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, về con người cùng các nguồn
lực khác để hoàn thành mục tiêu đã được xác định.
1.2 Các giai đoạn cơ bản của dự án
- Giai đoạn 1: Giai đoạn thể hiện dự án: Theo dõi các bản thiết kế, kỹ
thuật của dự án. Những thống kê chỉ ra rằng nguyên nhân chính của các sự cố

doanh, cổ phần,…
1.3.3 Phân loại theo ngành,
lĩnh vực đầu tư
- Dự án thuộc ngành công nghiệp
- Dự án thuộc ngành nông nghiệp
- Dự án thuộc ngành lâm nghiệp
- Dự án thuộc ngành kết cấu hạ tầng
- Dự án thuộc ngành dịch vụ
1.3.4 Xét theo thời gian - Dự án ngắn hạn
- Dự án dài hạn
- Dự án trung hạn
1.3.5 Xét theo qui mô - Dự án qui mô lớn.
- Dự án qui mô vừa và nhỏ
1.3.6 Phân loại dự án theo
yêu cầu phân cấp quản
lý của Nhà nước
(xem Phụ lục 1)
- Dự án quan trọng Quốc gia
- Dự án nhóm A
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ
thiết kế cơ sở. Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ

những tiêu chí như trước đây, danh mục này có hai điểm mới là quy định rõ
nguồn vốn và cơ chế tài chính để thực hiện dự án. Chúng ta đã xác định dự án
đầu tư sử dụng vốn Nhà nước là dự án đầu tư công, vì vậy, cũng phải tuân
theo quy trình theo dõi, quản lý vốn từ nhà nước. Thêm vào đó, trách nhiệm
giữa các đơn vị thực hiện dự án cũng được quy định rõ ràng.
- Một đặc điểm khác của dự án sử dụng vốn Nhà nước là được hưởng các
ưu đãi, đặc biệt là ưu đãi về thuế. Do để thu hút vốn hiệu quả, nhà nước đã áp
dụng đồng bộ nhiều biện pháp. Một trong số đó là áp dụng chính sách thuế ưu
đãi đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước. Đối với những dự án ODA viện
trợ không hoàn lại được miễn hoàn toàn các khoản thuế gián thu. Đối với thuế
trực thu thì việc miễn thuế được thực hiện trên cơ sở quy định tại hiệp định về
viện trợ không hoàn lại. Căn cứ điều kiện, tính chất, đặc điểm của từng dự án
ODA viện trợ không hoàn lại mà Chính phủ Việt Nam sẽ cam kết với nhà tài
trợ việc miễn thuế trực thu tại hiệp định.
3. Theo dõi dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước
3.1 Hệ thống theo dõi dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước
Việc thiết kế hệ thống theo dõi thực hiện dự án đầu tư và việc sử dụng
hiệu quả hệ thống này đòi hỏi một khung lập kế hoạch hợp lý, và từ đó có thể
xác định rõ được các mục tiêu dự án, các kết quả dự kiến và các chỉ số xác
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
minh tương ứng, cũng như lịch trình thực hiện cụ thể các hoạt động dự án.
Trong trường hợp của một số dự án khung kế hoạch được giới thiệu trong Ma
trận kế hoạch dự án, trong kế hoạch hoạt động dự án dài hạn và hàng năm,
cũng như trong các cuốn tài liệu lập kế hoạch khác như kế hoạch đào tạo dài
hạn và hàng năm.
Một thành phần khác của hệ thống là việc theo dõi ảnh hưởng của hoạt
động dự án đầu tư, được hiểu là đánh giá xem các mục tiêu dự án đã đạt được
ở mức độ nào vào từng thời điểm cụ thể. Ba khía cạnh chính được lưu ý xem

về những tác động bên ngoài đó, mà theo nhận định thì điều này ảnh hưởng
một cách có ý nghĩa vào việc thực hiện thành công các hoạt động dự án và các
tác động mong đợi. Những ảnh hưởng như vậy có lẽ tích cực hoặc tiêu cực.
Xây dựng và đề xuất những điều chỉnh cần thiết trong kế hoạch dự án, đảm
bảo rằng các mục tiêu dự án có thể được thực hiện. Để có sẵn các thông tin
thu thập được từ hệ thống theo dõi, đánh giá và cung cấp cho ban quản lý dự
án cũng như các bên tham gia và hưởng lợi thì quy trình soạn thảo dữ liệu có
hệ thống cần theo khuôn mẫu hệ thống báo cáo. Khi thiết kế một hệ thống báo
cáo như vậy, những yêu cầu thông tin cụ thể của các bên tham gia và hưởng
lợi cần được xem xét để có thể thực hiện việc tổng hợp hay phân tách dữ liệu
tương ứng. Các bên tham gia và hưởng lợi trong bối cảnh này là đại diện của
các nhóm mục tiêu, các đơn vị thực hiện dự án các cấp, các thành viên trong
đội ngũ cán bộ dự án, ban quản lý dự án, các đoàn đánh giá, các tổ chức tài
trợ, các nhà thầu, vv. Sau khi các nguyên tắc và chức năng đã được mô tả, hệ
thống theo dõi dự án đã được xây dựng cùng với các cán bộ dự án, các bên
tham gia và hưởng lợi, cùng với sự lưu ý tới các yêu cầu cụ thể và các nguồn
lực sẵn có của dự án.
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
9
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
3.2 Các hợp phần chính của hệ thống theo dõi
Hệ thống theo dõi bao gồm có các hợp phần chính là:
- Theo dõi thực hiện theo các tiểu hợp phần: Theo dõi hoạt động để
đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động dự án theo kế hoạch so với kế
hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm.
- Theo dõi chỉ số xác minh để đánh giá các kết quả mong đợi đã đạt
được ở mức độ nào; Theo dõi đào tạo để đánh giá tình hình thực hiện các hoạt
động đào tạo theo kế hoạch so với các kế hoạch đào tạo dài hạn và hàng năm.
- Theo dõi ảnh hưởng để đánh giá các mục tiêu của dự án đã đạt được
đến đâu.

hoạch dự kiến đã đề ra. Đay cũng là một căn cứ để ra quyết định và theo sát
tiến độ dự án.

1.2 Biểu đồ Gantt
Trong khi biểu đồ ma trận hoạt động là một tài liệu bằng lời về lịch trình
dự án thì biểu đồ Grantt lại là cách thể hiện bằng hình học những thông tin
tương tự dựa trên những tỉ lệ thích hợp của thời gian. Biểu đồ Grantt còn
được gọi là biểu đồ tuyến thời gian hay là biểu đồ cột mốc. Biểu đồ này được
một kỹ sư công nghiệp và chuyên gia quản lý Henry Grantt thiết kế và sử
dụng đầu tiên để kiểm soát lịch trình sản xuất đạn trong chiến tranh thế giới
thứ hai. Biểu đồ này thể hiện một cách trình bày hữu ích về mối quan hệ theo
thời gian của các hoạt động dự án và trình tự theo kế hoạch của chúng.
Biểu đồ Grantt cũng có thể được xây dựng theo nhiều cách khác nhau
nhờ sử dụng các ô tô bôi đen hoặc các đường thẳng hay biểu tượng thể hiện
độ dài về thời gian của các hoạt động dự án. Biểu đồ này cho phép các nhà
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
11
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
quản lý so sánh thời hạn thực hiện dự án theo dự kiến với thời hiện thực hiện
dự án trên thực tế bằng cách liệt kê ngày bắt đầu và kết thúc của mỗi hoạt
động dự án theo một tuyến thời gian. Các nhà theo dõi dự án sử dụng phương
pháp này trong theo dõi dự án sử dụng vốn Nhà nước rất nhiều. Đặc biệt
những dự án phục vụ cho một sự kiện quan trọng của đất nước sắp diễn ra
thường có yêu cầu về tiến độ rất chặt chẽ. Các hoạt động của dự án thường
được liệt kê theo thứ tự từ trên xuống dưới và thời gian được thể hiện từ trái
qua phải. Lịch trình thực hiện các hoạt động của dự án được thể hiện rất rõ
trên biểu đồ để dễ theo dõi.
Biểu đồ Grantt có thể được lập bằng tay hoặc đưa vào máy tính theo
chương trình quản lý thời gian hoặc được lập trên máy tính theo chương trình
Microsoft Project. Biểu đồ này không chỉ dành riêng cho các nhà quản lý mà

năm 2007.
Bảng 1.2: Dự án xây dựng trại trẻ mồ côi ở Hải Dương
Công
Các bước công việc chính Công việc Thời hạn
việc
cần hoàn thành trước đó
hoàn thành
A Lập và xin phê chuẩn dự án - 3 tháng
Xây dựng trại trẻ mồ côi ở Hải Dương - 12 tháng
B Tuyển giám đốc và nhân viên quản lý dự án A 1 tháng
C Thuê địa điểm cho văn phòng dự án A 2 tháng
D Mua sắm và chuẩn bị nguyên vật liệu B 6 tháng
E Xây dựng công trình thô B 8 tháng
F Mua sắm các thiết bị nội thất C, D 4 tháng
G Lắp đặt nội thất và hoàn thiện công trình E 2 tháng
H Tuyển nhân viên làm việc trong trại trẻ
Bất kỳ sau A
1 tháng
trong dự án
I Khai trương và bàn giao công trình H, G 1 tuần
K Đánh giá dự án, kết thúc dự án H, G 1 tháng
(Nguồn: Các phương pháp theo dõi dự án - Bộ KH và ĐT)
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
13
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
Chúng ta có biểu đồ Grantt về ví dụ xây dựng trại trẻ mồ côi ở Hải Dương
như sau:
Bảng 1.3: Ví dụ biểu đồ Grantt về dự án xây dựng trại trẻ mồ côi
ở Hải Dương
A

biểu diễn các hoạt động theo một tỉ lệ thời gian nhất định hay viết thời gian
cần hoàn thành hoạt động đó lên sơ đồ. Vì thế biểu đồ cho phép xác định
được quãng thời gian tối thiểu hoàn thành dự án. Hay nói cách khác đường
găng chính là quãng thời gian tổng thể ngắn nhất cần thiết để hoàn thành dự
án. Bất kỳ một sự trì hoãn nào diễn ra trên đường găng này đều sẽ dẫn đến sự
chậm trễ trong tiến độ chung của cả dự án.
Qui trình xây dựng sơ đồ PERT như sau :
- Bước 1: Xác định các nhiệm vụ và các bước quan trọng của dự án.
- Bước 2: Dự đoán và phân bổ thời gian cho từng nhiệm vụ đó.
- Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các bước công việc.
- Bước 4: Sử dụng các đường thẳng và vòng tròn để vẽ sơ đồ. Đường
thẳng thể hiện cho các hoạt động và vòng tròn thể hiện cho các sự kiện của dự
án. Sau đó, đánh số các công việc và sự kiện. Cần sử dụng đường ngắt quãng
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
15
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
để thể hiện cho các hoạt động giả nhằm phân biệt các nhiệm vụ có cùng điểm
bắt đầu và điểm kết thúc.
- Bước 5: Điền thời gian cho từng công việc để dễ kiểm tra.
- Bước 6: Dùng mầu hoặc đường kẻ đậm đánh dấu đường găng trên
sơ đồ.
PERT/ CPM có thể cung cấp thêm các thông tin mà biểu đồ Grantt
không đưa ra đươc như sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các hoạt động, có thể đẩy
nhanh tiến độ dự án. Lợi thế của PERT/ CPM còn được thể hiện là tạo điều
kiện cho các cán bộ theo dõi sát sao dự án, có thể diều chỉnh linh hoạt dự án
theo các mục tiêu, chương trình, kế hoạch lớn.
Tuy nhiên việc sử dụng phương pháp này có những nhược điểm nhất
định:
- Xây dựng mất nhiều thời gian và sức lực hơn biểu đồ Grantt.
- Sử dụng phức tạp, cần phải có các chuyên gia.

C (2 tháng)
E (8 tháng)
G (2 tháng)
H (1 tháng)
F (4 tháng) K (1 tuần)
I (1 tháng)
I’ (hoạt
động giả)
Điểm kết
thúc dự án
17
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
tháng vì nó có thể được bắt đầu sau hoạt động A và kết thúc trước khi hoạt
động I và hoạt động K diễn ra.
1.4 Các phương pháp khác
Ngoài các phương pháp trên các nhà quản lý còn sử dụng các phương
pháp như Time Phased Diagram – TPD để theo dõi quá trình thực hiện dự án.
Đây là sự cải tiến PERT/ CPM bằng cách vẽ các hoạt động trong mạng theo
tỷ lệ, tương ứng với niên lịch.
Và một số phương pháp khác dựa trên các phần mềm máy tình như Lotus
hay Excel,…
2. Kiểm soát chi phí dự án
Kiểm soát chi phí dự án chính là việc theo dõi các khoản chi phí thực tế
khác với chi phí dự kiến, sao cho có thể xác định được các vấn đề phi hiệu
quả về chi phí đang nổi lên và đưa ra được các hành động sửa chữa đúng lúc
và hữu hiệu. Các cán bộ theo dõi thường dùng các phương pháp:
2.1 Hạch toán và kiểm toán chi phí dự án
Các cán bộ theo dõi về chi phí cần theo dõi sát sao việc ghi chép của các
sổ sách, chứng từ, hoá đơn… như:
2.1.1 Sổ ghi chép duyệt chi bằng tiền

Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
19
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
Sai lệch về chi phí được thể hiện qua công thức sau:
Sai lệch chi phí đo lường mức độ hiệu quả về chi phí mà việc thực hiện
dự án mang lại thông qua chênh lệch giữa thực chi so với kinh phí dự trù cho
các hoạt động đã thực sự được tiến hành.
Sai lệch về tiến độ đo lường mức độ chậm trễ hay vượt trước thời hạn
của quá trình thực hiện dự án thông qua chênh lệch giữa kinh phí dự trù cho
một hoạt động đã thực sự được hoàn thành so với kinh phí dự trù cho hoạt
động dự kiến phải hoàn thành.
Mục đích của việc xác định hai sai lệch này để tách biệt giữa những kết
quả hoạt động do đạt hiệu quả về chi phí với những kết quả do đạt hiệu quả về
tiến độ.
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
=
Thực chi cho công
việc đã tiến hành
(ACWP)
(Atual Cost for
Work Performed)
_ Sai lệch
về chi phí
(Cost Variance)
CV % =
ACWP - BCWP
BCWP
Kinh phí dự trù
cho công việc đã
tiến hành BCWP

- Chi phí được ước tính khi dự án bắt đầu, ước tính chi phí khi dự án
kết thúc (Estimated Cost at Completion – ECAC)
- Ước tính về chi phí để hoàn thành dự án sẽ là ECAC – BCAC, giúp
theo dõi những sai lệch về chi phí và tiến độ, từ đó đưa ra các biện pháp khắc
phục.
Mặc dù hệ thống giám sát dự án sẽ theo dõi và giảm tối đa các mức độ
sai lệch. Tuy nhiên, không thể có một hệ thống quá cứng nhắc. Do đó, để
nâng cao tính hiệu quả và độ nhạy cảm của hệ thống giám sát này, các cán bộ
quản lý cần xác định biên độ sai lệch phù hợp cho từng dự án.
3. Kiểm soát chất lượng dự án
Việc sử dụng cụm từ “chất lượng dự án” đang gây rất nhiều tranh cãi.
Xuất phát từ việc hiểu chưa rõ nên dẫn đến dùng cụm từ này trong những
trường hợp không chính xác. Trong các dự án phát triển thường được đầu tư
bằng vốn Nhà nước, chất lượng của dự án được nhìn dưới rất nhiều khía cạnh
khác nhau như khả năng duy trì thiết bị và cơ sỏ vật chất, chất lượng của các
mối quan hệ xã hội, đặc điểm của các hoạt động giao tiếp xã hội, tinh thần
làm việc của nhân viên dự án….
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
3.1 Mô hình theo dõi chất lượng dự án
Trong theo dõi chất lượng dự án ta thường sử dụng mô hình theo dõi chất
lượng dự án sau:
Sơ đồ 1.5: Mô hình theo dõi chất lượng dự án
(Nguồn: Bộ Xây dựng)
3.2 Nội dung quản lý chất lượng
Khi tiến hành quản lý chất lượng dự án, các nhà quản lý cần quan tâm
đến các nội dung sau:
- Chính sách về chất lượng là toàn bộ các văn bản nêu rõ mục tiêu
chất lượng, tiêu chuẩn chất lượng, và nguyên tắc thực hiện chính sách kiểm

là một văn bản mang tính chất cố định và cứng nhắc mà nó cần được thường
xuyên theo dõi và cập nhật. Đối với các giai đoạn chính của quá trình thực
hiện dự án, lịch trình dự án là tài liệu quan trọng nhất giúp cho giám đốc dự
án giám sát và chỉ đạo các hoạt động thường ngày của toàn bộ dự án một cách
hiệu quả nhất. Lịch trình này cũng giúp cho các giám đốc dự án theo dõi việc
chấp hành các hoạt động dự án của toàn bộ nhân viên dự án, phân tích quá
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành Bộ Xây dựng
trình hoàn thành các phần việc của dự án. Hơn nữa, lịch trình này là căn cứ
vững chắc để đưa ra những hành động điều chỉnh cần thiết trong từng giai
đoạn thực hiện dự án. Lịch trình dự án cũng chính là công cụ quan trọng để
truyền đạt ý tưởng của kế hoạch dự án và là cơ chế để thể hiện sự phân bổ
thời gian và nguồn lực cho các công việc của dự án. Lịch trình dự án thường
bao gồm các yếu tố như danh mục các nhiệm vụ cơ bản cần hoàn thành, thời
gian của dự án phân bổ cho các nhiệm vụ đó cũng như mối quan hệ giữa các
nhiệm vụ.
Việc theo dõi tiến độ dự án được thể hiện trong chu kỳ vận hành dự án.
Chu kỳ vận hành dự án bao gồm các bước như phổ biến kế hoạch vận hành
cho các đội công tác có liên quan, thu thập số liệu từ báo cáo công việc, so
sánh tiến độ thực tế với tiến độ dự kiến, phân tích sai lệch về tiến độ, báo cáo
kết quả phân tích cho giám đốc dự án để xin chỉ thị, hoặc cập nhật kế hoạch
vận hành dự án.
2. Đảm bảo dự án theo đúng thiết kế, mục tiêu
Theo dõi, giám sát dự án nên được xem xét cả từ phía hiệu qủa sử dụng
vốn đầu tư và lợi ích của dự án. Trong các dự án đầu tư bằng nguồn vốn Nhà
nước người ta thường chú trọng đến việc giám sát lợi ích hay mục tiêu của dự
án. Nói như vậy không có nghĩa là việc đạt được lợi ích của dự án được coi
trọng hơn tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn đầu tư cho dự án. Thực ra, hai
vấn đề này có quan hệ chặt chẽ với nhau, để dự án mang lại lợi ích cao nhất

chẽ trong suốt thời kỳ thực hiện dự án và ngay cả khi dự án đã đưa vào vận
hành nữa. Việc giám sát môi trường có tác dụng xác định chính xác những tác
Phùng Thị Minh Phúc Kinh tế phát triển 46
25

Trích đoạn Giới thiệu dự án: Trung tâm hội nghị quốc gia Khó khăn khi theo dõi dự án: Trung tâm hội nghị quốc gia Những kết quả thu được
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status